Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

Qúa trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Qúa trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở việt nam": http://123doc.vn/document/1051969-qua-trinh-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-o-viet-nam.htm


viện đại học mở hà nội
khoa: kinh tế
tiểu luận kinh tế
Đề Tài:
Qúa trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở
Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn: TS Phạm Văn Dũng
sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tuất.
Hà Nội tháng 04 năm 2002
phụ lục
phần mở đầu
phần nội dung
1. Định nghĩa CNH-HĐH.
2. Thực trạng của quá trình công nghiệp hoá trên thế
giới vào Việt Nam.
3. Thuận lợi và khó khăn đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở
nớc ta.
4. Tính tất yếu của công nghiệp hoá ở Việt Nam.
5. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng trong quá trình
CNH-HĐH.
6. Nội dung của CNH-HĐH trong thời kỳ tới.
7. Các giải pháp.
8. Phần kết luận.

phần nội dung
1. Định nghĩa CNH-HĐH, ý nghĩa tầm quan trọng.
Thuật ngữ công nghiệp hoá để chỉ một quá trình cải tạo cơ cấu
bên trong của toàn bộ nền kinh tế quốc dân dựa trên việc ứng dụng
triệt để những tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại. Với ý nghĩa đó
2
công nghiệp hoá không chỉ bó hẹp và liên quan trực tiếp đến công
nghiệp mà còn là quá trình vận động diễn ra trong toàn bộ cơ cấu nền
kinh tế quốc dân.
Xét trên góc độ toàn thế giới CNH-HĐH không phải là một cái
gì mới là mà các quốc gia tiên tiến đầu tiên đã có một lịch sử về tiến
trình công nghiệp hoá. Song mỗi giai đoạn lịch sử về tiến trình công
nghiệp đó đều có những khái niệm khác nhau. Định nghĩa công nghiệp
hoá của các tác giả: BmaZLish, Lodsicse, Vnido tuy cha thật triệt để
và toàn diện song đã phản ánh giai đoạn nào đấy tiến trình CNH. Theo
thời gian, khái niệm về CNH ngày càng hoàn thiện hơn. Nói bao quát ,
CNH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo hớng phát
triển mạnh về công nghiệp tạo sự vợt bậc về công nghiệp, tổng cơ cấu
kinh tế và cơ cấu lao động, áp dụng rộng rãi những tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới hiện đại, làm nền tảng cho sự tăng trởng và
phát triển nhanh vững chắc của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
Công nghiệp hoá thờng gắn với hiện đại hoá. Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá là xu thế phát triển tất yếu đối với mỗi quốc gia muốn từ
nền kinh tế nông nghiệp thành một nớc công nghiệp, phù hợp với xu
thế chung của nhân loại trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời,
đã diễn ra hai quá trình công nghiệp hoá đó là công nghiệp hoá t bản
chủ nghĩa và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
Công nghiệp hoá t bản chủ nghĩa là quá trình chuyển nền kinh
tế sản xuất nhỏ, lạc hậu, phong kiến kỹ thuật, thủ công sang nền sản
xuất lớn t bản chủ nghĩa tiến bộ, lấy đại công nghiệp cơ khí làm nền
tảng.
Còn đối với công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là một qui luật
đối với những nớc có nền kinh tế kém phát triển hoặc phát triển cha
cao đi lên chủ nghĩa xã hội.
2.Thực trạng trong quá trình CNH HĐH trên thế giới
và Việt Nam.
a/ Khái quát quá trình CNH trên thế giới.
Trên thế giới, quá trình CNH đợc bắt đầu từ rất sớm, nó đợc
đánh dấu bằng cuộc cách mạng công nghiệp ở nớc Anh và đó cũng là
3
cuộc cách mạng công nghiệp lớn nhất thế giới. Vào cuối thế kỷ 18 đầu
thế kỷ 19, nguyên nhân của sự ra đời hàng loạt các máy móc đợc phát
minh là tính chất hạn chế của công trờng thủ công không sản xuất đủ
hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của thị trờng ngày càng mở rộng. Nhng
lý do xảy ra của sự xuất hiện máy móc mới tính vụ lợi luôn luôn khao
khát lợi nhuận cao của các cấp t sản đơng thời.
Các phát minh chủ yếu trong giai đoạn này là:
Năm 1764 Giem Ha - Grivơ sáng chế ra máy xe sợi có thể
xe đợc 16 sợi bông cùng một lúc.
Năm 1875 ET min Cácvai phát minh ra máy dệt.
Với sự phát minh ra máy hơi nớc của Giêm wat đã tạo thuận lợi
rất lớn cho việc lắp đặt các máy móc, xây dựng các nhà xởng ở mọi
nơi. Máy hơi nớc đã phát huy tác dụng trong mọi ngành công nghiệp.
Đến thế kỷ 19, máy hơi nớc đã cách mạng hoá cả giao thông thuỷ bộ
phục vụ đắc lực cho vận chuyển và giao lu. Cách mạng công nghiệp là
một hiện tợng phổ biến ở các nớc tiến lên chủ nghĩa t bản, song diễn ra
trớc tiên ở Anh. Sớm hơn các nớc khác 50 100 năm, biến Anh từ
một nớc nông nghiệp thành một nớc có nền công thơng nghiệp phát
triển nhất trên thế giới.
Sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật hiện nay đã và đang diễn ra với những thành
tựu phát triển vợt bậc, đa loài ngời chuyển sang một thời kỳ mới, thời
kỳ máy móc thay thế con ngời. Cuộc cách mạng này đợc bắt đầu từ
những năm 50 của thế kỷ 20. Nội dung của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai có thể khái quát trên những mặt chủ yếu sau:
- Cuộc cách mạng về phơng thức sản xuất đó là tự động
hoá máy móc đợc sử dụng để thay thế con ngời điều khiển quá
trình vận hành sản xuất.
- Cuộc cách mạng về năng lợng: bên cạnh những nguồn
năng lợng truyền thống ngày nay con ngời ngày càng khám phá ra
nhiều dạng năng lợng mới: năng lợng nguyên tử, năng lợng mặt
trời, v.v
4
- Cách mạng về vật liệu mới: ngày càng có nhiều dạng vật
liệu nhân tạo đợc tạo ra thay thế hiệu quả các vật liệu tự nhiên.
- Cuộc cách mạng về điện tử và tin học: đây là lĩnh vực mà
hiện nay loài ngời đang quan tâm trong đó đặc biệt là lĩnh vực máy
tính điện tử.
- Cả hai cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật trên thế giới
đã và đang đóng một vai trò vật chất lớn thúc đẩy quá trình CNH ở
tất cả các nớc, nhất là các nớc có nền kinh tế kém phát triển.
b/ Quá trình CNH ở Việt Nam
Chúng ta thực hiện CNH HĐH trong bối cảnh đất nớc có
những thời cơ lớn và những thách thức lớn:
Thời cơ lớn: thành tựu của 10 năm đổi mới đã và đang tạo ra
thế và lực mới cả bên trong và bên ngoài, tạo nhiều tiền đề cần thiết
cho CNH HĐH, quan hệ đối ngoại đợc mở rộng, khả năng giữ vững
độc lập tự chủ và hội nhập tăng.
Thách thức lớn: nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế do thời
điểm xuất phát thấp, nhịp độ tăng trởng cha cao, lại phải đi lên trong
môi trờng cạnh tranh gay gắt. Thêm vào đó, trong những năm gần đây,
Việt Nam chịu tác động trực tiếp của sự khủng hoảng kinh tế khu vực
và bão lũ liên tiếp gây nhiêù thiệt hại và có nguy cơ chệch hớng xã hội
chủ nghĩa, tham nhũng, quan liêu và nguy cơ diễn biến hoà bình của
các thế lực thù địch.
3. Những thuận lợi và khó khăn tiến hành CNH-HĐH.
a. Thuận lợi: Điểm thuận lợi của nớc ta đó chính là :
Nớc ta tiến hành CNH-HĐH trong một tình hình chính trị, xã
hội ổn định, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc, đã hình thành và bớc đầu có
bớc phát triển. Nguồn lực vật chất đợc tăng cờng, mức sống của nhân
dân dần ổn định. Sản lợng lơng thực, thực phẩm đã tăng lên đáng dể,
từ 13,3 triệu tấn năm 1970-1980 đã tăng lên 26,3 triệu tấn năm 1995.
Nền kinh tế bắt đầu tích luỹ. Trong 5 năm 1991-1995 nhịp độ tăng
bình quân hàng năm về tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 8,2%. Vốn
5
đầu t toàn xã hội năm 1990 chiếm 15,8% GDP, đến năm 1995 lên
27,4%. Sự nghiệp giáo dục của đất nớc có nhiều tiến bộ cải tiến, trình
độ dân trí đợc nâng lên. Sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc có thêm
kinh nghiệm. Nớc ta có nguồn nhân công dồi dào, tài nguyên đa dạng,
phong phú.
Hơn nữa, điều kiện thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng công
nghệ khoa học kĩ thuật. Các nớc đi sau nh chúng ta có thể tận dụng
những thành tựu và kinh nghiệm của các nớc đi trớc, rút ngắn thời gian
và tránh sai lầm.
Quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi thuận lợi cho việc thực hiện
chiến lợc phát triển kinh tế. Hiện chúng ta là thành viên của nhiều tổ
chức quốc tế nh : ASEAN, WTO
b, Khó khăn:
Khó khăn lớn nhất của ta là luôn phải đối phó với 4 nguy cơ: tụt
hậu, chệch hớng xã hội chủ nghĩa, tham nhũng quan liêu và diễn biến
hoà bình, đã đề cập ở trên.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hậu, nền kinh tế chủ yếu dựa
vào nông nghiệp. Năm 1992 vẫn còn 78% dân số sống ở nông thôn,
lao động thất nghiệp trong nông nghiệp là 30%-40% tổng lực lợng lao
động trong nền kinh tế quốc dân.
Nớc ta trải qua nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm hao ngời,
tốn của. Chi phí để khắc phục hậu quả chiến tranh quá lớn làm giảm
tốc độ phát triển kinh tế. Trình độ khoa học kĩ thuật còn rất thấp, đầu t
không đồng bộ, chất lợng kém, chỉ đạt 25%-30% so với yêu cầu. Xuất
phát điểm để tiến hành CNH-HĐH là rất thấp.
Nền kinh tế nớc ta vẫn đợc xếp vào hạng chậm phát triển, lạm
phát còn cha đợc kìm chế vững chắc, nguồn vốn hạn chế mà lại phải đ-
ơng đầu với cuộc cạnh tranh quyền lực kinh tế và thơng mại. Tình hình
quốc phòng an ninh còn phức tạp. Công tác giáo dục và đào tạo nghiên
cứu triển khai cha theo kịp yêu cầu. Đội ngũ cán bộ còn yếu, bố trí sử
dụng cha hợp lí. Bộ máy của Đảng và Nhà nớc và các Đoàn thể còn
cồng kềnh, kém hiệu lực, tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí
nghiêm trọng.
6
4. Tính tất yếu của CNH ở Việt Nam.
- Công cuộc xây dựng một xã hội mới, phải đợc tiến hành
một cách toàn diện trên các mặt: quan hệ sản xuất, lực lợng sản
xuất, nền văn hoá và con ngời của xã hội đó. Công nghiệp hoá
chính là con đờng và bớc đi tất yếu để tạo ra cơ sở vật chất - kỹ
thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại.
- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền sản xuất lớn,
hiện đại là một quy luật chung phổ biến đối với tất cả các nớc, tuy
nhiên, tuỳ từng nớc khác nhau, do điểm xuất phát tiến lên không
giống nhau nên cách thức tiến hành xây dựng cơ sở vật chất - kỹ
thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại sẽ không giống nhau.
- Đối với những nớc có nền kinh tế kém phát triển nh nớc
ta, nền sản xuất nhỏ, kỹ thuật thủ công là chủ yếu công nghiệp
hoá là quá trình mang tính quy luật để tạo ra cơ sở vật chất-kỹ thuật
cho nền sản xuất lớn hiện đại.
- Việc thực hiện và hoàn thành tốt công nghiệp hoá có ý
nghĩa đặc biệt to lớn, và có tác dụng trên nhiều mặt:
Công nghiệp hoá làm thay đổi căn bản kỹ thuật, công nghệ,
sản xuất, tăng năng suất lao động.Công nghiệp hoá chính là thực hiện
xã hội hoá về mặt kinh tế kỹ thuật, tăngtrởng và phát triển kinh tế
với tốc độ cao, góp phần ổn định ngày càng nâng cao đời sống vật chất
và văn hoá của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Công nghiệp hoá phát triển mới phát triển các mối quan hệ
kinh tế giữa các ngành, các vùng trong phạm vi một nớc và giữa các n-
ớc với nhau, nó nâng cao trình độ quản lý kinh tế của Nhà nớc, nâng
cao khả năng tích luỹ mở rộng sản xuất, làm xuất hiện thêm nhiều
ngành mới để từng bớc giải quyết những nhu cầu việc làm cho ngời lao
động.
Công nghiệp hoá không ngừng nâng cao vai trò của nhân tố
con ngời trong nền sản xuất, đặc biệt trong nền sản xuất lớn hiện đại,
kỹ thuật cao.
Chỉ trên cơ sở thực hiện tốt CNH mới có khả năng thực hiện và
quan tâm đầy đủ đến sự phát triển tự do và toàn diện nhân tố con ngời,
7
làm cho con ngời trở nên hiện đại, có trình độ khoa học kỹ thuật,
nắm bắt đợc những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật.
Công nghiệp hoá tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố và
tăng cờng tiềm lực quốc phòng.
Khả năng đảm bảo an ninh và quốc phòng của mỗi nớc phụ
thuộc nhiều vào việc cung cấp và đảm bảo cho quốc phòng các yếu tố
vật chất kỹ thuật. Đáp ứng yêu cầu đó, công nghiệp hoá có tác dụng
trực tiếp và chủ yếu trong việc tạo ra tiềm lực to lớn cho quốc phòng.
Công nghiệp hoá còn tạo nhiều khả năng cho việc thực hiện
tốt sự phân công và hợp tác quốc tế về kinh tế, khoa học, công nghệ
5. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng trong quá trình CNH.
Trong bài phát biểu tại hội nghị lần thứ Bảy Ban chấp hành
trung ơng Đảng khoá VII về phát triển công nghiệp công nghệ đến
năm 2000 theo hớng CNH và HĐH xây dựng giai cấp công nhân trong
giai đoạn mới, đồng chí tổng bí th Đỗ Mời một lần nữa nhấn mạnh sự
cần thiết phải tập trung dân chủ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi
phải thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ giữ vững kỷ c-
ơng.
CNH HĐH không chỉ dừng lại ở nội dung kinh tế kỹ thuật
công nghệ. Nó còn bao hàm nội dung chính trị văn hoá - xã hội.
Hiệu quả của quá trình CNH HĐH hiện nay nhất thiết phải đợc thể
hiện một cách toàn diện cả về kinh tế chính trị văn hoá, xã hội
giáo dục cả về lợi ích trớc mắt và lâu dài.
CNH HĐH là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, sự nghiệp
này đòi hỏi mọi cố gắng sáng tạo của cải xã hội, sự tham gia của toàn
cộng đồng Việt Nam ở trong và ngoài nớc để tập trung mọi nguồn lực
vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng
đạt tới mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội văn minh. Mục tiêu cao cả
của CNH HĐH làm cho xã hội phát triển kinh tế và văn hoá phồn
thịnh, mức sống của ngời dân đợc nâng cao, con ngời Việt Nam ngày
càng phát triển toàn diện. Mọi sự nghiệp có qui mô và tầm vóc nh thế
đơng nhiên đòi hỏi sự lãnh đạo và Nhà nớc phải nâng cao năng lực trí
tuệ, trình độ bản lĩnh. Nó đòi hỏi các cấp, các ngành, mọi tổ chức kinh
8
tế, các nhà khoa học, các nhà doanh nghiệp với tất cả tinh thần trách
nhiệm, sự sáng tạo và hoạt động có hiệu quả, kết quả của quá trình
đang diễn ra hôm nay tạo ra trong năm tới sự chuyển dịch căn bản về
cơ cấu kinh tế, sự đổi mới phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh
từ các đơn vị kinh tế cơ sở cho đến địa phơng, các vùng và trên qui mô
cả nớc.
Nớc ta từ Đại hội III (năm 1996) Đản ta đã đề ra chủ trơng công
nghiệp hó để tiến lên công nghiệp xã hội. Nhng từ đó đến nay chúng ta
gặp không ít khó khăn thử thách do nhiều nguyên nhân cả khách quan
lẫn chủ quan. Chính vì vậy, một trong những sách lợc quan trọng hiện
nay là phải có chính sách và bớc đi thích hợp lấy việc phát huy yếu tố
con ngời là cơ bản cùng với xây dựng đất nớc tăng trởng gắn liền với
cải cách đời sống, phát triển văn hoá giáo dụn thực hiện tiến bộ công
bằng xã hội và bảo vệ môi trờng.
Đẩy mạnh CNH HĐH là con đờng đúng đắn nhất để nớc ta
thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các nớc khác, song nó phát
triển đảm bảo theo hớng xã hội chủ nghĩa giữ đợc ổn định chính trị,
bảo vệ độc lập chủ quyền đồng thời đi đôi với mở rộng quan hệ quốc
tế.
Sự nghiệp CNH HĐH sẽ có nhiều chặng đờng luôn tuỳ thuộc
vào hình thái phát triển trong nớc và những biến đổi trong nền kinh tế
thế giới. Vì vậy, việc tiến hành CNH HĐH ở từng giai đoạn khác
nhau ngoài những điểm giống nhau có những điểm khác nhau.
6. Nội dung của CNH HĐH trong thời kỳ tới.
Nớc ta tiến hành CNH nhằm chuyển sản xuất nhỏ, phân tán,
công nghiệp lạc hậu, kỹ thuật công nghệ và năng suất lao động thấp
thành sản xuất lớn có cơ ccấu kinh tế mới hợp lý do đó là cơ cấu công
nông nghiệp và cịch vụ ngày càng hiện đại, khoa học, kỹ thuật và
công nghệ ngày càng tiên tiến, năng suất lao động cao trong các ngành
kinh tế quốc dân.
Công nghiệp hóa ở nớc ta bao hàm hai nội dung chủ yếu đó là:
a, Trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho nền kinh tế quốc
dân.
9
- Trong mấy chục năm gần đây, thế giới đã đang diễn ra
biến đổi cực kỳ to lớn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng có
nhiều nội dung. Nó không chỉ dừng lại ở tính chất hiện đại của các
yếu tố t liệu sản xuất, mà còn ở kỹ thuật công nghệ sản xuất hiện
đại, phơng pháp sản xuất tiên tiến, v.v hiện nay cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật và công nghệ có những nội dung nổi bật sau:
Cuộc cách mạng về phơng pháp sản xuất, đó là : tự động
hoá. Ngoài phạm vi hoạt động nh trớc đây, hiện nay tự động hoá cần đ-
ợc sử dụng rộng rãi, ngời máy thay thế con ngời, điều khiển quá trình
vận hành sản xuất.
Cuộc cách mạng về năng lợng: bên cạnh những năng lợng
truyền thống mà con ngời đã sử dụng trớc kia nh nhiệt điện, thuỷ điện,
thì ngày nay con ngời càng khám phá ra nhiều năng lợng mới và sử
dụng chúng rộng rãi trong sản xuất nh năng lợng nguyên tử, năng lợng
mặt trời
Cách mạng về vật liệu mới: ngày nay ngoài việc sử dụng các
vật liệu tự nhiên, con ngời thông qua cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật và công nghệ ngày càng tạo ra nhiều vật liệu nhân tạo mới thay
thế có hiệu quả cho các vật liệu tự nhiên đang có xu hớng ngày càng
cạn dần.
Cuộc cách mạng công nghệ về sinh học: các thành tựu của
cuộc cách mạng này đang đợc áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực công
nghiệp, công nghiệp, ý tế, hoá chất, bảo vệ môi trờng sinh thái, v.v
Cuộc cách mạng về điện tử và tin học: đây là một lĩnh vực
mà hiện nay loài ngời đang đặc biệt quan tâm, trong đó phải kể đến
lĩnh vực máy tính điện tử.
Cả hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới đã và
đang đóng vai trò to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa trong tất cả
các nớc, nhất là các nớc có nền kinh tế kém phát triển.
- ở nớc ta, một nớc đang định hớng đi lên XHCN không
qua chế độ t bản chủ nghĩa, việc tiến hành CNH trong điều kiện đó
tất yếu phải áp dụng những thành tựu mới của cách mạng khoa
10
học công nghệ, nhằm gắn liền CNH với HĐH nền kinh tế quốc dân.
Chính vì vậy, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nớc ta đựoc
xác định là then chốt và khoa học kỹ thuật đợc coi là một
quốc sách, là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Ngày nay trong tình hình cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật và công nghệ trên thế giới đang phát triển nhanh chóng, đây
chính là lợi thế của những nớc đi sau, trong đó có nớc ta. Trong
điều kiện của nền kinh tế mở, với các chính sách đa phơng hoá và
đa dạng hoá kinh tế, kỹ thuật, đã đang và sẽ tạo ra những khả năng
to lớn để nớc ta có thể vừa tranh thủ đợc sự giúp đỡ nhiều mặt từ
bên ngoài, đặc biệt là vốn, kỹ thuật tiên tiến, vừa cố gắng phát huy
mọi khả năng và tiềm lực có trong nớc để cơ khí hoá và hiện đại
hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
b. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
- Công nghiệp hoá còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế cũ, từng bớc hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Trong cơ cấu kinh tế đó, quan hệ giữa công nghiệp, nông ngiệp và
dịch vụ là các bộ phận có tầm quan trọng. Các mối quan hệ này đợc
xem dới nhiều góc độ nh trình độ kỹ thuật công nghệ, quy mô và
tốc độ phát triển.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế mới hợp lý là yêu cầu tất yếu
trong quá trình công nghiệp hoá. Cơ cấu kinh tế đó phải đảm bảo
các yêu cầu sau đây:
Phản ánh đúng đắn các yêu cầu, các quy luật khách quan,
đặc biệt là các quy luật kinh tế.
Phù hợp với xu hớng phát triển của khoa học kỹ thuật và
công nghệ hiện đại trên thế giới hiện nay.
Phù hợp với sự phân công và hợp tác quốc tế ngày càng phát
triển vì vậy cơ cấu kinh tế đó phải là cơ cấu kinh tế mở.
Tính hợp lý của cơ cấu còn phải đảm bảo cho phép tối u hoá
việc sử dụng lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và nớc phát triển
muộn về công nghiệp, khai thác tối đa và có hiệu quả những tiềm
năng vốn có của các ngành, các địa phơng, các đơn vị kinh tế cơ sở.
11
Đáp ứng yêu cầu đó, tính hợp lý của cơ cấu kinh tế, xét về nội
dung đó chính là cơ cấu ngành và vùng. Cơ cấu kinh tế ngành và vùng
cần đợc quan tâm một cách đúng mức, phải đợc đầu t theo cả chiều
rộng và chiều sâu.
- ở nớc ta trong nhiều năm trớc đây, việc xây dựng cơ cấu
kinh tế tuy đã đạt đợc những kết quả nhất định, song cũng đã phạm
phải những sai lầm không nhỏ trong xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 đến nay, chúng ta đã có những
bớc tiến quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế mới hợp lý trong quá trình CNH
là một quá trình hoạt động có ý thức, có kế hoạch và do đó tất yếu
phải dựa vào các nhân tố dân số, nhu cầu, điều kiện tự nhiên và
tiềm năng của đất nớc, điều kiện phát triển của lực lợng sản xuất,
khoa học kỹ thuật và công nghệ; nguồn và quy mô vốn tích luỹ;
quan hệ kinh tế quốc tế, v.v
Trên cơ sở xem xét đánh giá thực trạng của đất nớc, Đảng ta đã
khẳng định CNH ở nớc ta là quá trình tạo ra cơ cấu kinh tế mới hợp lý
mà bộ xơng của nó là cơ cấu kinh tế công nông nghiệp dịch
vụ gắn với sự phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng.
- Để từng bớc tạo ra cơ cấu kinh tế đó, cần phải thực hiện
sự kết hợp công nghệ với nhiều trình độ khác nhau. Đa dạng hoá
mặt bằng kỹ thuật tranh thủ công nghệ, mũi nhọn, tiên tiến, điều đó
cho phép sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động dồi dào và phù hợp
với khả năng vốn hiện có ở nớc ta. Về mặt quy mô mà xét, lấy qui
mô vừa và nhỏ là chính, từng bớc chuẩn bị cho hớng tơng lai xây
dựng cơ cấu kinh tế với quy mô hợp lý.
Trong quá trình CNH để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
sản xuất lớn hiện đại, tất yếu phải tiến hành phân công lại lao động xã
hội trên phạm vi cả nớc cũng nh từng ngành, từng cơ sở. Sự phân công
lại lao động xã hội trong quá trình CNH về phơng hớng lâu dài cần
phải tuân theo các quy luật sau:
Tỷ lệ và số tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm xuống, tỷ lệ
và số tuyệt đối lao động công nghiệp tăng lên.
12
Tỷ lệ lao động trí óc ngày càng tăng và chiếm phần lớn trong
tổng số lao động xã hội.
Tốc độ tăng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất
(dịch vụ) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản
xuất vật chất.
8) Các giải pháp để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
ở Việt Nam:
Có ba giải pháp sau:
Giải pháp về tạo nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả:
Vốn là tiền đề cơ bản cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nớc ta tiến hành quá trình CNH-HĐH trong điều kiện rất thiếu
vốn.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để huy động đủ vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả.
Giải pháp về công nghệ:Công nghệ hoá, hiện đại hoá đồng
thời là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng các ngành có
hàm lợng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao. Để đạt đợc
mục tiêu này phải phát triển công nghệ, phải đổi mới công nghệ trong
toàn bộ nền kinh kế, phải sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa
học công nghệ của thế giới.
Giải pháp nâng cao trình độ ngời lao động, xây dựng và phát
triển đội ngũ cán bộ khoa học- kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý cán bộ
kinh tế, lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố chiến lợc, cơ
bản cho sự ngiệp CNH- HĐH đất nớc. Giải pháp này nhằm vào việc
không ngừng đào tạo và đào tạo lại, nâng cao trình độ ngời lao động,
chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế am hiểu về đội ngũ
cán bộ thị trờng, đội ngũ cán bộ viên chức nhà nớc có phẩm chất và
năng lực để điều hành nền kinh tế theo luật định.
Đây là ba giải pháp cơ bản nhằm phát huy tối đa các nguồn lực
cơ bản phục vụ sự ngiệp CNH- HĐH đất nớc. Để hiểu sâu xa hơn ta
phân tích hai giải pháp sau:
a) Phát triển nhanh chóng nguồn vốn trong nớc.
13
Hiện nay, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vẫn còn khá lớn nhng
cha đợc sử dụng đúng mục đích do đó cha phát huy đợc sức mạnh của
cơ cấu kinh tế. Vì vậy cần phải có các giải pháp để triển khai và phát
huy tối đa nguồn vốn nhàn dỗi trong dân c.
Trong việc tìm kiếm các giải pháp huy động vốn đầu t phát triển
nền kinh tế trong thời gian tới cần quán triệt quan điểm của Đảng và
nhà nớc coi nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn bên ngoài
là quan trọng. Để phát huy nhanh chóng nguồn vốn trong nớc cần tập
trung vào các vấn đề sau:
Giải quyết mối quan hệ giữa tiêu dùng và tích luỹ từ trong
nội bộ nền kinh tế cho đầu t phát triển sản xuất. Phấn đấu nâng cao tỷ
lệ tích luỹ từ 10 lên 15- 20%, tăng nguồn thu và giảm mức thu hụt
ngân sách, đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham ô, lãng phí, vận động
các tầng lớp dân c thực hành tiết kiệm. Đồng thời phải tăng năng suất
lao động, đa dạng hoá ngành nghề sản phẩm nhằm nâng cao nguồn
vốn tích luỹ trong nớc.
- Xây dựng các cơ sở tài chính- tiền tệ, tạo lập một chính
sách tiền tệ tích cực, năng động và có hiệu quả luôn hớng đến mở
rộng mọi nguồn đầu t cho đất nớc. Cần tiếp tục cải cách chính sách
thuế khoá và hoàn thiện cơ chế quản lý thu thuế, chống thất thu
thuế và chống buôn lậu. Việc cải cách thuế sẽ góp phần đảm bảo kế
hoạch thu của ngân sách nhà nớc, tăng nguồn thu là để tăng nguồn
chi cho đầu t phát triển. Hay nói cách khác, việc cải cách về thuế sẽ
góp phần làm tăng nguồn vốn dể thực hiện CNH-HĐH đất nớc.
- Xây dựng một hệ thống Ngân hàng hiệu quả.
Một hệ thống Ngân hàng đợc coi là hiệu quả khi nó điều chỉnh
mức lãi suất hợp lý, đảm bảo mức cung cấp tiền hợp lý, khống chế và
đẩy lùi đợc lạm phát.
Để tạo một nguồn vốn lớn vì sự nghiệp CNH HĐH đất nớc
thì cần phải đẩy mạnh HĐH công nghệ Ngân hàng, nâng cao chất lợng
dịch vụ Ngân hàng nhằm tăng nhanh sức cạnh tranh, thu hút đợc nhiều
vốn cho đầu t phát triển.
14

nghiệm không âm của phương trình vi phân hàm bậc nhất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nghiệm không âm của phương trình vi phân hàm bậc nhất": http://123doc.vn/document/1052299-nghiem-khong-am-cua-phuong-trinh-vi-phan-ham-bac-nhat.htm


CHƯƠNG II. CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU QUẢ 56
2.1 Kết quả chuẩn bị 56
2.1.1 Định nghĩa 56
2.1.2 Chú ý 56
2.2 Các kết quả chính 56
2.2.1 Các mệnh đề 56
2.2.2 Bổ đề 59
2.2.3 Định lý 62
2.2.4 Định lý 63
2.2.5 Hệ quả 64
2.2.6 Định lý 65
2.2.7 Định lý 66
2.2.8 Hệ quả 66
2.2.9 Phương trình vi phân với các đối số lệch 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU


Tập tất cả các số thực,
[ ]
= 0,+
+
∞
.
[
)
0,
+
= +∞
Tập hợp các số thực không âm
(
]
,0

= −∞
Tập hợp các số thực không dương
[ ]
( )
,;C ab 
Không gian Banach các hàm số liên tục
[ ]
:,u ab→ 
với
chuẩn
( )
{ }
max :
C
u ut a t b= ≤≤
.
[ ]
( )
,;C ab
+

Tập các hàm
[ ]
( )
( )
[ ]
{ }
, ; : 0, ,u C ab ut t ab∈ ≥∈

[ ]
( )
0
,;
t
C ab
+

Tập các hàm
[ ]
( )
( )
{ }
0
,; : 0u ab ut
+
∈=

, với
[ ]
0
,
t ab


[ ]
( )
,;C ab D

, với
D ⊆ 
Tập các hàm số liên tục tuyệt đối
[ ]
:,u ab D→

[ ]
( )
,;L ab 
Không gian Banach các hàm khả tích Lebesgue

[ ]
:,p ab → 
với chuẩn
( )
b
L
a
p p s ds=


[ ]
( )
,;L ab D
, với
D ⊆ 
Tập các hàm khả tích Lebesgue
[ ]
:,p ab D→
.
M
ab
Tập các hàm đo được
[ ] [ ]
:, ,ab ab
τ


ab
L

Tập các toán tử tuyến tính bị chặn mạnh

[ ]
( )
[ ]
( )
: ,; ,;C ab L ab→ 

P
ab
Tập các toán tử tuyến tính
ab
L∈


,

[ ]
( )
[ ]
( )
: ,; ,;C ab L ab
++
→ 

Toán tử t
0
– Volterra, với
[ ]
0
,t ab


Tập các toán tử
ab
L∈


sao cho với bất kỳ
[ ]
10
,,a at∈


[ ]
10
, , b tb∈
11
ab≠

[ ]
( )
,;v C ab∈ 
nếu

( )
0,vt=

[ ]
11
,t ab∀∈
thì
( )( )
[ ]
11
0, ,v t t ab= ∀∈

[ ]
x
+

[ ]
( )
( )
11
sgn 1
22
x xx x x
+
= += +

[ ]
x


[ ]
( )
( )
11
sgn 1
22
x xx x x

= −= −
MỞ ĐẦU

Lý thuyết bài toán biên cho phương trình vi phân thường (PTVPT) và phương trình
vi phân hàm (PTVPH) ra đời từ thế kỉ 18, song đến nay vẫn được nhiều người quan tâm nhờ
các ứng dụng của nó trong các lĩnh vực vật lý, cơ học, kinh tế, nông nghiệp, ….
Từ quan điểm đương thời, có thể nói rằng phương pháp giải tích hàm và phương
pháp topo là những phương pháp hữu dụng nhất. Qua những ứng dụng có tính hệ thống của
các phương pháp này, cơ sở lý thuyết về bài toán biên cho một lớp rộng PTVPH đã được
xây dựng.
Tuy nhiên cho đến tận bây giờ, thực tế bài toán biên cho PTVPH được nghiên cứu
với những kết quả chưa có tính hệ thống. Việc nghiên cứu về PTVPH có hệ thống luôn gặp
nhiều khó khăn ngay cả trong phương trình tuyến tính.Ví dụ, câu hỏi về tính giải được của
bài toán biên đơn giản nhất (bài toán giá trị đầu):
( ) ( ) ( )
( )
( ) ( )
'
u t ptu t qt, ua 0,= τ+ =

(với
p,q :[a;b] R→
là hàm khả tích Lebesgue và
:[a;b] [a;b]τ→
là hàm đo được), không
bao giờ trở nên tầm thường như với phương trình vi phân thông thường, có nghĩa là trong
trường hợp
( )
t t,t [a;b]τ=∈
.
Về phần PTVP thường, một vài kết quả đủ mạnh đã được xây dựng cho bài toán giá
trị biên, sử dụng những phương pháp mà cơ sở của nó nằm trong giải tích toán học hiện đại.
Việc này thể hiện những nỗ lực để điều chỉnh các phương pháp của giải tích toán học trong
việc nghiên cứu PTVPH. Những năm gần đây nỗ lực này đã thành công trong trường hợp
một vài bài toán biên của PTVPH. Đặc biệt trong các công trình của I.Kiguradze, P.Buza,
R.Hakl… những điều kiện phức tạp về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của một lớp rộng bài
toán biên cho PTVPH cả tuyến tính lẫn phi tuyến đã được tìm ra.
Chính vì những kết quả nhận được trong các nghiên cứu này tôi quyết định sử dụng
phương pháp giải tích toán học và các nghiên cứu về bài toán biên của PTVP với những
điều chỉnh phù hợp cho PTVPH. Phần lớn phương pháp được sử dụng là áp dụng các kĩ
thuật về bất đẳng thức vi phân.
Trong luận văn này tôi nghiên cứu về vấn đề tồn tại nghiệm không âm của bài toán
biên cho phương trình vi phân hàm bậc nhất tuyến tính. Bài toán như sau:
Xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm không âm
u
của phương trình :
( ) ( )( ) ( )
u t u t qt

= +

với điều kiện biên
( )
ua c=
(hoặc,
( )
ub c=
)
Trong đó
[ ]
( )
,;q L ab
+
∈ 
(hoặc
[ ]
( )
,;q L ab

∈ 
),
c
+
∈

ab
L∈


.
Trường hợp đặc biệt của bài toán là phương trình vi phân với đối số lệch
( ) ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( )
u t ptu t gtu t qt
τµ

=−+

với
[ ]
( )
[ ]
( )
, , ; , , ; , ,
ab
pg L ab q L ab M
τµ
+
∈∈ ∈
.
Luận văn gồm 2 chương:
Chương I: Nội dung chính của chương 1 là xây dựng các điều kiện cần và đủ để một
toán tử tuyến tính
ab
L∈


thuộc tập S
ab
(a) (hoặc S
ab
(b)). Trong phần cuối của chương ta áp
dụng các kết quả ở trên cho phương trình vi phân hàm với các đối số lệch.
Chương II: Nội dung chính của chương 2 là xây dựng các tiêu chuẩn hiệu quả cho
các điều kiện cần và đủ ở chương 1 để một toán tử
ab
L∈


thuộc tập
( )
ab
Sa
(hoặc
( )
ab
Sb
).


CHƯƠNG 1
VỀ CÁC TẬP S
ab
(a) VÀ S
ab
(b)

1.1 Giới thiệu bài toán

Xét bài toán tồn tại và duy nhất nghiệm không âm
u
của phương trình

( ) ( )( ) ( )
u t u t qt

= +
(1.1)
với điều kiện biên

( )
ua c=
(1.2)
hoặc,

( )
ub c=
(1.3)
Trong đó
[ ]
( )
,;q L ab
+
∈ 
(hoặc,
[ ]
( )
,;q L ab

∈ 
),
c
+
∈

ab
L∈


.
Nghiệm của phương trình (1.1) là hàm
[ ]
( )
,;u C ab∈


thỏa (1.1) hầu khắp nơi trên
[ ]
,ab
.
Trường hợp riêng của phương trình (1.1) là phương trình vi phân với đối số lệch

( ) ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( )
u t ptu t gtu t qt
τµ

=−+
(1.4)
Trong đó
[ ]
( )
[ ]
( )
, , ; , , ; , ,
ab
p g L ab q L ab M
τµ
+
∈∈ ∈
.

Cùng với bài toán (1.1), (1.2) (hoặc (1.3)) ta xét bài toán thuần nhất tương ứng

( ) ( )( )
'ut ut= 
(1.1
0
)
với điều kiện biên thuần nhất

( )
0ua=
(1.2
0
)
hoặc

( )
0ub=
(1.3
0
)
1.2 Kết quả chuẩn bị
1.2.1 Định lí
Bài toán (1.1), (1.2) ( hoặc (1.1), (1.3)) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bài toán thuần
nhất tương ứng (1.1
0
), (1.2
0
) (hoặc (1.1
0
), (1.2
0
) chỉ có nghiệm tầm thường.
Chứng minh
Đặt
[ ]
( )
,,B C ab= ×
là không gian Banach chứa các phần tử v = (u, c
0
), trong đó
[ ]
( )
,,u C ab∈ 
,
0
c ∈
và chuẩn
0
C
vu c= +

Với tùy ý
( )
0
,v uc=
cố định,
[ ]
0
,t ab∈
ta đặt
( )
( )
( )
( )( ) ( )
0
00 0
,
t
t
f v t c u t u s ds c u a

=++ −






và đặt
( ) (
)
[ ]
0
, , ,
t
t
h t q s ds c t a b

= ∀∈





Khi đó bài toán (1.1), (1.2) trở thành phương trình các toán tử trong B
( )
v fv h= +

do
( )
0
,v uc=
là nghiệm của phương trình trên khi và chi khi
0
0c =
và u là nghiệm của bài
toán (1.1), (1.2)
• f là toán tử compact. Thật vậy :
Ta chứng minh f(M) là tập compact tương đối nếu M là một tập bị chặn trong B.
Đặt
{ }
:M vBv K=∈≤
với K dương.
Do

là toán tử tuyến tính bị chặn mạnh nên có
[ ]
:,ab
η
→ 
sao cho
( )( )
( )
C
ut tu
η
≤
,
[ ]
( )
[ ]
, , , ,u C ab t ab∀ ∈ ∀∈
và với mọi
vM∈
ta có
( )( )
( )( )
( ) ( )
0
0
22 2 2
t bb
CC
t aa
f v t c u u s ds K u s ds K K s ds
ηη
≤ + + ≤+ ≤+
∫ ∫∫


Suy ra f(M) bị chặn đều.
Mặt khác, với
[ ]
, ,t s ab∈
ta có
( )( ) ( )( ) ( )( ) ( )( )
( ) ( )
,0

ss
tt
ss
C
tt
fvt fv s u d u d
u dK d
ξξ ξξ
ηξ ξ ηξ ξ

−= =


≤≤
∫∫
∫∫


Suy ra f(M) đồng liên tục đều.
Theo định lí Ascoli-Arzela f là toán tử compact.
• Áp dụng luân phiên Fredholm cho phương trình các toán tử, phương trình
( )
v fv h= +
có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình
( )
v fv=
chỉ có nghiệm tầm
thường, tương đương với bài toán (1.1
0
), (1.2
0
) chỉ có nghiệm tầm thường.

1.2.2 Định nghĩa
Ta nói một toán tử
ab
L∈


thuộc về tập
( )
ab
Sa
(hoặc
( )
ab
Sb
) nếu

thỏa 2 điều kiện sau:
(i) Bài toán (1.1
0
), (1.2
0
) (hoặc (1.1
0
), (1.3
0
)) chỉ có nghiệm tầm thường.
(ii) Với mọi
[ ]
( )
,,q L ab
+
∈ 
( hoặc
[ ]
( )
,,q L ab

∈ 
) và
c
+
∈
, thì nghiệm của bài
toán (1.1), (1.2) (hoặc (1.1), (1.3)) là không âm.
Theo định lí 1.2.1 ta thấy nếu
( )
ab
Sa∈
(hoặc
( )
ab
Sb∈
) thì bài toán (1.1), (1.2) (hoặc
(1.1), (1.3)) có nghiệm duy nhất với mọi
c
+
∈

[ ]
( )
,,q L ab
+
∈ 
(hoặc mọi
c

∈

[ ]
( )
,,q L ab

∈ 
)

1.2.3 Chú ý
Theo Định lí 1.2.1 nếu
( )
ab
Sa∈
( tương ứng
( )
ab
Sb∈
) thì với mỗi
c
+
∈

[ ]
( )
,,q L ab
+
∈ 
(hoặc
[ ]
( )
,,q L ab

∈ 
), bài toán (1.1), (1.2) (hoặc (1.1), (1.3)) có
nghiệm duy nhất, không âm.

1.2.4 Chú ý
Từ Định lí 1.2.1 ta thấy
( )
ab
Sa∈
(hoặc
( )
ab
Sb∈
), nếu và chỉ nếu với mọi
[ ]
( )
, , ,u v C ab∈


thỏa các bất đẳng thức sau:
(i)
( ) ( )( ) ( )
[ ]
' , ,u t u t qt t ab≤+ ∈

(ii)
( ) ( )( ) ( )
[ ]
' , ,v t v t qt t ab
≥+ ∈


(iii)
( ) ( )
ua va≤
(hoặc
( ) ( )
ub vb≥
)
thì
( ) ( )
ut vt≤
(hoặc
( ) ( )
ut vt≥
)
Chứng minh
• Điều kiện cần: Giả sử
( )
ab
Sa∈
ta chứng minh rằng với mọi
[ ]
( )
, , ,u v C ab∈


thỏa
ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) thì
( ) ( )
ut vt≤
. Thật vậy:
Đặt
( )
() ()wt vt ut= −
. Theo (i), (ii), (iii) ta có
( ) ( )( )
[ ]
,,w t w t t ab

≥∈
 và
( )
0wa≥

Khi đó dễ dàng thấy
()wt
là nghiệm của bài toán sau:
( ) ( )( ) ( )
w t w t qt

= +

( )
wa c=

với
( ) ( ) ( )( )
0qt wt w t

=−≥

( )
0c wa= ≥

Do đó theo định nghĩa của
( )
ab
Sa∈
bài toán trên có nghiệm duy nhất
()wt
không âm. Từ
đó suy ra
( ) ( )
ut vt≤
.
• Điều kiện đủ: Giả sử rằng với mọi
[ ]
( )
, , ,u v C ab∈


thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii)
thì
( ) ( )
ut vt≤
, ta chứng minh
( )
ab
Sa∈
theo Chú ý 1.2.3. Thật vậy:
 Bước 1: Chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Giả sử
12
, uu
là hai nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
Đặt
12
, uuvu= =
, thì
, uv
thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) suy ra
( ) ( )
12
ut ut≤

Đặt
21
, uuvu= =
, thì
, uv
thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) suy ra
( ) ( )
21
ut ut≤

Do đó
( ) ( )
12
ut ut=
. Vậy bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất.
 Bước 2: Giả sử
0
u
là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2), ta chứng minh
( )
[ ]
0
0, ,u t t ab≥∈
.
Chọn
( )
0ut≡
và đặt
( ) ( )
0
vt u t≡

Ta thấy
, uv
thỏa ba bất đẳng thức (i), (ii), (iii) suy ra
( ) ( )
[ ]
, ,ut vt t ab≤∈
hay
( )
[ ]
0
0, ,u t t ab≥∈

Vậy
( )
ab
Sa∈
.

1.2.5 Chú ý
Nếu
ab
P∈
(hoặc
ab
P−∈
) thì
( )
ab
Sa∈
(hoặc
( )
ab
Sb∈
) khi và chỉ khi bài toán

( ) ( )( ) ( )
' , 0u t u t ua≤=
(1.5)
hoặc

( ) ( )( ) ( )
' , 0u t u t ub≥=
(1.6)
không có nghiệm không âm khác tầm thường.
Chứng minh
• Điều kiện cần: Giả sử
( )
ab
Sa∈
, ta chứng minh bài toán (1.5) không có nghiệm không
âm khác tầm thường. Thật vậy:
Gọi u là nghiệm của bài toán (1.5)
Áp dụng Chú ý 1.2.4 với
( ) ( )
0, 0≡≡vt qt
ta được
() 0≤ut
với
[ ]
,∈t ab
.
• Điều kiện đủ: Giả sử bài toán (1.5) không có nghiệm không âm khác tầm thường. Ta
chứng minh
( )
ab
Sa∈
theo định nghĩa 1.2.2. Thật vậy:
 Bước 1: Gọi
0
u
là nghiệm của bài toán thuần nhất (1.1
0
), (1.2
0
). Ta chứng minh
( )
0
0ut≡

Ta có:
( ) ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( ) ( )
0 0 0 00 0 0
sgn sgn sgn




= = =

ut ut ut ut ut u t ut

Mặt khác, do
( )
( )
( )
(
)
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( ) ( )
00
0 0 00
00
sgn
ab
ut ut
P ut ut ut ut
ut ut



∈⇒ ⇒ ≥ ≥

≥−



  


Nên ta có
( )
( )
( )
[ ]
00
,,u t u t t ab

≤∈

( )
0
0ua=

Vì vậy,
0
u
là nghiệm của bài toán (1.5). Như vậy,
0
0≡u
nghĩa là bài toán thuần nhất
(1.1
0
), (1.2
0
) chỉ có nghiệm tầm thường.
 Bước 2: Gọi u là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) với
([ , ]; )
+
∈ q L ab

c
+
∈
.
Ta chứng minh
( )
0ut≥

Đặt
( ) ( )
[ ]
, ,vt ut c t ab= −∈

Ta có
( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( )
( )( ) ( )( ) ( )( ) ( )( ) ( )( )
vt ut ut qt ut
vt uct ut ct ut
′′
= = +≥
=−= − ≤

 

( ) ( )( )

⇒≥vt v t

Do
∈
ab
P
nên
( )
( )
( )

≤ vt vt
(chứng minh giống ở bước 1).
Do đó ta có
( )
( )
( )
( ) ( )( )
( ) ( )
( )
( ) ( )( )
[ ]
( )
[ ]
( )
( )
__
22







⇒ −≤ − ⇒ ≤






 

vt vt
v t vt v t v t v t v t
vt vt

Từ đó suy ra

[ ]
( )
() [] (), [ , ]vt v t t ab



≤∈

Mặt khác từ điều kiện biên
( )
ua c=
ta có
( )
0va=
hay
( )
[] 0va

=

Như vậy ta thấy
[]
v

là nghiệm của bài toán (1.5)
Suy ra
[ ]
( ) ( )
[ ]
0 , ,
v vt vt t ab

≡⇒ = ∈


( ) ( )
[ ]
, ,ut vt c t ab=+∈
nên
( ) 0, [ , ]ut t ab≥∈
.
Theo Định nghĩa 1.2.2 ta có toán tử
( )
ab
Sa∈
.

1.3 Các kết quả chính
1.3.1 Định lí
Giả sử
ab
P∈
. Khi đó
( )
ab
Sa∈
nếu và chỉ nếu tồn tại
[ ]
( )
( )
, , 0,C ab
γ
∈ +∞

thỏa bất
đẳng thức

( ) ( )( )
[ ]
' , ,t t t ab
γγ
≥∈
(1.7)
Chứng minh
• Điều kiện đủ
Giả sử tồn tại hàm số
[ ]
( )
( )
, , 0,C ab
γ
∈ +∞

thỏa bất đẳng thức (1.7) ta chứng minh
( )
ab
Sa∈
theo Định nghĩa 1.2.2
 Bước 1: Ta chứng minh toán (1.1
0
), (1.2
0
) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử
u
là nghiệm không tầm thường của bài toán (1.1
0
), (1.2
0
). Do
ab
P∈
và từ
(1.1
0
), (1.2
0
) ta có

( )
( )( ) ( )
( )
( )
[ ]
' sgn , ,u t u t ut u t t ab

= ∈
(1.8)
Do
( )
0t
γ

suy ra
( )
( )
ut
t
γ
là hàm liên tục nên tồn tại
(
]
*
,t ab∈
sao cho
( )
( )
*
*
*
ut
t
λ
γ
=
với
( )
( )
[ ]
*
ax : ,
ut
m t ab
t
λ
γ


= ∈




hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu i thăng long


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu i thăng long": http://123doc.vn/document/1052624-hoan-thien-cong-tac-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-o-cong-ty-cau-i-thang-long.htm


Khoa Kế Toán – Tài Chính
3. Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.
Bởi vì đó là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để thực hiện các mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã tập
hợp chi phí sản xuất, bằng phương pháp đã chọn. Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời
toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật tư, chi phí sử dụng máy thi công và
dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức dự
toán, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát hư hỏng trong sản xuất
để đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán kịp thời giá thành
sản phẩm xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng. Vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách có híệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao kịp thời khối lương xây dựng hoàn thành. Định
kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định. Lập báo cáo kế
toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ
cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hịên kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu
cầu hạch toán.
5
Khoa Kế Toán – Tài Chính
II. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
1. Chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào và tạo thành các công trình, hạng
mục công trình, các sản phẩm, lao vụ…
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động
sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp cẩn bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.
2. Phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau.Vì vậy cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất xây lắp. Việc phân loại
được căn cứ vào các tiêu thức khác nhau:
2.1. Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí (phân loại
chi phí theo yếu tố).
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính (xi
măng, sắt thép…), vật liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu…), phụ tùng thay thế, vật liệu
thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản
khác phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp như phụ cấp trách nhiệm, phụ
cấp lưu động và các khoản phụ cấp khác.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số phải tính khấu hao TSCĐ đối với tất cả tài
sản cố định trong doanh nghiệp.
6
Khoa Kế Toán – Tài Chính
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các dịch
vụ từ bên ngoài như tiền điện, nước, tiền điện thoại, chi phí thuê máy phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố chi phí trên.
Ý nghĩa của cách phân loại này :
Theo cách phân loại này cho ta biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Qua đó lập thuyết minh báo
cáo tài chính (phần chi phí sản xuất theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán
chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
sản xuất.
Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công dụng giống nhau
được xếp vào cùng một khoản chi phí không cần xét đến chi phí đó có nội dung kinh
tế như thế nào? Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí được chia thành các khoản mục
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị các loại vật liệu chính (xi măng, sắt
thép…), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên
sản phẩm xây dựng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp
lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy
móc thi công, tiền lương của công nhân sử dụng máy và chi phí khác của máy thi
công.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí nhằm tổ chức quản lý chung phục vụ
thi công không cấu thành thực thể sản phẩm, không tham gia trực tiếp thực hiện khối
7
Khoa Kế Toán – Tài Chính
lượng xây lắp của công trình như chi phí quản lý của các đội công trình, các khoản
trích theo lương của cán bộ quản lý, các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quản lý chỉ đạo công trình.
Ý nghĩa của cách phân loại chi phí này:
Theo cách phân loại chi phí này mỗi loại chi phí khác nhau thể hiện mức độ ảnh
hưởng vào giá thành là khác nhau theo từng đối tượng tập hợp và nơi phát sinh chi
phí.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí với đối
tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí.
- Chí phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Ý nghĩa: Có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản
xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành các loại chi phí:
Chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến ( biến phí) và chi phí hỗn hợp.
Tóm lại mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối tượng
quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho
nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong toàn
doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định. Nhờ có các cách phân loại chi phí mà kế
toán có thể kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành
sản phẩm nhằm nhận biết và phát huy mọi khả năng tiềm tàng để có thể hạ giá thành
sản phẩm.
8
Khoa Kế Toán – Tài Chính
III. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng.
1. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động
vật hoá, và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành
khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây
dựng hoàn thành bàn giao đến giai đoạn qui ước được chấp nhận thanh toán.
Giá thanh sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền
vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành.
2. Các loại giá thành sản phẩm xây dựng.
2.1 Giá thành dự toán.
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục
công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật
và đơn giá của nhà nước. Giá thành dự toán là phần chênh lệch giữa giá trị dự toán và
và phần lãi định mức.


- Lãi định mức: là số % trên giá thành từng sản phẩm xây dựng cơ bản do Nhà
nước qui định đối với từng loại hình xây dựng cơ bản khác nhau, từng sản phẩm xây
dựng cụ thể.
9
Giá thành
dự toán
của công
trình, hạng
mục công
trình
Giá trị dự
toán của
công trình,
hạng mục
công trình
Lãi định
mức
=
-
Khoa Kế Toán – Tài Chính
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng cơ bản là căn cứ để kế hoạch hoá sản phẩm
xây dựng cơ bản và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo
nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây dựng được giao.
2.2 Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể về các định mức, đơn giá , biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch tính theo công
thức:

2.3 Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản là những biểu hiện bằng tiền của
những chi phí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp. Giá thành thực tế được tính
trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong
kỳ. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể
bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như thiệt hại phá đi làm lại,
thiệt hại ngừng sản xuất, những mất mát, hao hụt vật tư…
Giữa ba loại giá thành trên thường có mối quan hệ về mặt lượng như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Việc so sánh giữa các loại giá thành được dựa trên cùng một đối tượng tính giá
thành (từng công trình, từng hạng mục công trình hoặc từng khối lượng xây lắp hoàn
thành nhất định).
2.4 Giá thành của khối lượng hoàn thành và giá thành của khối lượng hoàn
thành qui ước.
Trong các doanh nghiệp xây dựng với đặc điểm của hoạt động ngành xây dựng,
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ngoài việc quản lý theo các
loại giá thành trên đòi hỏi phải tính toán, quản lý giá thành của khối lượng xây lắp
hoàn thành quy ước.
10
Giá thành kế
hoạch của công
trình hạng mục
công trình
Giá thành dự
toán của công
trình, hạng mục
công trình
Mức hạ
giá thành
kế hoạch
=
-
Khoa Kế Toán – Tài Chính
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng, thiết kế được bên
chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính
xác, toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục công trình. Tuy
nhiên nó không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho quản lý chi phí sản xuất thi
công công trình, do đó đòi hỏi phải tính giá thành của khối lượng xây dựng hoàn thành
quy ước.
Giá thành khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành quy ước là giá thành khối
lượng xây dựng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng.
+ Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản ánh một cách toàn diện,
chính xác giá thành toàn bộ công trình. Do đó trong việcquản lý giá thành đòi hỏi phải
sử dụng hai chỉ tiêu để đảm bảo các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời chính xác,
toàn diện và có hiệu quả.
3. Mối quan hệ gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều
bao gồm các loại chi phí về hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, các chi phí
khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng.
Chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản
phẩm trong một kỳ ( tháng, quí, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản
phẩm đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo
quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng
dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với
nhau thể hiện trên những mặt sau:
11
Khoa Kế Toán – Tài Chính
- Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, công việc
hoàn thành.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực sẽ ảnh hưởng tới giá thành dẫn đến kết quả
tài chính lãi (lỗ) khi thi công công trình. Như vậy tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
dựa vào hạch toán chi phí sản xuất xây lăp.
- Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện tốt trên cơ sở quản lý tốt chi
phí sản xuất.
IV . Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp kế toán tập
hợp chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.
1. Đối tượng tập hợp chi phi sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là được
tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều phân xưởng, tổ đội khác nhau. Vì vậy, để xác định
đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào các yếu tố như:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất thi công của doanh nghiệp
- Qui trình công nghệ sản xuât thi công của doanh nghiệp.
- Yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng tổ đội xây lắp, từng
công trình, hạng mục công trình hoặc từng khối lượng xây lắp có thiết kế riêng.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý phù hợp giúp cho
tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ khâu ghi chép ban đầu
tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định.
12
Khoa Kế Toán – Tài Chính
2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Vì đối tượng tập hợp chi phí nhiều và khác nhau do đó hình thành các phương
pháp kế toán tập hợp chi phí khác nhau. Với mỗi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
thích ứng với phương pháp kế toán tập hợp chi phí gồm:
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh như từng tổ đội thi công
xây lắp.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng…
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng thực
hiện theo hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng
tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng phương
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải
lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
- Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Công thức xác định hệ số phân bổ (H):


n
1i
Ti
H
=
=

C

13
Khoa Kế Toán – Tài Chính
Trong đó :
∑C: Tổng chi phí cần phân bổ


n
1=i
Ti
: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng.
- Xác định chi phí sản xuất của từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

HTiCi ×=
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng,
sắt, thép…), vật liệu phụ (que hàn, sơn, phụ gia bê tông), các cấu kiện, các loại nhiên
líệu (xăng, dầu…) và các loại vật liệu khác dung trực tiếp cho thi công. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí vật tư sử dụng cho chạy máy thi công.
2.1.2 Phương pháp tập hợp
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành theo phương pháp
trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.
Do đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp trực tiếp chỉ là những chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến một công trình, hạng mục công trình hoặc liên
quan đến từng đơn đặt hàng.
Trong quá trình thi công xây dựng, một số vật liệu luân chuyển được sử dụng như:
vật liệu làm ván khuôn, đà giáo, cốp pha…giá trị vật liệu luân chuyển được phân bổ
theo các tiêu thức hợp lý có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 621- “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” phản ánh chí phí nguyên
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng của công ty.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng
của công ty.
14

thực trạng thu, chi và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu, chi bhxh tại bhxh huyện tứ kỳ – tỉnh hải dương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng thu, chi và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu, chi bhxh tại bhxh huyện tứ kỳ – tỉnh hải dương": http://123doc.vn/document/1052914-thuc-trang-thu-chi-va-cac-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-thu-chi-bhxh-tai-bhxh-huyen-tu-ky-tinh-hai-duong.htm


Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
BHXH càng đa dạng và hoàn thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của
BHXH hay BHXH không vợt quá trạng thái kinh tế của mỗi nớc.
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
động và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH (bên nhận nhiệm
vụ BHXH) thông thờng là cơ quan chuyên trách do Nhà nớc lập ra và bảo trợ.
Bên đợc BHXH là ngời lao động và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng
buộc cần thiết.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con ngời
nh ốm đau, TNLĐ - BNN Hoặc cũng có thể là những tr ờng hợp xảy ra không
hoàn toàn ngẫu nhiên nh: tuổi già, thai sản Đồng thời những biến cố đó có thể
diễn ra cả trong và ngoài quá trình lao động.
- Phần thu nhập của ngời lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những
biến cố, rủi ro sẽ đợc bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung đ-
ợc tồn tích lại. Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng góp là chủ yếu,
ngoài ra còn đợc sự hỗ trợ từ phía Nhà nớc.
- Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của ngời
lao động trong trờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm. Mục tiêu này
đã đợc tổ chức ILO cụ thể hoá nh sau:
+ Đền bù cho ngời lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu
cầu sinh sống thiết yếu của họ.
+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật.
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của ngời già, ngời
tàn tật và trẻ em.
3. Đối tợng của BHXH.
BHXH rađời vào những năm giữa thế kỷ 19, khi nền công nghiệp và kinh tế
hàng hoá đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nớc châu Âu. Từ năm 1883, ỏ nớc
Phổ (CHLB Đức ngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm y tế. Một số nớc châu Âu
và Bắc Mỹ mãi đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về BHXH.
Svth:Vũ Thị Bắc 5 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
Tuy ra đời lâu nh vậy, nhng đối tợng của BHXH vẫn còn nhiều quan điểm
cha thống nhất. Đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa đối tợng BHXH với đối tợng
tham gia BHXH.
Chúng ta đều biết, BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị giảm
hoặc bị mất đi do ngời lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc
làm vì các nguyên nhân nh ốm đau, tai nạn, già yếu v.v Chính vì vậy, đối t ợng
của BHXH chính là thu nhập của ngời lao động bị biền động giảm hoặc mất đi
do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm của những ngời lao động
tham gia BHXH.
Đối tợng tham gia BHXH là ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Tuy
vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nớc mà đối tợng này
có thể là tất cả hoặc một bộ phận những ngời lao động nào đó.
Hầu hết các nớc khi mới có chính sách BHXH, đều thực hiện BHXH đối
với các viên chức Nhà nớc, những ngời làm công hởng lơng. Việt Nam cũng
không vợt ra khỏi thực tế này, mặc dù biết rằng nh vậy là cha bình đẳng giữa tất
cả những ngời lao động.
Nếu xem xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH, ngoài ngời lao động
còn có ngời sử dụng lao động và cơ quan BHXH, dới sự bảo trợ của Nhà nớc.
Ngời sử dụng lao động đóng góp vào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ để bảo
hiểm cho ngời lao động mà họ sử dụng. Còn cơ quan BHXH nhận sự đóng góp
của ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm quản lý, sử
dụng quỹ để thực hiện mọi công việc về BHXH đối với ngời lao động. Mối quan
hệ ràng buộc này chính là đặc trng riêng có của BHXH. Nó quyết định sự tồn tại
và phát triển của BHXH một cách ổn định và bền vững
4. Chức năng của BHXH
BHXH có những chức năng chủ yếu sau đây
- BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động khi họ
gặp phải những biến cố làm giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm. Sự bảo
đảm thay thế, bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho cùng, mất khả năng lao
động sẽ đến với tất cả mọi ngời lao động khi hết tuổi lao động theo các điều kiện
Svth:Vũ Thị Bắc 6 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
của BHXH. Còn mất việc làm và mất khả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc
mất thu nhập, ngời lao động cũng sẽ đợc hởng trợ cấp BHXH với mức hởng phụ
thuộc vào các điều kiện cần thiết, thời điểm và thời hạn đợc hởng phải đúng quy
định. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính
chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH.
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời tham gia
BHXH.
Tham gia BHXH bao gồm những ngời lao động và sử dụng lao động, họ
thuộc tất cả các ngành nghề lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền
kinh tế. Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH, quỹ này dùng để
trợ cấp cho một số ngời lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Số
lợng những ngời này thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những ngời tham
gia đóng góp. Nh vậy, theo quy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối
lại thu nhập theo tất cả chiều dọc và chiều ngang. Phân phối lại giữa những ngời
khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉ việc Thực hiện
chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.
- BHXH góp phần kích thích ngời lao động hăng hái lao động sản xuất,
nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
Khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất, ngời lao động đợc chủ sử dụng
lao động trả lơng hoặc tiền công. Khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hoặc
khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất. Vì thế cuộc
sống của họ và gia đình họ luôn đợc bảo đảm ổn định và có chỗ dựa. Do đó, ngời
lao động luôn yên tâm, tận tình với công việc, với nơi làm việc. Từ đó họ rất tích
cực lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Chức
năng này biểu hiện nh một đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động nâng cao
năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xã hội.
- BHXH gắn bó lợi ích giữa ngời lao động với ngời sử dụng lao động, giữa
ngời lao động với xã hội.
Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sử dụng lao động
vốn có những mâu thuẫn nhất định về tiền lơng, tiền công, thời gian lao động
Svth:Vũ Thị Bắc 7 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
Thông qua BHXH, những mâu thuẫn đó sẽ đợc điều hoà và giải quyết. Bởi vì
thông qua quỹ tiền tệ tập trung mà ngời lao động và chủ sử dụng lao động đóng
góp thì rủi ro, bất lợi của ngời lao động đợc dàn trải đảm bảo cuộc sống ổn định
và giới chủ cũng có lợi, tránh đợc những xáo trộn ảnh hởng đến quá trình kinh
doanh vì phải chi ra những khoản tiền lớn mà họ không muốn do rủi ro xảy ra
đối với ngời lao động. Nh vậy cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động đều
thấy có lợi và đợc bảo vệ khi tham gia BHXH. Từ đó giúp họ hiểu nhau hơn và
gắn bó lợi ích đợc với nhau. Đối với Nhà nớc và xã hội, chi cho BHXH là cách
thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhng vẫn giải quyết đợc khó khăn về đời
sống cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh
tế, chính trị xã hội đợc phát triển và an toàn hơn.
5. Tính chất của BHXH
BHXH gắn liền với đời sống của ngời lao động, vì vậy nó có một số tính
chất cơ bản sau:
* Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội.
Nh ở phần trên đã trình bày, trong quá trình lao động sản xuất ngời lao
động có thể gặp nhiều biến cố rủi ro, khi đó ngời sử dụng lao động cũng rơi vào
tình cảnh khó khăn không kém nh: sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề
tuyển dụng và hợp đồng lao động luôn phải đợc đặt ra để thay thế Sản xuất
càng phát triển, những rủi ro đối với ngời lao động và những khó khăn đối với
ngời sử dụng lao động càng nhiều và trở nên phức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ
thợ ngày càng căng thẳng. Để giải quyết vấn đề này, Nhà nớc phải đứng ra can
thiệp thông qua BHXH. Và nh vậy, BHXH ra đời hoàn toàn mang tính khách
quan trong đời sống kinh tế - xã hội của mỗi nớc.
* BHXH có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời gian. Tính
chất này thể hiện rất rõ ở những nội dung cơ bản của BHXH. Từ thời điểm hình
thành và triển khai, đến mức đóng góp của các bên tham gia để hình thành quỹ
BHXH. Từ những rủi ro phát sinh ngẫu nhiên theo thời gian và không gian đến
mức trợ cấp BHXH theo từng chế độ cho ngời lao động
* BHXH vừa mang tính kinh tế, tính xã hội, đồng thời còn có tính dịch vụ.
Svth:Vũ Thị Bắc 8 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
Tính kinh tế thể hiện ở chỗ quỹ BHXH muốn đợc hình thành, bảo toàn và
tăng trởng phải có sự đóng góp của các bên tham gia và phải đợc quản lý chặt
chẽ, sử dụng đúng mục đích. Mức đóng góp của các bên đợc tính toán cụ thể dựa
trên xác suất phát sinh thiệt hại của tập hợp ngời lao động tham gia BHXH. Quỹ
BHXH chủ yếu dùng để trợ cấp cho ngời lao động theo các điều kiện của BHXH.
Thực chất, phần đóng góp của mỗi ngời lao động là không đáng kể nhng quyền
nhận đợc là rất lớn khi gặp rủi ro. Đối với ngời sử dụng lao động, việc tham gia
đóng góp vào quỹ BHXH là để bảo hiểm cho ngời lao động mà mình sử dụng.
Xét dới góc độ kinh tế, họ cũng có lợi vì không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để
trang trải cho những ngời lao động bị mất hoặc giảm khả năng lao động. Với
Nhà nớc, BHXH góp phần làm giảm gánh nặng cho ngân sách, đồng thời quỹ
BHXH còn là nguồn đầu t đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
BHXH là bộ phận chủ yếu của hệ thống đảm bảo xã hội, vì vậy tính xã hội
của nó thể hiện rất rõ. Xét về lâu dài, mọi ngời lao động trong xã hội đều có
quyền tham gia BHXH. Và ngợc lại, BHXH phải có trách nhiệm BHXH cho mọi
ngời lao động và gia đình họ. Tính xã hội của BHXH luôn gắn chặt với tính dịch
vụ của nó. Khi nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì tính dịch vụ và tính
chất xã hội hoá của nó ngày càng cao.
II. Những quan điểm cơ bản về BHXH và sơ lợc lịch sử phát
triển của BHXH.
1. Quan điểm cơ bản về BHXH.
Khi thực hiện BHXH, các nớc đều phải lựa chọn hình thức, cơ chế và mức
độ thoả mãn các nhu cầu BHXH phù hợp với tập quán, khả năng trang trải và
định hớng phát triển kinh tế xã hội của nớc mình. Đồng thời, phải nhận thức
thống nhất các quan điểm về BHXH sau đây.
1.1 Chính sách BHXH là một bộ phận cấu thành và là bộ phận quan trọng
nhất trong chính sách xã hội.
Mục đích chủ yếu của chính sách này nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao
động và gia đình họ, khi ngời lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm
Svth:Vũ Thị Bắc 9 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
hoặc bị mất khả năng lao động, mất việc làm. ở nớc ta, BHXH nằm trong hệ
thống các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc. Thực chất, đây là một trong
những loại chính sách nhằm đáp ứng một trong những quyền và nhu cầu hiển
nhiên của con ngời, nhu cầu an toàn về việc làm, an toàn lao động, an toàn xã
hội Chính sách BHXH còn thể hiện trình độ văn minh, tiền lực và sức mạnh
kinh tế, khả năng tổ chức và quản lý của mỗi quốc gia. Trong một chừng mực
nhất định, nó còn thể hiện tính u việt của một chế độ xã hội. Nếu tổ chức thực
hiện tốt chính sách BHXH sẽ là động lực to lớn phát huy tiềm năng sáng tạo của
ngời lao động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
1.2 Ngời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ và trách nhiệm BHXH cho ngời
lao động.
Ngời sử dụng lao động thực chất là các tổ chức, các doanh nghiệp và các cá
nhân có thuê mớn lao động. Họ phải có nghĩa vụ đóng góp vào quỹ BHXH và có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH đối với ngời lao động mà mình
sử dụng theo đúng luật pháp quy định. Ngời sử dụng lao động muốn ổn định và
phát triển sản xuất kinh doanh thì ngoài việc phải chăm lo đầu t để có máy móc
thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến còn phải chăm lo tay nghề và đời sống cho
ngời lao động mà mình sử dụng. Chủ sử dụng ngoài việc trả lơng theo thoả thuận
cho ngời lao động còn phải có trách nhiệm BHXH cho họ để đảm bảo cuộc sống
ổn định cho ngời lao động. Chỉ có nh vậy, ngời lao động mới yên tâm, tích cực
lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần nâng cao năng
suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
1.3 Ngời lao động đợc bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với BHXH,
không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp.
Điều đó có nghĩa là mọi ngời lao động trong xã hội đều đợc hởng BHXH
nh tuyên ngôn nhân quyền đã nêu, đồng thời bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp và
quyền lợi trợ cấp BHXH. Ngời lao động khi gặp rủi ro không mong muốn và
không phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của ngời khác thì trớc hết đó là rủi ro
của bản thân. Vì thế, nếu muốn đợc BHXH tức là muốn nhiều ngời khác hỗ trợ
Svth:Vũ Thị Bắc 10 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
cho mình là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều ngời khác thì tự mình phải gánh
chịu trực tiếp và trớc hết. Điều đó có nghĩa là bản thân ngời lao động phải có
trách nhiệm tham gia BHXH để tự bảo hiểm cho mình.
Tuy nhiên, nghĩa vụ và quyền lợi của ngời lao động về BHXH còn tuỳ
thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, vào các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã
hội và lịch sử của mỗi quốc gia. Nhìn chung, khi sản xuất phát triển, kinh tế tăng
trởng, chính trị xã hội ổn định thì ngời lao động tham gia và đợc hởng trợ cấp
BHXH ngày càng đông.
1.4 Mức trợ cấp BHXH phụ thuộc vào các yếu tố.
- Tình trạng mất khả năng lao động
- Tiền lơng lúc đang đi làm
- Ngành nghề công tác và thời gian công tác
- Tuổi thọ bình quân của ngời lao động
- Điều kiện kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ.
Tuy nhiên, về nguyên tắc mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức lơng lúc
đang đi làm, nhng thấp nhất cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu.
Quan điểm này vừa phản ánh tính cộng đồng xã hội, vừa phản ánh nguyên
tắc phân phối lại quỹ BHXH cho những ngời lao động tham gia BHXH. Trợ cấp
BHXH là loại trợ cấp thay thế tiền lơng. Mà tiền lơng là khoản tiền mà ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động khi họ thực hiện đợc những công việc hoặc
định mức công việc nào đó. Nghĩa là, chỉ ngời lao động có sức khoẻ bình thờng,
có việc làm bình thờng và thực hiện đợc những công việc nhất định mới có tiền l-
ơng. Khi đã bị ốm đau, tai nạn hay tuổi già không làm việc đợc mà trớc đó có
tham gia BHXH thì chỉ có trợ cấp BHXH và trợ cấp đó không thể bằng tiền lơng
do lao động tạo ra đợc. Nếu mức trợ cấp bằng hoặc cao hơn tiền lơng thì không
một ngời lao động nào phải cố gắng tìm kiếm việc làm và tích cực làm việc để có
lơng, mà ngợc lại sẽ lợi dụng BHXH để đợc nhận trợ cấp. Hơn nữa, cách lập quỹ
BHXH theo phơng thức dàn trải rủi ro cũng không cho phép trả trợ cấp BHXH
bằng tiền lơng lúc đang đi làm. Và nếu vậy thì chẳng khác gì ngời lao động bị
rủi ro, qua rủi ro của mình dàn trải hết cho những ngời khác.
Svth:Vũ Thị Bắc 11 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
Nh vậy, mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lơng lúc đang đi làm.
Tuy nhiên do mục đích bản chất và phơng thức BHXH thì mức trợ cấp thấp nhất
cũng không thể thấp hơn mức sống tối thiểu.
1.5 Nhà nớc quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức bộ máy thực
hiện chính sách BHXH.
BHXH là một bộ phận cấu thành các chính sách xã hội, nó vừa là nhân tố
ổn định, vừa là nhân tố động lực phát triển kinh tế xã hội . Chính vì vậy, vai trò
của Nhà nớc là rất quan trọng. Nếu không có sự can thiệp và quản lý vĩ mô của
Nhà nớc thì mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động sẽ không
đợc duy trì bền vững, mối quan hệ 3 bên trong BHXH sẽ bị phá vỡ.
Hơn nữa, BHXH đợc thực hiện thông qua một quy trình: Từ việc hoạch
định chính sách, giới hạn về đối tợng, xác định phạm vi bảo hiểm cho đến đảm
bảo vật chất và việc xét trợ cấp v.v Vì vậy, Nhà n ớc phải quản lý toàn bộ quy
trình này một cách chặt chẽ và thống nhất.
Trớc hết, phải khẳng định rằng việc hoạch định chính sách BHXH là khâu
đầu tiên và quan trọng nhất. Sự quản lý của Nhà nớc về vấn đề này thể hiện ở
việc xây dựng các dự án luật, các văn bản pháp quy về BHXH và ban hành thực
hiện. Sau đó là hớng dẫn, kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân thực hiện
chính sách.
Đối với việc đảm bảo vật chất cho BHXH thì vai trò của Nhà nớc phụ thuộc
vào chính sách BHXH do Nhà nớc quy định. Có những mô hình về bảo đảm vật
chất cho BHXH do NSNN cung cấp thì vai trò quản lý Nhà nớc là trực tiếp và
toàn diện, nếu nguồn đảm bảo trợ cấp do ngời sử dụng lao động, ngời lao động
và Nhà nớc đóng góp thì Nhà nớc tham gia quản lý.
Để quản lý BHXH, Nhà nớc sử dụng các cộng cụ chủ yếu nh luật pháp và
bộ máy tổ chức. Nhìn chung, hầu hết các nớc trên thế giới, việc quản lý vĩ mô
BHXH đều đợc Nhà nớc giao cho Bộ lao động hoặc Bộ Xã hội trực tiếp điều
hành.
Svth:Vũ Thị Bắc 12 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
2. Sơ lợc lịch sử phát triển của BHXH
2.1 Trên thế giới.
BHXH ra đời vào những năm giữa thế kỷ XIV, khi nền công nghiệp và kinh
tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nớc châu Âu. Từ năm 1883, ở
nớc Phổ (CHLB Đức ngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm y tế. Năm 1884, các
hiệp hội giới chủ thiết lập và quản lý quỹ rủi ro nghề nghiệp. Năm 1889, mở
sang hình thức bảo hiểm tuổi già và bảo hiểm bệnh tật đồng thời có sự quản lý và
tài trợ của chính quyền đặc biệt có sự đóng góp của giới chủ. Lúc này BHXH có
một đặc điểm mới: Việc đóng góp phí là do 3 bên và yêu cầu tham gia bắt buộc
đối với ngời lao động trong doanh nghiệp. Đến đây BHXH đã thực sự hình thành
và gần hoàn thiện nh ngày nay. ở Đức BHXH đã thể hiện đợc tính u việt và tác
dụng to lớn của mình, chính vì vậy nó nhanh chóng hình thành và phát triển rộng
rãi ở các nớc Châu Âu.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, nhiều nớc ở Châu Phi, Châu á và vùng
Caribe sau khi giành đợc độc lập cũng xây dựng cho mình một hệ thống BHXH.
BHXH là một trong những loại hình BHXH ra đời khá sớm và đến nay đã
đợc thực hiện ở tất cả các nớc trên thế giới. So với các loại hình bảo hiểm khác
đối tợng, chức năng và tính chất của BHXH có những đặc điểm khác biệt do bản
chất của nó chi phối.
Ví dụ: Theo các tạp chí BHXH năm 2000, 2001, 2002 viết về tình hình thực
hiện BHXH ở một số nớc nh sau:
a. ở nớc Mỹ:
- Đối tợng tham gia: ở Mỹ tất cả những ngời trong độ tuổi lao động là công
dân Mỹ có thu nhập, kể cả những ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp
thuộc hộ gia đình và lao động tự cung, tự cấp có thu nhập trên mức thu nhập tối
thiểu (do Nhà nớc quy định mức tối thiểu) đều phải nộp thuế (một hình thức
đóng BHXH) hay còn gọi là thuế lơng cho quỹ BHXH.
- Quỹ BHXH:
Svth:Vũ Thị Bắc 13 Bảo hiểm 44A
Gvhd: Th.s Nguyễn Ngọc Hơng
Nguồn tài trợ cho các chế độ trợ cấp BHXH là từ thuế phúc lợi xã hội mà
chính quyền liên bang thu. Trong số tiền lơng của ngời lao động, chính quyền sẽ
khấu trừ bớt số tiền thuế cố định. Sau đó đa các khoản thu này vào các quỹ
BHXH. Mức khấu trừ cụ thể:
+ Ngời sử dụng lao động: 13.65%
+ Ngời lao động: 7.56%
Tổng cộng: 21.3%
Để đợc hởng trợ cấp, mức đóng BHXH phải nộp đến một mức nào đó.
Chính quyền Liên bang Mỹ có cách tính thống kê từng ngời đã nộp đủ tiền thuế
hay cha. Kể từ năm 1993, một ngời đóng BHXH nếu nộp đủ 590$ thì đợc một
điểm hởng thụ. Mỗi ngời phải có đủ 40 điểm trong 10 năm trớc khi nghỉ hu.
Nh vậy, cơ chế thu BHXH ở Mỹ là vừa theo tỷ lệ trích nộp, vừa phải thu
đến một ngỡng do chính quyền quy định, cơ chế này có vẻ đơn giản. Mặt khác
tỷ lệ đóng góp cũng không quá cao.
- Các chế độ BHXH.
+ Trợ cấp hu trí
+ Trợ cấp tử tuất
+ Trợ cấp y tế
+ Trợ cấp thơng tật.
b. ở nớc Pháp.
- Đối tợng tham gia.
BHXH ở Pháp có mầm mống từ thế kỷ 19, cùng với sự cứu trợ công cộng
và tơng hỗ. Hiện nay, đối tợng tham gia BHXH là những ngời lao động có thu
nhập trong tất cả các thành phần kinh tế ( Chính phủ quy định mức gọi là có thu
nhập).
- Quỹ BHXH:
Nguồn tài trợ quỹ BHXH đợc xác định theo một cơ chế hết sức phức tạp.
Cụ thể nh sau:
Svth:Vũ Thị Bắc 14 Bảo hiểm 44A

hoàn thiện hạch toán tscđ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty xăng dầu quảng bình


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện hạch toán tscđ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty xăng dầu quảng bình": http://123doc.vn/document/1053187-hoan-thien-hach-toan-tscd-va-nang-cao-hieu-qua-su-dung-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-cong-ty-xang-dau-quang-binh.htm


Chuyên đề thực tập
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
kinh doanh
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Với tư cách là đơn vị thành viên, Công ty Xăng dầu Quảng Bình chịu
sự quản lý và chỉ đạo của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo quy định
của Chính phủ và điều lệ của Tổng Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm: Ban giám đốc, các
phòng chức năng và các đơn vị, cửa hàng trực thuộc.
Giám đốc là người lãnh đạo chung, điều hành mọi hoạt động của
Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc Công ty
Xăng dầu Việt Nam về công việc của mình.
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc phụ trách kinh doanh,
phó giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ và xây dựng cơ bản, phó giám
đốc trực tiếp làm giám đốc Chi nhánh vật tư tổng hợp và XNK.
Có 4 phòng chức năng: Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh,
phòng kế toán tài chính và phòng quản lý kỹ thuật đầu tư.
Công ty đang áp dụng mô hình tổ chức quản lý kiểu trực tuyến - chức
năng. Giám đốc là người lãnh đạo trực tuyến đối với các phòng chức năng
và các đơn vị trực thuộc.
Tùy theo tình hình thực tế, giám đốc có thể ủy quyền cho các phó
giám đốc hoặc trưởng phòng chỉ đạo những công việc cụ thể đối với cấp
dưới. Ngoài ra, để triển khai thực hiện tốt các chương trình công tác và
mệnh lệnh của giám đốc, các phòng chức năng có trách nhiệm chỉ đạo,
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
hướng dẫn, đôn đốc và giúp đỡ các đơn vị trực thuộc một cách thường xuyên
theo quy định.
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
Lê Nhật Vương Kế toán 45A
GIÁM ĐỐC
CHT
CH
XD
LỆ
THUY
TRƯỞNG PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
KINH DOANH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
CHT
CH
XD
KIẾN
GIANG
CHT
CH
XD
QUẢNG
NINH
CHT
CH
XD
BẮC
ĐỒNG
HỚI
CHT
CH
XD
NAM
ĐỒNG
HỚI
CHT
CH
XD
BỐ
TRẠCH
CHT
CH
XD
SÔNG
GIANH
CHT
CH XD
TUYÊ
N
HOÁ
CHT
CH
XD
MINH
HOÁ
GIÁM
ĐỐC
KHO
CẢNG
SÔNG
GIANH
GIÁM
ĐỐC
CHI
NHÁNH
XNK
CHT
CỦA
HÀNG
GAS
CHT
CH
XD
Q.
TRẠCH
CÁC QUẦY BÁN XĂNG DẦU
Chuyên đề thực tập
*) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc chỉ đạo quản lý các mặt
nghiệp vụ kinh tế, xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa. Lập
đơn hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa. Thông tin
kịp thời chính xác theo yêu cầu của giám đốc Công ty.
+ Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu quản lý, chỉ đạo các mặt nghiệp vụ tài chính kế toán, chấp
hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê kế toán, phân tích hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu giúp giám đốc quản lý chỉ đạo các mặt nghiệp vụ về hành
chính quản trị, lập kế hoạch trang cấp các dụng cụ văn phòng, phục vụ cho
công tác quản lý hành chính đồng thời tổ chức cán bộ, nhân sự, lao động tiền
lương, đào tạo cán bộ, thực hiện các nghĩa vụ thi đua, khen thưởng, kỷ luật
của Công ty.
+ Phòng quản lý kỹ thuật - đầu tư:
Tham mưu giúp giám đốc xây dựng chỉ đạo các công việc về kỹ thuật,
máy móc thiết bị bơm rót xăng dầu, lập kế hoạch xây dựng mới, mở rộng,
cải tiến kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty.
+ 13 đơn vị trực thuộc bao gồm:
- 10 cửa hàng đóng trên địa bàn các huyện và thành phố Đồng Hới: Có
chức năng và nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng như: xăng dầu sáng, dầu mỡ
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
nhờn, gas và phụ kiện gas phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của khách
hàng trên toàn tỉnh.
- Trạm kinh doanh gas - sản phẩm hóa dầu: Là đơn vị hạch toán theo
phương thức báo sổ và một phần hạch toán theo phương thức khoán vốn về
kinh doanh bếp gas, phụ kiện gas và nhựa đường. Trạm kinh doanh gas có
chức năng nhiệm vụ tiếp nhận gas hóa lỏng từ các kho đầu mối đồng thời
chiết nạp vào các loại vỏ bình để phân phối cho các cửa hàng trực thuộc
Công ty. Thực hiện các dịch vụ lắp đặt bếp gas, thay gas tại nhà theo yêu cầu
sử dụng của khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Chi nhánh kinh doanh VTTH & XNK: Là một đơn vị hạch toán phụ
thuộc hoạt động trên cơ sở Công ty giao khoán vốn và trích nộp các khoản
theo quy định lên Công ty: Lãi vay, khấu hao TSCĐ, thuế vốn, thuế GTGT,
lợi nhuận hàng năm. Chức năng nhiệm cụ của Chi nhánh kinh doanh VTTH
& XNK là tổ chức kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng như: xi măng,
sắt thép, vật liệu điện, máy móc thiết bị phụ tùng xuất khẩu mặt hàng cao su
nguyên liệu… đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Theo định kỳ Chi nhánh
phải báo cáo quyết toán toàn bộ tình hình kinh doanh lên Công ty để gộp
quyết toán toàn Công ty.
- Kho cảng Xăng dầu sông Gianh: Với sức chứa 3000m
3
là nơi tiếp
nhận xăng dầu bằng đường thủy từ các kho đầu mối lớn để cung ứng cho
nhu cầu tại địa bàn tỉnh Quảng Bình và khu vực lân cận cũng như cho tái
xuất sang nước bạn Lào. Đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ về phòng
cháy chữa cháy, bảo vệ kho tàng, máy móc, thiết bị an toàn lao động.
1.2.2. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty là kinh doanh bán buôn,
bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ, chủ yếu là bán lẻ các loại xăng dầu sáng…
Loại hàng hóa có tính chất phức tạp, dễ cháy nổ, dễ bay hơi, gây ô nhiễm
môi trường… Vì vậy công nhân, nhân viên bán xăng dầu phải có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ; được đào tạo có khả năng thực hiện các nhiệm vụ
kinh doanh. Và thực hiện tốt công tác PCCC…
- Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh:
Mạng lưới kinh doanh của Công ty hiện nay có 10 cửa hàng xăng dầu
với tất cả 43 quầy bán hàng cố định, 8 thuyền bán dầu trên sông và 4 cửa
hàng chuyên doanh gas. Các cửa hàng được bố trí rộng khắp toàn tỉnh, chủ
yếu là dọc theo tuyến quốc lộ 1A, tạo điều kiện thuận lợii cho việc cạnh
tranh và giữ thị phần.
- Đặc điểm thị trường:
Công ty hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, mạng lưới
cửa hàng phân bố tập trung ở thành phố Đồng Hới, trung tâm các huyện lỵ
và dọc tuyến quốc lộ 1A, điều kiện làm việc của người lao động khá thuận
lợi nhưng do sức mua của khách hàng tại chỗ có phần hạn chế nên khả năng
tiêu thụ hàng hóa còn ít. Nguồn hàng trong hệ thống do Tổng Công ty điều
động về cho Công ty bán là xăng dầu các loại. Giá giao tại công ty đầu
nguồn luôn thay đổi, các công ty thành viên chủ động quyết định giá bán
(không vượt quá giá trần Chính phủ quy định) đảm bảo chênh lệch giá đủ bù
đắp chi phí và có lãi. Hoặc công ty mua hàng của các công ty chuyên doanh
của Tổng Công ty Xăng dầu. Mặt hàng gas hóa lỏng mua của Công ty Gas
Petrolimex, dầu mỡ nhờn mua của Công ty Hóa dầu. Việc mua hàng của
Công ty Gas, Công ty Hóa dầu như là một kỷ luật bắt buộc. Nguồn hàng
ngoài hệ thống là tất cả các mặt hàng khác do Công ty tự khai thác theo khả
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
năng và nguồn lực của mình với mọi đối tượng ở mọi địa bàn trong và ngoài
nước.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
xăng dầu Quảng Bình
1.3.1. Chức năng, vai trò của Công tác kế toán
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán theo quy định
của Nhà nước và của Tổng Công ty. Phát hiện và báo cáo kịp thời cho giám
đốc xử lý các sai phạm trong việc thực hiện sai chính sách chế độ về tài
chính.
+ Tổng hợp, lập báo cáo về quyết toán và các báo cáo khác theo yêu
cầu của Tổng Công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám đốc
về số liệu báo cáo của mình.
+ Phản ánh và cung cấp thông tin về kế toán tài chính trong đơn vị
lên giám đốc Công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan trong Công ty kiểm tra, giám
sát tình hình hoạt động tài chính đối với các đơn vị trực thuộc.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ".
Trong điều kiện Công ty sử dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán,
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều cập nhật vào máy vi tính. Vì vậy sau khi
cập nhật đầy đủ các chứng từ kế toán, thì việc lên sổ sách và hạch toán lên
nhật ký chứng từ đều bắt đầu từ chứng từ gốc, sau đó các phần hành kế toán
sẽ tiến hành đối chiếu giữa nhật ký chứng từ với sổ kế toán chi tiết và sổ kế
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
toán tổng hợp. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái, bảng kê chi tiết, bảng kê
tổng hợp, bảng cân đối để lên báo cáo quyết toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Bảng kê
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sổ chi tiết
Chuyên đề thực tập
1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng:
Phụ trách điều hành công việc chung của phòng kế toán. Kế toán
trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về
chuyên môn, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy
quản lý của đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có
liên quan đến các bộ phận chức năng đó. Có quyền ký duyệt tất cả các tài
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Kế toán
thanh toán
nhà cung cấp
Kế toán hàng
tồn kho
Kế toán
TSCĐ và
XDCB
Kế toán
thanh toán
với người
mua
Kế toán thuế Thủ quỹ Kế toán chi
nhánh VTTH
và XNK
Kế toán các
đơn vị trực
thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Chuyên đề thực tập
liệu kế toán và có quyền từ chối đối với những vấn đề tài chính không phù
hợp với chế độ quy định của nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp:
Là người giúp việc cho kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của kế toán trưởng trên cơ sở phê duyệt của giám đốc. Tổng hợp
số liệu theo yêu cầu quản lý chung của toàn Công ty, kế toán tổng hợp thực
hiện ghi sổ cái tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo định kỳ hoặc theo yêu
cầu đột xuất của lãnh đạo Công ty.
+ Kế toán thanh toán:
Tham mưu cho kế toán trưởng các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến
quá trình thu, chi tiền mặt như: thanh toán lương, tạm ứng, thu tiền từ khâu
bán hàng hóa…
+ Kế toán hàng hóa, công nợ và thanh toán với nhà cung cấp:
Tham mưu, giúp việc cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các
nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp. Tổ chức
nhận báo cáo hàng hóa và hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toán
hàng hóa cho các bộ phận kế toán tại các đơn vịi trực thuộc. Tham gia kiểm
kê định kỳ hoặc đột xuất kho hàng hóa.
+ Kế toán vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng:
Tham mưu cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng. Thực
hiện kiểm kê định kỳ và đề xuất phương án quản lý hàng tồn kho, hạch toán
kịp thời khi có phiếu báo hỏng CCDC từ các bộ phận gửi lên.
+ Kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản và phí lưu thông:
Lê Nhật Vương Kế toán
45A