Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh thăng long


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh thăng long": http://123doc.vn/document/1049308-nang-cao-chat-luong-tham-dinh-tai-chinh-du-an-dau-tu-tai-ngan-hang-dau-tu-va-phat-trien-viet-nam-chi-nhanh-thang-long.htm


5
CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ&PHÁT TRIỂN THĂNG
LONG
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ&PHÁT
TRIỂN THĂNG LONG
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có tiền thân là Ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam. Ngày 26/04/1957, Thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG
thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính. Ngân hàng thực
hiện chức năng thay thế cho Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản, với nhiệm vụ chủ
yếu là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế và phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Đế quốc
Mỹ xâm lược.
Từ năm 1957 - 1981, ngân hàng là một cơ quancủa Bộ tài chính, hoạt động
của ngân hàng nặng về kiểm soát, đánh giá và quản lý vốn, thanh toán các công
trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay. Ngân hang không mang bản chất của một
ngân hàng thực sự.
Đến ngày 24/06/1981, Hội đồng chính phủ đã ra quyết định số 259/CP về
việc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân
hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, mà nhiệm vụ chính của ngân
hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các công
trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sách cấp, là đại
lý thanh toán các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư.
Ngày 14/01/1990, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT
thành lập Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thay thế cho ngân hàng đầu tư
và kiến thiết cũ. Ngân hàng đã bắt đầu thực hiện chức năng kinh doanh và ngày
càng khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế, là một trong 5 ngân hàng Quốc
doanh có vai trò đi đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển của nước ta.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
6
BIDV - Chi nhánh Thăng Long là một trong 108 Chi nhánh trực thuộc của hệ
thống BIDV. Ngày 03/04/1974 theo Quyết định số 103/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài
chính về việc thành lập phòng chuyên quản trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết trung
ương để cấp phát, kiểm tra và thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho việc xây dựng
cầu Thăng Long. Phòng đặt trụ sở tại xã Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội và con dấu
riêng lấy tên dấu là: “Ngân hàng Kiến thiết Trung ương – Phòng chuyên quản công
trình cầu Thăng Long”.
Ngày 17/07/1981, theo QĐ số 75/NH – QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng
nhà nước Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
công trình trọng điểm Cầu Thăng Long.
Ngày 27/06/1988 theo QĐ số 52/NH – QĐ của Tổng Giám đốc NHNN Việt
Nam về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cầu Thăng Long.
Và sau 17 năm ra đời, Chi nhánh được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Thăng Long, trực thuộc BIDV, theo QĐ số 38/NH – QĐ của
Thống đốc NHNN ngày 02/04/1991. BIDV chuyển trụ sở về đường Phạm Văn
Đồng - Từ Liêm – Hà Nội. Đến năm 1994, Thống đốc NHNN Việt Nam ra QĐ số
38NH/QĐ – NH ngày 10/11/1994 điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ của BIDV -
Chi nhánh Thăng Long và cho phép Chi nhánh hoạt động kinh doanh như một
NHTM.
Nằm trong hệ thống NHTM quốc doanh nhưng hệ thống BIDV nói chung và
BIDV - Chi nhánh Thăng Long nói riêng chuyển sang cơ chế kinh doanh muộn hơn
các NHTM quốc doanh khác, tuy nhiên Ngân hàng luôn hoàn thành và hoàn thành
tốt các nhiệm vụ được giao trong từng thời kỳ, thực hiện tốt chức năng hoạt động
của mình, thực sự là một định chế tài chính quan trọng trong nền kinh tế, ngày càng
khẳng định được vị thế trên thị trường tài chính.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một yêu cầu tất yếu của các ngân hàng
hiện đại. Trước nguy cơ cạnh tranh cao của các ngân hàng nước ngoài, BIDV cũng
như các ngân hàng khác phải chịu sức ép từ nhiều phía, đòi hỏi phải cải cách mạnh
mẽ, toàn diện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tiếp cận thông lệ quốc tế mới có thể
chủ động tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý
phục vụ hiệu quả cho chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển lâu dài của
BIDV.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
7
Cùng trong không khí đổi mới của cả hệ thống, BIDV - Chi nhánh Thăng
Long đã tích cực hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi
nhánh. Nếu như năm 1991, Chi nhánh mới chỉ có 22 người được chia làm ba phòng:
- Phòng tín dụng cấp phát và kinh doanh.
- Phòng kế toán thường vụ.
- Phòng hành chính – Ngân quỹ.
- Tổng số cán bộ BIDV TL tính đến 30/09/2009 là 150 người, trong đó:
Cơ cấu theo giới tính: 60 nam (40%), 90 nữ (70%)
Cơ cấu theo trình độ: Sau đại học 9 người, đại học 130 người, trình độ khác
11 người .
Điều hành hoạt động của Chi nhánh BIDV Thăng Long là Giám đốc Chi
nhánh. Giúp việc giám đốc là 2 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, ủy
quyền của Giám đốc Chi nhánh theo quy định.
Các phòng ban Chi nhánh BIDV Thăng Long được tổ chức thành 3 khối: Khối
trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
- Phòng dịch vụ khách hang
- Phòng tín dụng 1, 2
- Phòng thanh toán quốc tế
- Tổ ngân quỹ
- Phòng GD 1,2,3,4,8
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
- Phòng kế hoạch nguồn vốn
- Phòng thẩm định
- Phòng điện toán
Khối quản lý nội bộ:
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng tổ chức hành chính
- Tổ kiểm soát nội bộ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
8
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV Thăng Long
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
P.KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
P.PHÓ GIÁM
ĐỐC
P.TIỀN TỆ KHO
QUỸ
ĐIỂM GIAO
DỊCH SỐ 5,6,7
P.DỊCH VỤ KHÁCH
HÀNG
P.KẾ HOẠCH
NGUỒN VỐN
P. HÀNH CHÍNH
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
P.TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
P. ĐIỆN TOÁN
P.TÍN DỤNG I
P.PHÓ GIÁM
ĐỐC
P.TÍN DỤNG II
P.THẨM ĐỊNH
P.THANH TOÁN
QUỐC TẾ
PHÒNG GIAO DỊCH
SỐ 1,2,3,4,8.
9
1.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng đầu tư&phát triển Thăng Long
1.1.3.1. Các hoạt động chủ yếu của Chi nhánh:
1.1.3.1.1. Hoạt động huy động vốn:
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín
dụng nước ngoài.
- Các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.3.1.2.Hoạt động tín dụng:
- Cho vay: bao gồm cho vay ngắn hạn nhằm đáo ứng nhu cầu vốn cho sản xuất
kinh doanh dịch vụ đời sống và cho vay trung dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển.
- Bảo lãnh: Chi nhánh thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín và
bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhnaj bảo lãnh
- Chiết khấu: Chi nhánh thực hiện việc chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu với các thương
phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
1.1.3.1.3.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Như các Ngân hàng thương mại khác, BIDV Thăng Long thực hiện thanh toán
giữa các doanh nghiệp bằng cách mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài
nước, thực hiện thanh toán giữa các Ngân hàng với nhau bằng cách mở tài khoản
tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Hà Nội. Hoạt động thanh toán và ngân
quỹ của Chi nhánh bao gồm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
10
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
hàng trong nước
1.1.3.2.Kết quả hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng Long
Giai đoạn 2006-2009, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới có
nhiều biến động, thị trường tài chính có những bước thăng trầm nhất định, do đó
hoạt động của Ngân hàng nói chung và BIDV Thăng Long nói riêng gặp không ít
khó khăn. Tuy nhiên nhờ sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, và sự đoàn kết của tập thể
cán bộ nhân viên, BIDV Thăng Long vẫn hoạt động tốt và có những thành quả
không nhỏ trong hoạt động của mình:
Sau đây là bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian 2006-6
tháng đầu năm 2009:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
11
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006-6T 2009
ĐV: tỷ đồng
Stt Chỉ tiêu Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
6 T
2009
Tỷ lệ tăng giảm
2007/
2006
2008/
2007
6T2009/
2008
I Chỉ tiêu chính
1 Tổng tài sản 2.493 2.960 3.657 3.310 19% 24% -9%
2 Huy động vốn 2.427 2.766 3.040 3.142 14% 10% 3%
3 Dư tín dụng cuối kỳ 1.640 1.763 2.260 2.288 8% 28% -
4 DPRR trích trong
năm
37 110 47 10 197% -58% -71%
5 Thu dịch vụ ròng 12,3 21,5 40,7 15,6 75% 89% -62%
6 Lợi nhuận 17,1 51 53 23,4 198% 4% -56%
II Chỉ tiêu tham chiếu
7 Tỷ trọng nợ
TDH/Tổng DN
21% 23% 24% 18% - - -
8 Tỷ trọng nợ
QH/Tổng DN
2,5% 1,5% 6,4% 5,3% - - -
9 Tỷ trọng nợ có
TSBĐ/Tổng DN
67% 60% 46% 50% - - -
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2006-2008 và 6 tháng đầu năm
2009- BIDV Thăng Long)
Từ bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian qua ta nhận thấy:
1.1.3.2.1.Về Tổng tài sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
12
Năm 2007, tổng tài sản 2.960 tỷ đồng, bằng 119% so với năm 2006. Năm
2008, tổng tài sản 3.657 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2007 trong đó tổng tài sản có
sinh lời chiếm 97% tổng tài sản của Chi nhánh. Cơ cấu tài sản nợ có chuyển biến
theo hướng tích cực. Trong điều kiện toàn ngành đang dư thừa vốn, thiếu đầu ra,
Chi nhánh đã mạnh dạn đẩy mạnh hoạt động tín dụng với mức tăng trưởng phù hợp
28% cùng với đó là việc đẩy mạnh các gói dịch vụ phụ đi kèm với hoạt động tín
dụng, góp phần làm tăng trưởng đột biến chênh lệch thu chi, nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trong 6 tháng năm 2009 tổng tài sản
đạt 3.310 tỷ đồng.
1.1.3.2.2. Về huy động vốn
Mặc dù nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn, việc huy động vốn của các
Ngân hàng thương mại nói chung và BIDV Thăng Long nói riêng không thuận lợi
nhưng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên Chi nhánh, Chi nhánh luôn là điểm
sáng trong vấn đề huy động của toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Bảng 1.2: tổng huy động vốn Chi nhánh giai đoạn 2005-6T năm 2009
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 6T 2009 Tỷ lệ
tăng/giảm(%)
07/06 08/07
Tổng HĐV 2.427 2.766 3.040 3.142 14 10
Theo loại hình
HĐV
-HĐ dân cư 851 957 1216 1414 13 27
-HĐ TCKT 1576 1809 1824 1728 15 1
Theo loại ngoại tệ
-VND 1642 1931 2067 2357 17.6 7
-Ngoại tệ 785 835 973 785 7 17
Theo thời hạn
HĐV
-Dưới 1 năm 1460 1471 1558 1949 0.75 5.91
-Trên 1 năm 967 1295 1482 1194 33.92 14.44
Biểu đồ 1.1:Tổng huy động vốn qua các năm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
13
Tổng vốn huy động cuối kỳ 2008 là 3.040 tỷ đồng, tăng 10% so cuối năm
2007. Huy động vốn cuối kỳ tăng trưởng bình quân 3 năm là 16,5%/ năm (toàn
ngành tăng trưởng bình quân 24,45%) trong 3 năm mức tăng trưởng là 613 tỷ đồng.
Trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân của Chi nhánh là
13%, đặc biệt là năm 2008, tăng trưởng thấp (10,0%). Là Chi nhánh hoạt động trên
địa bàn ngoại thành có nhiều khó khăn, nguồn vốn huy động chủ yếu là của các tổ
chức kinh tế nên nền vốn chưa thực sự ổn định, huy động vốn dân cư còn hạn chế
do thu nhập của dân cư trên địa bàn thấp. Mặt khác kế hoạch kinh doanh hàng năm
Ngân hàng Trung ương duyệt dựa trên số liệu ngày 31/12 nên Nguồn vốn của Chi
nhánh thường tăng cao hơn rất nhiều so với số đầu năm do các doanh nghiệp xây
lắp nghiệm thu thanh toán công trình vào dịp cuối năm dẫn đến việc giao kế hoạch
tăng trưởng cao, chưa sát với tình hình thực tế.
+ Bước vào năm 2008 công tác HĐV chịu nhiều áp lực bởi sự cạnh tranh hết
sức căng thẳng giữa các Ngân hàng. Sự biến động của các luồng tiền trong lưu
thông là tác nhân mạnh mẽ tới công tác huy động vốn, mặt khác do đồng tiền mất
giá nên lãi suất huy động trong năm liên tục tăng vào những tháng giữa năm 2008,
sau đó lại liên tục giảm vào những tháng cuối năm vì vậy luồng tiền vào ra không
ổn định làm cho chỉ tiêu huy động vốn của Chi nhánh cũng theo đó mà tăng giảm
đột biến.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B
14
+ Về cơ cấu nguồn vốn: Năm 2008 cơ cấu nguồn vốn chuyển biến tích cực
sang khu vực dân cư với mức tăng trưởng cao (27%), chiếm 40% tổng nguồn vốn.
Huy động vốn TCKT trong năm chỉ tăng trưởng trên 5%, do trong năm Chi nhánh
không phát triển được nhiều khách hàng mới. Với tốc độ tăng trưởng này đã rút
ngắn được chênh lệch nguồn vốn giữa dân cư và Tổ chức làm cho nguồn vốn của
chi nhánh mang tính ổn định cao.
+ Công tác phát triển khách hàng mới trong năm chưa được triển khai mạnh
mẽ do tình hình biến động của nền kinh tế và thị trường, khách hàng TCKT thường
gửi các kỳ hạn ngắn để tận dụng tối đa lãi suất và thời gian nguồn vốn nhàn rỗi để
gửi Ngân hàng nên nguồn vốn này không mang tính ổn định, mặt khác do áp lực
cạnh tranh giữa các Ngân hàng, lãi suất huy động giữa các Ngân hàng không đồng
nhất, nên việc phát triển khách hàng rất khó khăn .
1.1.3.2.3.Về tín dụng
Mặc dù chi nhánh Thăng Long gặp nhiều khó khăn trong hoạt động như: địa
điểm vị trí kinh doanh không thuận lợi, nền khách hàng cũ để lại chủ yếu là các
DNNN hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp đang gặp khó khăn về tài chính,
nợ xấu, nợ quá hạn, nợ ngoại bảng, lãi treo cao, cán bộ tín dụng chi nhánh đa phần
còn trẻ mới vào ngành và thay đổi liên tục tuy nhiên hoạt động tín dụng chi nhánh
trong 3 năm qua thực hiện theo đúng sự chỉ đạo điều hành của BIDV từng thời kỳ
với mục tiêu đảm bảo tăng trưởng an toàn hiệu quả gắn chặt với mục tiêu cơ cấu lại
danh mục tín dụng, ưu tiên vào cho vay các khách hàng tốt, có năng lực tài chính,
các lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của Nhà nước (xuất nhập khẩu, ngành
mũi nhọn tạo các cân đối lớn nền kinh tế, các khách hàng tư nhân cá thể, …), tích
cực xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng, lãi treo đảm bảo hoàn thành theo đúng lộ trình đề
ra.
- Về quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trương Thị Tâm - Đầu tư 48B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét