LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại": http://123doc.vn/document/546843-mot-so-giai-phap-nham-hoan-thien-va-phat-trien-hoat-dong-kinh-doanh-the-tin-dung-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai.htm
* Thứ nhất: Góp phần làm giảm khối lợng tiền mặt trong lu thông. Những nớc
phát triển thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phơng
tiện thanh toán. Nhờ vậy mà khối lợng thanh toán cũng nh áp lực tiền mặt trong lu
thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê
tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế đợc nạn tiền giả
* Thứ hai: Góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán. Hầu hết mọi
giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều đợc thực hiện và thanh toán
trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều so với những
giao dịch sử dụng phơng tiện thanh toán khác. Thay vì thực hiện giao dịch trên
giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đều đợc xử lý qua hệ thống máy móc điện
tử thuận tiện.
* Thứ ba: Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc. Việc sử dụng thẻ đ-
ợc thực hiện thông qua mạng trực tuyến dới sự kiểm soát của NH đã tạo điều kiện
quan trọng cho việc kiểm soát khối lợng tiền giao dịch thanh toán của dân c và của
cả nền kinh tế, do đó giảm đợc các hoạt động kinh tế ngầm, đồng thời qua đó có
thể tính toán đợc lợng tiền cung ứng, tăng cờng tính chủ đạo của nhà nớc trong
nền kinh tế vĩ mô.
*Thứ t: Cải thiện môi trờng văn minh thơng mại, thu hút khách du lịch và đầu
t nớc ngoài. Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập
nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực: tài chính NH thông
qua các tổ chức thẻ quốc tế. Từ đó tạo ra môi trờng văn minh thơng mại thu hút
nhiều nhà đầu t nớc ngoài và khách du lịch. Thanh toán thẻ an toàn, hiệu quả,
chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềm tin đối với dân chúng vào hoạt động
của hệ thống NH. Với tấm thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoá dịch vụ
tại các điểm chấp nhận thẻ. Trên toàn thế giới bằng bất kỳ loại tiền nào mà không
phải trả thêm một khoản phụ phí nào.
+ Không bị giới hạn bởi lợng tiền mang theo ngời, có thể giải quyết đợc
những nhu cầu phát sinh đột xuất.
+ Đợc cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trớc trả tiền sau ( Đây chính là
tính tín dụng cúa sản phẩm).
+ Có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tại
các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới.
+ Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của NH.
+ Đợc hởng mộ số dịch vụ khác do NH phát hành và triển khai áp dụng cho
chủ thẻ nh: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu.
+ An toàn về tài sản, chỉ duy nhất chủ thẻ đợc sử dụng và biết mật mã riêng
(số PIN) để sử dụng, vì vậy an toàn trong quản ký tài chính của các đơn vị chấp
nhận thẻ vì thông tin về giao dịch đợc lu lại nên không thất thoát đợc tiền mặt
cũng nh tránh đợc tiền giả, giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán.
b. Nh ợc điểm của thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, lợi
nhuận cho Ngân hàng và hiệu quả kinh tế- xã hội song tấm huy chơng nào cũng có
mặt trái của nó. Thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng có một số nhợc điểm sau.
+ Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rút
tiền mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vợt quá giới hạn thanh toán của thẻ.
Tiểu luận
+ Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các
máy ATM khách hàng sẽ chịu một khoản phí nào đó.
Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ đợc
sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
+ NH muốn thu hút đợc lợi nhuận thì phải phát hành đợc một số lợng thẻ đáng
kể. Trong khi đó NHPH phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thông tin,
trang bị hệ thống ATM, thiết lập mạng lới đơn vị chấp nhận thẻ và NHĐL thanh
toán thẻ.
c. Những rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an toàn cao hơn nhiều dạng đầu t và
cho vay khác. Tính an toàn thể hiện ngay ở hình thức phát hành của nó. Hiện nay
thẻ tín dụng đợc phát hành dới ba hình thức đó là:
Thế chấp.
Tín chấp.
Kết hợp cả hai.
Trong lần phát hành đầu tiên chủ thẻ phải thế chấp 125% hạn mức tín dụng đợc
cấp. Đơng nhiên hình thức này thì an toàn tuyệt đối cho NH. Nhng nếu phát hành
theo cách này sẽ gây khó khăn cho lỗ lực phát triển thị trờng thẻ và nó chỉ phù hợp
trong giai đoạn thử nghiệm.
Tín chấp đợc quan tâm đến nh mộ nhân tố mở rộng thị trờng thẻ. NH căn cứ vào
nhân thân, mức thu nhập hằng năm để quyết định hạn mức tín dụng. Thuy nhiên
trờng hợp này chứa nhiều rủi ro, nhất là khi chủ thẻ không thể thanh toán đợc do
nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ hay nguyên nhân khách quan ảnh hởng đến
việc trả nợ của chủ thẻ. Và trên thực tế thì các ngân hàng hiện nay đều kết hợp sử
dụng cả hai biện pháp trên, đó là thẩm định KH và yêu cầu ký quỹ rồi từ đó quy
định HMTD.
Hoạt động của thẻ tín dụng góp phần tạo ra cho NH những đối tác lâu dài và
mang tính ổn định cao vì nó là hình thức tín dụng tiêu dùng và mang tính ngắn hạn
nên ít chịu biến động của chu kỳ kinh tế. Và khi hợp đồng thẻ tín dụng đợc ký kết
sẽ gắn NH với khách hàng, trong quá trình kinh doanh thẻ số lợng khách hàng của
NH chỉ tăng chứ không giảm (rất ít khi chủ thẻ chủ động chấm dứt hợp đồng sử
dụng thẻ trừ khi họ bị ngân hàng rút hợp đồng).Việc tạo lập đợc những quan hệ tín
dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môi trờng kinh doanh luôn biến động và
tình hình cạnh tranh gay gắt nh hiện nay là môt lợi thế lớn mạnh của kinh doanh
thẻ.
- Rủi ro tín dụng: NH phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ
với đơn xin giả mạo (Fraudulen Applications). Thẻ do không thẩm định kỹ các
thông tin khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Trờng hợp này có dẫn đến rủi
ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng về tài
chính, không có khả năng thanh toán.
- Rủi ro khi sử dụng thẻ:Thẻ giả (Couterfeit Card). Thẻ do cá tổ chức tội phạm
hoặc cá nhân làm giả căn cứ từ nhng thông tin có đợc từ các chứng từ giao dịch thẻ
hoạc thẻ mất cắp thất lạc. Thẻ giả đợc sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây
tổn thất cho NHPH, chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số(Pin)
của NHPH.
Tiểu luận
- Tài khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover). Đến kỳ phát hành lại thẻ,
NHPH nhận đợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và đợc yêu cầu gửi thẻ mới
về địa chỉ mới. Không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH gửi thẻ cho
ngời không phải là chủ thẻ theo địa chỉ đó. Tài khoản của chủ thẻ bị ngời khác sử
dụng chỉ đợc phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận đợc thẻ liên lạc với
NHPH hoặc khi NH yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê.
- Chủ thẻ thật không nhận đợc thẻ phát hành: thẻ bị đánh cắp trên đờng gửi từ
NHPH đến chủ thẻ. Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã đợc gửi cho mình trong khi đó thẻ
đợc sử dụng. Rủi ro này NH sử dụng phải chịu.
- Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị ngời khác sử dụng.
- Rủi ro khi thanh toán thẻ. Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổ
chức thẻ quốc tế.
Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu NH vẫn không thanh toán cho những giao dịch
giả mạo thì NH đó phải chịu rủi ro này.
Nhân viên Dịch vụ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một
thẻ(Multiple irmiisnt): khi thực hiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ
cố tình in nhiều bộ hoá đơn thanh toán nhng chỉ cho chủ thẻ ký một bộ hoá đơn để
hoàn thành giao dịch. Sau đó anh ta sẽ giả mạo chữ ký chủ thẻ để nộp hoá đơn
thanh toán cho ngân hàng.
- Tạo băng từ giả (skimming). Lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ thật để
tạo băng từ trên thẻ giả.
- Rủi ro trong hệ thống: Khi hệ thống vi tính không hoạt động hoặc có lỗi trong
sử lý dữ liệu.
Một nhợc điểm nữa của chủ thẻ tín dụng là nó kích thích sự tiêu dùng quá mức
của KH. Nếu sử dụng tiền mặt để mua hàng,KH ý thức đợc số tiền mang theo là
giới hạn, vì vậy sẽ chọn những mặt hàng cần thiết, phù hợp với số tiền mang theo.
Nếu sử dụng thẻ để mua hàng hoá -dịch vụ, do số tiền trên thẻ có giá trị rất lớn
nên khi mua hàng bạn dễ dàng lâm vào tình trạng mua bất cứ thứ gì mà mình thích
dẫn đến lãng phí.
1.5 Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Thơng mại.
Thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác nhau. Đầu tiên, phải kể đến đó
là những khoản phí thu đợc bao gồm :
- Thứ nhất: Các khoản phí mà chủ thẻ phải trả. Tuy số phí áp dụng cho mỗi thẻ
là không lớn, trong nhiều trờng hợp phí thu là để bù chi, nhng với nhiều thẻ NH có
thể tích lại đợc một nguồn thu.
- Thứ hai: các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với KH sử
dụng thẻ tín dụng để ứng trớc tiền của NH. Thông thờng loại phí này cao hơn lãi
suất cho vay dài hạn của NH. Nh trong trờng hợp rút tiền mặt phí có thể lên tới 4%
cho NHPH và NH vẫn tính lãi khi khách hàng không trả tiền đúng hạn. Với thẻ tín
dụng lãi chậm trả có thể vợt mức 2.5%.
- Thứ ba: phí thu từ các cơ sở chấp nhận thẻ khi họ muốn NH là ngời thanh
toán cuối cùng mà nhờ việc thanh toán đó họ đã thu hút đợc nhiều hơn khách
hàng, đem lại phần tăng trong doanh thu.
Kế đến, lợi nhuận mà NH thu đợc là từ hoạt động làm đại lý hay chi nhánh
thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ. Đây có thể nói là nguồn thu lớn nhất, nh là
một chiết khấu thơng mại khi NH thanh toán lại tiền cho tổ chức phát hành. Phần lớn
Tiểu luận
các NH ở Vit Nam đều làm chi nhánh thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế và đã thu
đơc một khoản phí lớn cho hoạt động này.
Tập trung lại, NH có thể thu 6 loại phí khác nhau:
* Chiết khấu thơng mại: Khoản thu phát sinh trên doanh số thanh toán của các
CSCNT. Khi các CSCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên NH, NH sẽ tính
chiết khấu một khoản trên doanh thu.
*Lệ phí thờng niên: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín dụng.
* Phí rút tiền mặt: Khoản phí thu đợc trên mỗi giao dịch rút tiền trực tiếp tại
quầy giao dịch hoặc các máy ATM. Khoản phí 4% này chủ thẻ trực tiếp phải trả.
* Các khoản thu tài trợ:
Tín dụng là một dạng thức cho vay. Lãi sẽ đợc tính trên số d tuần hoàn.Tại
ngày đáo hạn nếu chủ thẻ thanh toán ít hơn số d thực tế sẽ phải chịu lãi suất theo
lãi suất hiện hành của NH trên phần d nợ còn thiếu. Trờng hợp chủ thẻ không
thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu theo quy định, còn phải chịu khoản phí
chậm trả trên phần số d thanh toán tối thiểu còn lại.
* Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch thẻ mà NH thanh toán hộ NHPH, Ngân
hàng sẽ đợc hởng một phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ.
Các khoản thu khác:
- Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời.
- Phí tra soát.
- Phí cấp lại thẻ mất cắp.
- Phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lu hành.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời lên tới
20%/năm cho NH. Vì vậy, dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một sức hấp dẫn lớn nh
vậy với những tổ chức kinh doanh thẻ.
Bên cạnh lợi ích làm tăng lợi nhuận cho NH, việc kinh doanh thẻ còn góp phần
đa dạng hoá các hình thức dịch vụ mà NH cung cấp. Mà điều này có tác động
không nhỏ đến uy tín của NH. Rõ ràng, khi lựa chọn một NH phục vụ mình KH sẽ
chọn NH nào có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ hơn, giao dịch tiện lợi
hơn. Vì vậy kinh doanh thẻ chính là một hớng đi đúng đắn cho các NH hiện đại để
nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trờng
2. Nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng
2.1- Các khái niệm
- Cơ sở chấp nhận thẻ. (Merchant)
Là đơn vị bán hàng hoá dịch vụ có ký kết với NH thanh toán về việc chấp nhận
thẻ thanh toán thẻ nh: Cửa hàng, khách hàng Các đơn vị này đợc trang bị máy
móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền hàng, dịch vụ, trả nợ thay tiền mặt.
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank)
NHPH là thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế, là NH chuẩn bị (cung
cấp) thẻ cho KH. NH có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát
hành thẻ, mở và quản lý tài khoản, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng
với chủ thẻ, cung cấp các thiết bị máy móc đơn vị chấp nhận thẻ. Ngoài ra NHPH,
trong một số trờng hợp còn đóng vai trò là NHTT. Vì vậy nó có thêm trách nhiệm
và quyền hạn của NHTT trong những trờng hợp đó.
- Ngân hàng thanh toán hay ngân hàng đại lý (Aquirer)
Tiểu luận
NHTT là NH trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toán các chứng
từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình. Một NH có thể vừa đóng vai trò
NHTT vừa đóng vai trò là NHPH.
- Chủ thẻ (Cardholedr)
Là ngời có tên ghi trên thẻ đợc dùng thẻ để chi trả, thanh toán tiền hàng, dịch
vụ thay tiền mặt. Chỉ có chủ thẻ mới sử dụng thẻ của mình mà thôi. Mỗi khi thanh
toán cho cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hoá, dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất
trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo quy định và lập biên lai thanh toán. Một chủ thẻ
có thể sử dụng một hoặc nhiều thẻ.
- Danh sách Bulletin.
Danh sách Bulletin còn gọi là danh sách báo động khẩn cấp, là danh sách liệt
kê những số thẻ không đợc phép thanh toán. Đó là những thẻ tiêu dùng quá hạn,
thẻ giả mạo đang lu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân ( Pin), thẻ bị mất cấp, thất lạc,
thẻ bị loại bỏ. Danh sách này đợc lập ra nhằm mục đích thông báo cho những
CSCNT trên toàn thế giới, không chấp nhận thanh toán cho những thẻ đen có số
trong danh sách trên. Danh sách Bulletin đợc lập ra trên cơ sơ tập hợp từ những dữ
liệu các thành viên phát hành trong hệ thống từng loại thẻ. Danh sách đợc cập nhật
liên tục và gửi đến cho tất cả các NHTT để họ thông báo kịp thời cho các cơ sở
chấp nhận thẻ.
- Thơng vụ.
Thơng vụ đợc hiểu là vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ bằng thẻ
hoặc các dịch vụ rút tiền mặt tại quầy hoặc qua máy ATM do chủ thẻ thực hiện
- Hạn mức tín dụng ( Credit limit)
Hạn mức tín dụng đợc hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà NHPH cấp cho chủ
thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
- Tài khoản thẻ ( Card acount)
Là tài khoản đợc mở riêng cho cho việc sử dụng và thanh toán thẻ của chủ thẻ.
- Số PIN
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại máy
ATM. Mã số này do NH phát hành. Cá nhân phải giữ bí mật, chỉ một mình mình
biết.
- BIN
Là mã số để chỉ NH phát hành thẻ.Trong hiệp hội thẻ có nhiều NH thành viên,
mỗi NH thành viên có một mã số riêng giúp thuận lợi trong việc thanh toán và
truy xuất.
- Ngày hiệu lực.
* Ngày sao kê: Là ngày NH phát hành thẻ lập các sao kê về tài khoản chi tiêu
mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng.
* Ngày đáo hạn: là ngày NH phát hành thẻ quy đinh cho chủ thẻ thanh toán
toàn bộ hay một phần tổng trị giá trên sao kê.
- Trung tâm thẻ (TTT): Là phòng quản lý thẻ trung tâm. Chịu trách nhiệm điều
hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro.
- Tổ chức thẻ quốc tế: Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát
hành và thanh toán quốc tế.
Tiểu luận
- Điểm ứng tiền mặt: Là các đơn vị, NHTT uỷ quyền ứng tiền mặt cho chủ thẻ.
Điểm ứng tiền mặt cũng phải ký hợp đồng chấp nhận ứng tiền mặt bằng thẻ. Ngoài
ra mỗi máy ATM cũng là một điểm ứng tiền mặt tự động.
2.2 Quản lý chi tiêu và thanh toán sao kê của chủ thẻ.
a) Tại trung tâm thẻ( TTT).
- Quản lý chi tiêu
+ TTT quản lý và theo dõi HMTD chung, HMTD ngày, hạn mức chi tiêu của chủ
thẻ.
+ Một số quy tắc trong quản lý HMTD thẻ.
* HMTD chung: Là mức d nợ tối đa mà chủ thẻ đợc phép sử dụng trong một kỳ
tín dụng. Hạn mức này năm ngoài hạn mức tối đa cho vay của NH đối với KH
theo quy định của pháp luật. Đây là hạn mức tuần hoàn, khi chủ thẻ chi tiêu số
tiền sẽ bị trừ ngay vào HMTD chung. Sau đó KH thanh toán sao kê, số tiền vừa
thanh toán sẽ đợc cập nhập vào tài khoản thẻ.
* Hạn mức chi tiêu hàng hoá - dịch vụ: Là phần còn lại của HMTD đợc cấp sau
khi trừ đi tổng giá trị giao dịch ứng tiền mặt đã sử dụng trong kỳ. HMTD không sử
dụng sẽ đợc tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá dịch vụ.
- Cập nhập dữ liệu phát sinh hàng ngày vào hệ thống quản lý thẻ. TTT thờng
xuyên theo dõi và cập nhập thông tin mới về tình hình sử dụng thẻ, tình trạng thẻ.
Sớm phát hiện những trờng hợp gian lận, mất cắpvà kịp thời thông báo cho chi
nhánh thanh toán, ĐVCNT, ĐUTM.
- Tính lãi và phí trên tài khoản thẻ: lãi bất đầu đợc tính từ khi phát sinh giao
dịch đợc thanh toán với ĐVCNT cho đến khi lập sao kê. Nếu KH thanh toán đúng
hạn mức thì sẽ đợc miễn lãi đó.
- Lập sao kê và gửi cho CNPH:
Sao kê là bản kê chi tiết và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phát sinh trong một
chu kỳ sử dụng thẻ. Sao kê đợc gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày sao kê làm
căn cứ trả nợ và ghi nợ chi nhánh. Cập nhập dữ liệu thanh toán của chủ thẻ.
b) Tại chi nhánh phát hành (CNPH)
+Nhận sao kê từ TTT và gửi cho khách hàng tháng. Nếu KH có gì thắc mắc về
sao kê thì liên hệ với CNPH trong vòng 7 ngày.
+ Nhận giấy báo nợ từ TTT, thanh toán sao kê, thanh toán trả nợ của chủ thẻ.
c) Quy trình nghiệp vụ chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng.
1.Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt.
- Khi bán hàng hoá - dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ ĐVCNT và các
ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hàng có chữ ký của chủ thẻ.
- Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán thì phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, tên
chủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, kiểm tra chứng minh nhân dân, hộ chiếu.
- Khi tất cả nhng thông tin về khách hàng đã đợc kiểm tra, các ĐVCNT hoặc
ĐƯTM sẽ đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Đối với ĐVCNT / ĐƯTM có trang bị máy EDC/ CAT. Cài thẻ vào máy EDC
để lấy dữ liệu về thẻ, kiểm tra số thẻ và ngày hiệu lực đợc in nổi trên thẻ có trùng
với số thẻ và ngày hiệu lực trên EDC hay không sau đó nhập vào máy số tiền giao
dich. Máy sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đó cần phải cấp phép. Nếu máy
không cấp phếp thì ĐVCNT và ĐƯTM phải thông báo xin cấp phép từ TTT hoặc
thực hiện giao dịch với số tiền nhỏ hơn.
Tiểu luận
Khi hoàn thành giao dịch máy sẽ in hoá đơn thành 3 liên KH phải kí vào hoá
đơn. Chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trên đăng ký ở mặt sau thẻ. ĐVCNT
sẽ giao một niên cho khách và giữ lại hai liên.
* Giao dịch đặc biệt.
ứng tiền mặt là giao dịch trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các
ĐƯTM hoặc đợc cung ứng dịch vụ đặc biệt nh chuyển tiền, mua xèng đánh bạc.
Đối tợng là thẻ Visa hoặc thẻ hạng nhất Premier, phải là giao dịch đợc cấp phép.
Việc điều chỉnh một phần hay huỷ bỏ toàn bộ giao dịch phải đợc thực hiện trớc
khi dữ liệu giao dịch gốc về NHTM.
3. Nghiệp vụ thanh toán.
Điều kiện để một NH tham gia vào quá trình thanh toán thẻ cũng tơng tự nh
NHPH, một NH muốn tham gia vào quá trình thanh toán thẻ thì nó phải đáp ứng
đợc các yêu cầu về pháp lý cũng nh các yêu cầu về tài chính. Riêng đối với Visa
và Marters card thì để là NHTT thì phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ
quốc tế đó. Và NHTT phải chịu trách nhiệm hình thành và quản lý các cơ sở chấp
nhận thẻ.
3.1 Tra sát, khiếu nại và bồi hoàn.
a) Khái niệm:
Giải quyết các tra soát, khiếu nại của chủ thẻ là một quy trình đợc thực hiện
theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế. Quy định này yêu cầu các bên tham gia
thực hiện giao dịch thanh toán thẻ phải tuân theo đúng các điều khoản về nghiệp
vụ của mình và đồng thời đảm bảo cung cấp chính xác và đầy đủ các chứng từ có
giá trị chứng minh cho hành vi của mình.
+ Yêu cầu xuất trình chứng từ: NHPH yêu cầu CNTT xuất trình các chứng từ có
liên quan đến giao dịch chủ thẻ có thể thác mắc, khiếu nại.
+đòi bồi hoàn : NHPH đòi tiền CNTT đối với giao dịch chủ thẻ khiếu nại.
+ Tái xuất trình: CNTT xuất trình lại giao dịch đã bị NHPH đòi bồi hoàn không
đúng.
+ Hoà giải: Các thành viên có liên quan trực tiếp thơng lợng nhằm giải quyết tranh
chấp.
+ Giải quyết tranh chấp qua trọng tài.
b) Giải quyết tra sát, khiếu nại khi NHTM là NHPH thẻ.
+ chủ thẻ có thể yêu cầu tra soát khiếu nại về phí và lãi, về một giao dịch bị ghi nợ
nhiều lần, về số tiền giao dịch không chính xác.
+ Sử lý tra soát.
+ Sử lý giao dịch.
+ Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình.
c) Hoà giải, giải quyết tranh chấp qua trọng tài.
* Hoà giải :
Khi NHTT không chấp nhận bồi hoàn lần 2 của NHPH thì sẽ tiến hành thủ tục
hoà giải. Nhận đợc yêu cầu hoà giải từ NHTT, căn cứ vào các chứng từ do NH TT
và NHPH cung cấp TTT sẽ tiến hành xem xét đa ra ý kiến chấp nhận hay từ chối
hoà giải. Nếu chấp nhận sẽ thông báo cho NHPH. Nhận đợc thông báo tcủa TTT,
NHPH thông báo ngay cho chủ thẻ để đa ra quyết định cuối cùng. Nếu chấp nhận
Tiểu luận
hoà giải thì TTT sẽ đòi tiền NHPH và ghi có NHTT. Nếu không chấp nhận thì
TTT sẽ đa tranh chấp trọng tài.
* Giải quyết tranh chấp qua trọng tài:
Hồ sơ giao dịch bị khiếu nại đợc trình hội đồng trọng tài của tổ chức thẻ quốc tế
giải quyết. Phán quyết của trọng tài có giá trị trung thẩm và bên nào thua thì bên
đó phải chịu án phí.
Tiểu luận
Chơng II
Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng
ở ngân hàng thơng mại
I- Khái niệm NHTM
Theo pháp lệnh số 38 của NHTM công ty tài chính và HTX tín dụng ban hành
ngay 24/5/1990 định nghiã NHTM nh sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
và hoạt đông chủ yếu thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm phải hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phơng tiện thanh toán.
II- Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tín dụng ở NHTM Việt
Nam.
Trong thị trờng thẻ tín dụng ở VN hiện nay có xu hớng phát triển nhng cha
nhiều, cũng nh việc kinh doanh thẻ tín dụng tại các NHTM là cha đợc phổ biến.
Để nghiên cứu sâu và cụ thể hơn về tình hình kinh doanh thẻ ở NHTM em xin đợc
phân tích số liệu tại một NHTM cụ thể.
Sau đây em xin đợc phân tích và trình bầy thực trạng kinh doanh thẻ tại NHNT
Việt Nam qua các số liệu có đợc tính đến năm 2003.
1. Vài nét về NHNT
NHNT tiền thân là cụ ngoại hối thuộc NHNN, chính thức đợc thành lập ngày
01/4/1963 và đến ngày 14/01/1990 theo quyết định số 403- CT của chủ tịch hội
đồng Bộ trởng, NHNT Việt Nam có tên giao dịch là Vietcombank viết tắt là VCB.
NHNT đợc biết đến nh một trong những NHTM hoạt động có hiệu quả nhất ở Việt
Nam, đặc biệt trong lĩnh vực tài trợ và thanh toán quốc tế. Là một NH đa năng,
NHNT thực hiện hầu hết các nghiệp vụ cũng nh cung cấp các dịch vụ tài chính của
một NH hiện đại. NHNT VN vừa là thành viên của hiệp hội NHVN, vừa là thành viên
của hiệp hội NH Châu á.
Trong những năm qua mặc dù tình hình tài chính, tiền tệ quốc tế có nhiều biến
động không thuận lợi, ngành NH đã đạt đợc những thành tựu rất đáng trân trọng
trên mọi mặt. Các nhà tài chính quốc tế đã đánh giá cao nỗ lực và thiện chí của
Chính phủ cũng nh NHNN VN nhằm cải thiện môi trờng kinh doanh NH phù hợp
với xu thế toàn cầu hoá lãi suất, điều chỉnh cơ chế tín dụng, hối đoái theo hớng linh
hoạt, tuân theo qui luật thị trờng.
Điểm nổi bật trong hoạt động NH năm qua là việc thực hiện mạnh mẽ chủ trơng
tái cơ cấu NH của Chính Phủ. Dới sự chỉ đạo trực tiếp của NHNN, các NHTM
Nhà nớc đã triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu theo lộ trình đề ra với mục tiễu xử
lý dứt điểm nợ tồn đọng, nâng cao năng lực tài chính, tăng cờng hiệu lực công tác
quản trị, điều hành, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh và từng bớc phấn đấu và đạt các tiêu chuẩn quốc tế về hoạt động
các NH .
2. Tình hình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Việt Nam
Tiểu luận
Thẻ tín dụng quốc tế mới bắt đầu đợc chấp nhận thanh toán tại thị trờng Việt
Nam năm 1990 thông qua NHNT Việt Nam. Tuy vậy vào thời điểm đó NHNT VN
mới chỉ là đại lý thanh toán thẻ cho các tổ chức thẻ quốc tế Master Card và Visa
Card thông qua BFCE singapore và Malaysia.Mở đầu cho nghiệp vụ kinh doanh
thẻ tín dụng quốc tế của VCB tại Việt Nam là việc lí kết hợp đồng đại lý thanh
toán thẻ Visa Card giữa VCB và đại diện Ngân hàng BFCE ( của Pháp ) chi nhánh
tai Singapore ngày 27/06/1990.
Từ năm 1990 đến 1996 mức tăng trởng doanh số thanh toán thẻ trên thị trờng
VN rất lớn, trung bình khoảng 200% năm. Năm 1995, thị trờng thẻ VN trở nên
sôi động với sự tham gia của nhiều NH khác. Đến năm 2004 đã có hơn 11 NH
tham gia lĩnh vực kinh doanh này.Trong năm 1995 có 4 NH khác của Việt Nam đ-
ợc kết nạp là thành viên chính thức của tổ chức thẻ Master Card và năm 1996,
NHNT ( VCB) và NHTM á châu ( ACB) trở thành thành viên chính thức của hai tổ
chức thẻ Visa. Ngay trong năm 1996 hai NH VCB và ACB đã bắt đầu thanh toán
trực tiếp với hai tổ chức thẻ trên và triển khai nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
quốc tế đầu tiên ở thị trờng VN. Năm 2004 có 15 NH làm đại lý và trong đó có14
NH phát hành thẻ nội địa.
Nhìn chung doanh số thanh toán thẻ tín dụng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào lợng
khách du lịch vào Việt Nam nên những biến động của nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới cũng ảnh hởng rất lớn đến việc phát triển thẻ ở Việt Nam. Trong
hai năm xảy ra cuộc khủng hoảng khu vực (1997-1998), số lợng khách du lịch vào
Việt Nam giảm mạnh song với nỗ lực mở rộng mạng lới và loại hình các ĐCNT,
các NH đã duy trì đợc mức độ thanh toán thẻ ở mức độ tơng đối. Năm 1997 tổng
doanh số thanh toán thẻ chỉ giảm 2% so với năm 1996. Mặc dù 6 tháng đầu năm
1998 doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại VN giảm 20% so với cùng kì
năm 1997 nhng cả năm 1998 vẫn đạt 175 triệu USD, tăng hơn 8% so với năm
1997.
Năm 1999 và 2000 trong khi nền kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến tích cực
thì nền kinh tế VN vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất định và hệ thống NH cũng
không tránh khỏi những ảnh hởng đó. Tuy nhiên, quyết định 371/1999/QĐ-
NHNN ra đời đánh dấu bớc chuyển biến mới cho NH , tạo cơ sở vững chắc cho
các NH thực hiện chiến lợc phảt triển NH bán lẻ nói chung và nghiệp vụ thẻ nói
riêng.
Về các loại thẻ tín dụng quốc tế, năm 2004 thị trờng thẻ VN đã chấp nhận
thanh toán 5 loại thẻ tín dụng quốc tế thông dụng nhất trên thế giới : VISA,
MASTERCARD, AMẽ, JCB và Diners Club.
Dới đây là bảng doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của các Ngân hàng Việt
Nam từ năm 1994 đến năm 2003.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét