LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp -sở tài nguyên môi trường nhà đất hà nội": http://123doc.vn/document/1055507-thuc-trang-va-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-du-an-tai-ban-quan-ly-du-an-thuoc-nguon-von-ngan-sach-cap-so-tai-nguyen-moi-truong-nha-dat-ha-noi.htm
đây
Tiền đầu tư Đầu tư Vận hành KQĐT
Nghiên
cứu
phát
hiện
các cơ
hội đầu
tư
Nghiên
cứu tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn dự
án
Nghiên
cứu khả
thi(lập
dự án
-luận
chứng
kinh tế)
Đánh
giá và
quyết
định(T
hẩm
định
DA)
Đàm
phán và
ký kết
các hợp
đồng
Thiết
kế và
lập dự
toán thi
công
xây lắp
công
trình
Thi
công
xây lắp
công
trình
Chạy
thử và
nghiệm
thu sử
dụng
Sử
dụng
chưa
hết
công
suất
Sử dụng
công
suất ở
mức độ
cao nhất
Công
suất
giảm
dần và
thanh
lý
Sơ đồ 3: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu
tư
Có thể thấy trong ba giai đoạn thì giai đoạn tiền đầu tư tạo tiền đề và quyết
định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành
các kết quả đầu tư . Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu tư là việc xây dựng dự
án đầu tư . Trong đó vấn đề chất lượng , tính chính xác của các kết quả nghiên cứu
tính toán và dự toán là quan trọng nhất .
Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì
đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn , thời cơ
cạnh tranh của sản phẩm …
Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư thì việc tổ chức quản lý phát huy tác
dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn
tại cuả dự án , hiệu quả của quá trình vận hành…
5 . Phân loại dự án đầu tư
Trong quá trình theo dõi , quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động đầu tư ,người ta tiến hành phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu
thức dựa trên đặc điểm hoạt động của chúng.Có các cách phân loại sau đây :
5.1. Theo cơ cấu tái sản xuất
Theo cách phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo
chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu .Trong đó đầu tư theo chiều rộng có vốn
lớn để khe đọng lâu , thời gian thực hiện đầu tư và thời gian thu hồi vốn lâu , tính
5
chất kỹ thuật phức tạp , độ mạo hiểm cao .Còn đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi khối
lượng vốn ít hơn , thời gian thực hiện đầu tư không lâu , độ mạo hiểm cũng thấp hơn
so với đầu tư theo chiều rộng .
5.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư
Có hai loại chính là dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và dự án đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng , khoa học kỹ thuật . Hai lĩnh vực dự án này có mối quan
hệ chặt chẽ ,bổ sung , tương hỗ lẫn nhau . Dự án đầu tư phát triển khao học kỹ thuật
và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao ,ngược lại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tạo
tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật , cơ sở hạ tầng .
5.3 .Theo giai đoạn hoạt động trong quá trình tái sản xuất xã hội .
Người ta phân chia ra các dự án đầu tư thương mại và các dự án đầu tư sản
xuất .Tuy nhiên trong thực tế cũng như trong công tác quản lý người ta thưòng thích
đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực thương mại do vốn ít hơn thời gian thực hiện
nhanh , độ rủi ro ít hơn , thu hồi vốn đầu tư nhanh , dự đoán dễ đạt độ chính xác cao .
Còn dự án đầu tư sản xuất do có vốn đầu tư lớn , thời gian hoạt động dài hạn (>5
năm ), khả năng thu hồi vốn chậm , thời gian thực hiện đầu tư lâu , độ mạo hiểm
cao , tính chất kỹ thuật phức tạp , chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong
tương lai nên yêu cầu phải chuẩn bị kỹ .Nhưng trong nền kinh tế , đứng trên giác độ
điều tiết vĩ mô thì cả hai loại hình dự án trên đều cần phải đầu tư cho hợp lý .
5.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng .
Ta có thể phân chia thành dự án đầu tư ngắn hạn (dự án đầu tư thương mại ) và
dự án đầu tư dài hạn (dự án đầu tư sản xuất , đầu tư phát triển khoa học công nghệ
kỹ thuật , cơ sở hạ tầng )
5.5 . Theo phân cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1999/NĐ-
CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia dự án thành 3 nhóm A,B,C
tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án .Trong đó dự án nhóm A do Thủ tướng
chính phủ quyết định , nhóm B và C do Bộ trưởng , thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ,
6
cơ quan trực thuộc chính phủ , UBND cấp tỉnh (và thành phố trực thuộc trung ương )
quyết định .
5.6. Theo nguồn vốn
Dựa vào cơ cấu nguồn vốn thì có thể phân chia dự án đầu tư thành dự án đầu
tư có vốn huy động trong nước và dự án đầu tư có vốn huy từ nước ngoài.Việc phân
loại này cho thấy khả năng huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò của mỗi nguồn đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước .
5.7. Theo vùng lãnh thổ.
Cách phân loại dự án đầu tư này sẽ là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền có
chính sách đầu tư hợp lý và hiệu quả tạo ra sự đồng bộ trong đà phát triển kinh tế của
đất nước .
II . QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trong những năm gần đây , khái niệm “dự án đầu tư ” đã không còn là một
thuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp .Có rất nhiều công việc trong các tổ
chức , cơ quan , doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồng
nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương pháp
quản lý dự án hiệu quả nhất . Bởi lẽ trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển
kinh tế , sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội , dự án đầu tư có một tầm quan
trọng đặc biệt .Chính vì vậy đi kèm với nó phải xác định rõ quản lý dự án đầu tư là gì
? Để hiểu rõ được về quản lý dự án đầu tư chúng ta hãy bắt đầu từ khái niệm quản lý
dự án đầu tư .
1.Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch , điều phối thời gian , nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn , trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép .
Quản lý dự án bao gồm ba chức năng chủ yếu :
Lập kế hoạch
7
Điều phối thực hiện dự án
Giám sát
Các chức năng của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát , sau đó phản hồi cho việc
tái lập kế hoạch dự án như sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 4 : Chu trình quản lý dự án
Trong đó :
Lập kế hoạch : Là giai đoạn xây dựng mục tiêu , xác định những công việc cần
được hoàn thành , nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển
một kế hoạch hành động theo trật tự lô gic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ
thống.
Điều phối thực hiện dự án : Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn
, lao động , thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quan rlý về tiến độ thời
gian . Ở giai đoạn này, các công việc của toàn bộ dự án sẽ được chi tiết hoá thời hạn
thực hiện ,qua đó có thể biết được khi nào thì một công việc bắt đầu khi nào thì kết
thúc …
8
Lập kế hoạch
-Thiết lập mục tiêu
-Điều tra nguồn lực
-Xây dựng kế hoạch
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấnđề
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ thời
gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các nỗ lực
Khuyến khích v à động
viên cán bộ v nhân à
viên
Giám sát : là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án , phân tích tình hình
hoàn thành , giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
2.Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Thứ nhất : Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án được
hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn . Trong thời gian tồn tại dự
án , nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với phòng chức năng , sau khi kết
thúc dự án cần phải tiến hành phân công lại lao động , bố trí lại máy móc thiết bị .
Thứ hai :Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức .
Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng . Người
đứng đầu dự án và nhóm tham gia dự án là những người có trách nhiệm phối hợp
mọi nguồn lực , mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mọi
mục tiêu của dự án .Nhưng trong thực tế giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn
đề nhân sự , chi phí , thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật .
3 . Tác dụng của quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực ,
tính tập thể , yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn , dưới đây xin được trình
bày một số tác dụng chủ yếu nhất
-Liên kết tất cả các công việc , các hoạt động của dự án
-Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên , gắn bó giữa nhóm
quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án .
-Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành
viên tham gia dự án .
-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được .Tạođiều
kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất
đồng
-Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
4 . Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
9
Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố , tuy nhiên có thể tóm gọn
phân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án
4.1. Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm :
-Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án
-Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
-Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
-Mô hình quản lý tại đơn vị.
Trong đó trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản
lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không là phụ thuộc vào trình độ
chuyên môn , năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý
.Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý .Nếu
thông tin sai lệch , thiếu chính xác , hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt được
các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ thời gian.Dựa vào các thông tin nhận được
từ các cán bộ tham gia dự án , các tổ chức tư vấn , nhà thầu hay thông tin từ bên
ngoài , nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh
kịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất .Bên cạnh
đó cơ sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng
đến quá trình quản lý .Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án
khi có đủ các vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn
ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất
.Tuy nhiên , một yếu tố không thể không kể đến đó là việc áp dụng mô hình tổ chức
quản lý dự án .Tuỳ thuộc vào quy mô dự án , thời gian thực hiện ,công nghệ sử
dụng , nguồn lực , chi phí dự án …mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm
đảm bảo một mô hình quản lý năng động , hiệu quả , phù hợp với những thay đổi của
môi trường cạnh tranh , công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý.
4.2 Nhân tố bên ngoài
Bao gồm :
-Môi trường luật pháp , chính sách
-Sự phối hợp của các cơ quan có liên quan
10
Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công
tác quản lý dự án .Môi trường luật pháp ổn định , không có sự chồng chéo của các
văn bản , không có hiện tượng nhũng nhiễu ,tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác quản lý dự án . Hơn nữa ,các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền
lương …cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý . Dự án có thể hoàn thành đúng
tiến độ , đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các
cơ quan , các cấp ngành có liên quan , nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ , có khoa học
thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án .
5 . Nội dung quản lý dự án
Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất , người ta tiến hành xem xét trên rất
nhiều góc độ khác nhau , dưới đây là những nội dung chính:
5.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án
a) Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các
biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành , hoạt động và kết
thúc dự án . Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như quản lý tài chính :
ban hành các chính sách tài chính tiền tệ , lãi suất , thuế , lợi nhuận …hoặc quản lý
quy hoạch , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành , vùng , nền kinh tế , đầu
tư .Bên cạnh đó nhà nước cũng ban hành các chính sách về lao động như lương , bảo
hiểm xã hội , các nghĩa vụ lao động ,tiến hành các biện pháp quản lý về môi trường
nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước .
b) Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể của dự án như quản lý về thời gian ,
chi phí , nguồn vốn đầu tư , rủi ro , quản lý hoạt động mua bán … Qúa trình quản lý
này được thực hiện trong suốt các giai đoạn của dự án từ khi chuẩn bị đầu tư , thực
hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư . Khi tiến hành quản lý nhà
quản lý đều dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời gian , chi phí và kết quả
hoàn thành.
5.2 .Quản lý theo lĩnh vực , theo yếu tố quản lý
11
Quản lý dự án bao gồm những nội dung sau:
-Lập kế hoạch chung
-Quản lý phạm vi của dự án
-Quản lý thời gian , tiến độ
-Quản lý chi phí
-Quản lý chất lượng
-Quản lý nhân lực
-Quản lý thông tin
-Quản lý hoạt động mua bán
-Quản lý rủi ro
Để hiểu rõ từng nội dung quản lý chúng ta sẽ xem sơ đồ sau đây:
12
Sơ đồ 5 : Các lĩnh vực quản lý của dự án
Trong đó :
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự
logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và
hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh
vực quản lý khác nhau của dự án đã dược kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định , giám sát việc thực hiện mục đích ,
mục tiêu của dự án , xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện ,
công việc nào ngoài phạm vi của dự án
Quản lý thời gian dự án bao gồm việclập kế hoạch , phân phối và giám sát tiến
độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án .
13
Lập kế hoạch tổng
quan
-Lập kế hoạch
-Thực hiện kế
hoạch
-Quản lý những thay
đổi
Quản lý phạm vi
-Xác định phạm vi
-Lập kế hoạch
phạm vi
-Quản lý thay đổi
phạm vi
Quản lý thời gian
-Xác định công việc
-Dự tính thời gian
-Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
-Lập kế hoạch
nguồn lực
-Tính toán chi phí
-Lập dự toán
-Quản lý chi phí
Quản lý chất
lượng
-Lập kế hoạch chất
lượng
-Đảm bảo chất
lượng
-Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
-Lập kế hoạch nhân
lực
-Tuyển dụng
-Phát triển nhóm
Quản lý thông tin
-Lập kế hoạch quản
lý thông tin
-Phân phối thông tin
-Báo cáo tiến độ
Quản lý rủi ro dự
án
-Xác định rủi ro
-Chương trình quản
lý rủi ro
-Phản ứng đối với
rủi ro
Quản lý hoạt động
cung ứng
-Kế hoạch cung ứng
-Lựa chọn nh cung à
ứng
-Quản lý hợp đồng
-Quản lý tiến độ
cung ứng
Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí , giám sát thực hiện chi phí theo
tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án , là việc tổ chức , phân tích số liệu và
báo cáo những thông tin về chi phí .
Quản lý chất lượng dự án : là quá trình triển khai , giám sát những tiêu chuẩn
chất lượng cho việc thực hiện dự án , đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp
ứng mong ,muốn của chủ đầu tư
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn , phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên
tham gia dự án vào việc hoàn thành những mục tiêu mà dự án cần thực hiện ,qua đó
có thể thấy được hiệu quả sử dụng lao động của dự án
Quản lý thông tin :là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách
nhanh chóng nhất chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhau
Quản lý rủi ro : là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án , lượng hoá mức đọ rủi
ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro .
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán : bao gồm việc lựa chọn , thương
lượng , quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết
bị , dịch vụ… cần thiết cho dự án . Qúa trình quản lý này đảm bảo cho dự án nhận
được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án ,
tiến độ cung , chất lượng cung như thế nào?
5.3 .Quản lý theo chu kỳ dự án
Dự án là một thực thể thống nhất , thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất
định nên các tổ chức , đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý có
hiệu quả .Mỗi giai đoạn sẽ bao gồm một số công việc nhất định và tổng hợp của các giai
đoạn này sẽ là một chu kỳ dự án . Khi tiến hành quản lý theo chu kỳ dự án , các nhà
quản lý tiến hành theo một số cách phân chia chu kỳ dự án chủ yếu dưới đây:
*Phương pháp 1:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét