LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội": http://123doc.vn/document/1053635-mot-so-giai-phap-nham-day-manh-hoat-dong-tieu-thu-san-pham-cua-cong-ty-san-xuat-xuat-nhap-khau-xe-dap-xe-may-ha-noi.htm
- Ban giám đốc gồm:
+ Giám đốc: là nhời lãnh đạo cao nhất của công ty, thực hiện điều hành chung
của công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật, xây dựng cơ bản trong
công ty.
+ Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
của công ty
- Các phòng ban:
+ Phòng tổng hợp: tham mu đề bạt yêu cầu công ty giải quyết các quan hệ đối
ngoại, đối nội tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, làm thủ tục xuất cảnh cho
cán bộ, thực hiện nhiệm vụ văn phòng phục vụ quản lý và chính sách chế độ.
+ Phòng kỹ thuật: thực hiện quản lý đầu t xây dựng cơ bản, quản lý chất lợng sản
phẩm.
+ Phòng kinh tế: thực hiện chức năng huy động, quản lý nguồn vốn trong công ty
đáp ứng yêu cầu về vốn.
+ Phòng kinh doanh vật t : thực hiện kinh doanh các loại vật t phục vụ sản xuất,
làm đầu mối tiêu thụ vật t cho các đội sản xuất kinh doanh các loại xe đạp.
+ Phòng kinh doanh nhập khẩu: thực hiện nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
chủ yếu là mặt hàng xe đạp và phụ tùng xe đạp, trang bị nội thất văn phòng, xe
máy, phụ tùng xe máy dạng CKD.
+ Phòng kinh doanh nội thất: kinh doanh các loại xe máy phụ tùng, hàng nội
thất, tổ chức lắp ráp xe máy xe đạp, dịch vụ sửa chữa thay thế, bảo hành xe máy,
sửa chữa trang thiết bị phục vụ sản xuất, liên doanh liên kết sản xuất những sản
phẩm xe đạp phục vụ nhu cầu tiêu dùng ( chủ yếu bán buôn cho đại lý, uỷ thác)
+ Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ: chuyên sản xuất kinh doanh xe đạp,
phụ tùng xe đạp và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng, liên doanh liên kết để sản xuất
các sản phẩm xe đạp, làm đại lý tiêu thụ các sản phẩm khác.
5
Các cơ quan phòng ban trong công ty đợc tổ chức theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, phân công phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng.
Trong đó các phòng ban sau thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ:
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh xe máy nội thất
Phòng kinh doanh vật t
Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.2. Cơ cấu và số l ợng lao động của công ty
Một cơ cấu lao động với số lợng và chất lợng hợp lý là một lợi thế của bất kỳ
doanh nghiêp nào. Sau đây là cơ cấu lao động của công ty
Biểu 1: Cơ cấu lao động của công ty sản xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội.
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Lao động Tỷ trọng Lao động Tỷ trọng Lao động Tỷ trọng
Khối VP 20 20,41 21 20,19 21 21
Phòng kinh
doanh và
XNK
11 11,22 12 11,54 10 10
Phòng KD
vật t
10 10,20 10 9,62 10 10
Phòng KD
Xe máy nội
thất
26 26,53 28 26,92 27 27
CH KD dịch
vụ
31 31,64 33 31,73 32 32
Tổng số 98 100 104 100 100 100
Qua biểu trên ta thấy cơ cấu lao động trong công ty có sự dao động. Số lợng
lao động tăng 6 ngơì ( 6,12% ) trong năm 2001 nhng sang năm 2002 lại giảm 4
ngời ( 3,8% ) so với năm 2004. Số lợng lao động giảm chủ yếu là lao động hợp
đồng. Do tình hình sản xuất kinh doanh không tốt nên công ty đã cắt giảm số lao
động này. Trong cơ cấu lao động của công ty số lợng lao động làm công tác hành
chính văn phòng chỉ chiếm 1/5 tổng số lao động còn lại, 4/5 là lao động ở bộ
phận sản xuất kinh doanh. Đây là một cơ cấu lao động khá hợp lý. Tuy nhiên
công ty có thể giảm đợc nữa số lợng lao động hành chính văn phòng.
6
Về trình độ của lực lợng lao động:
Số lợng lao động có trình độ đại học chiếm 1/3 tổng số lợng lao động. Số lợng
lao động nay chủ yếu phục vụ ở bộ phận văn phòng, không trực tiếp sản xuất.
Số lợng lao động có trình độ trung cấp chiếm 1/3 tổng số lợng lao động. Số
lao động còn lại là số lao động phổ thông.
Tay nghề lao động của công ty là khá cao, bình quân bậc thợ là bậc 4 đáp ứng
đợc yêu cầu sản xuất.
1.3. Tuyển dụng và phát triển lao động.
Công tác tuyển dụng trong công ty đợc tiến hành khá tốt. Công ty đã căn
cứ vào số lợng công việc để xác định số lợng lao động cần tuyển. Khi kinh doanh
tốt, quy mô sản xuất đợc mở rộng thì công ty tuyển thêm lao động. Khi không tốt
thì số lợng lao động hợp đồng đợc giảm bớt
Trình độ tay nghề của ứng viên đợc căn cứ vào trình độ vị trí cần tuyển.
Nếu nh chỉ cần lao động phổ thông thì tuyển lao động phổ thông, nếu cần tuyển
lao động có trình độ đại học thì tuyển có trình độ đại học
Tay nghềcủa ngời lao động cũng đợc chú trọng phát triển. Công ty một
mặt tạo điều kiện để ngời lao động tự nâng cao tay nghề trong quá trình làm việc,
mặt khác phối hợp với các trung tâm trờng viện để đào tạo ngoài giờ.
1.4. Tiền l ơng và các chế độ đối với ng ời lao động.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, ngời lao động công ty sản xuất xuất nhập khẩu
xe đạp xe máy Hà Nội hởng lơng theo thang bậc lơng của doanh nghiệp nhà nớc.
Ngoài tiền lơng theo thang bậc lơng nhà nớc, công ty còn áp dụng hình thức trả l-
ơng theo định mức sản phẩm, căn cứ vào kết quả kinh doanh. Chính vì vậy tiền l-
ơng trong công ty biến động theo doanh thu cụ thể nh sau:
Biểu 2: Tiền lơng của ngời lao động 1999-2001
( Đơn vị: đồng )
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002
Thu nhập
1.142.000 980.000 770.000 800.000
Nh vậy mặc dù có giảm nhng nhìn chung tiền lơng của ngời lao động cũng
đủ đáp ứng yêu cầu cuộc sống và thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất sản xuất
kinh doanh.
7
Bên cạnh tiền lơng công ty còn thực hiện các chế độ khác đối với ngời lao
động nh Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, công đoàn cũng nh các quỹ phúc lợi
khác.
2. Quản trị vật t, máy móc thiết bị.
Máy móc công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh, là một trong ba yếu tố để tiến hành sản xuất.
Là một doanh nghiệp lắp ráp và gia công xe đạp xe máy, máy móc thiết bị của
công ty là rất đa dạng gồm nhiều loại với nhiều nguồn nhập khác nhau, trình độ
tự động cũng khác nhau.
Đối với dây chuyền lắp ráp xe máy dạng CKD, các thiết bị của công ty chủ
yếu là bán cơ giới đợc nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc. Các thiết bị này khá hiện
đại đáp ứng yêu cầu của chất lợng sản phẩm. Đối với dây chuyền lắp ráp xe đạp
phần lớn là thủ công bởi vì máy móc của công ty khá là lạc hậu. Đối với dây
chuyền gia công sản phẩm, máy móc của công ty đang dần đợc đổi mới
Đây là sơ đồ gia công và lắp ráp xe đạp
Sơ đồ gia công:
Sơ đồ lắp ráp:
Trong những năm vừa qua công ty đã đầu t hàng trăm triệu đồng để đổi mới
máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuất.
Số liệu cho ở bảng sau:
Biểu 3: Giá trị tài sản của công ty
( Đơn vị: đồng )
8
ống thép Cắt đoạn Tạo hình Ráp hàn Nắn sửa
Sơn
Làm sạch bằng
phốt phát
Khung
thành phẩm
Cắt gọt
Kiểm tra
Lắp khung với càng,
lắp nồi trục giữa
Kiểm tra Bao gói Xe hoàn
chỉnh
Lắp bánh
xe
TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1
2
3
TSCĐ
NG TSCĐ
Giá trị hao mòn
2448549631
4203411273
1754861642
217820996
4228762173
2051941177
2117852120
4379126237
2261274117
Nh vậy qua biểu trên ta thấy mặc dù Công ty đã đầu t nhiều triệu đồng cho
đổi mới, nâng cấp thiết bị máy móc nh trong năm 2000 tổng số đầu t theo tài sản
cố định là hơn 25 triệu đồng và năm 2001 là hơn 150 triệu đồng nhng không
thấm bao nhiêu. Hầu hết máy móc của Công ty đã cũ, mức khấu hao lớn. Năm
2000 so với năm 1999 mức khấu hao tăng gần 300 triệu và năm 2001 mức khấu
hao tăng 209 triệu đồng qúa lớn so với số tiền đầu t cho tài sản cố định. Chính vì
vậy tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp luôn giảm.
Năm 2000 giảm 271.728.635 đồng ( giảm 11% so với năm 1999 ) sang năm
2001 mức giảm có giảm xuống còn 58.968.876 đồng ( giảm 2,71% ) sự giảm
xuống của tài sản cố định chứng tỏ máy móc kỹ thuật Công ty ngày càng lạc hậu,
mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu lớn, sản phẩm độ chính xác không còn cao
nh trớc nữa.
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất lắp ráp xe đạp, xe máy các loại nên
nguồn vật t cần dùng cho sản xuất rất đa dạng từ các linh kiện để lắp ráp xe đạp
nh vành bi, lốp, khung tới các linh kiện lắp ráp xe máy nh trục, bánh, lốp, động
cơ cùng các nguyên liệu để sản xuất đồ dùng văn phòng nh thép ống
Những loại vật t trên Công ty có đợc từ hai nguồn:
+ Nguồn nhập khẩu.
+ Nguồn trong nớc: nhập t các đơn vị trong liên hiệp và các đơn vị khác.
Chính vì nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên chất lợng nhiêu khi không ổn định
nên đã ảnh hởng ít nhiều đến chất lợng sản phẩm của Công ty.
Hiện nay công tác vật t do phòng kinh doanh vật t và phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu thực hiện.
3. Quản trị Marketing.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay, mọi quyết định đều phải xuất phát từ thị trờng. Công ty sản xuất xuất
nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội không nằm ngoài quy luật đó. Là một doanh
nghiệp không những là doanh nghiệp sản xuất mà còn là doanh nghiệp thơng mại
9
nên Công ty rất chú trọng tới hoạt động marketing. Hàng năm chi phí cho hoạt
động marketing của Công ty tới hàng trăm triệu đồng. Sau đây là bảng tổng hợp
chi phí bán hàng của Công ty trong ba năm trở lại đây.
Biểu 5. Chi phí bán hàng của Công ty SX-XNK xe đạp xe máy HN
( Đơn vị: đồng )
TT Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1 CP Bán hàng 595.668.616 624.617.427 236.994.040
2 Hệ số chi phí bán hàng
( DT/CPBH)
122,704 184,602 254,168
Nh vậy qua biểu trên ta thấy chi phí bán hàng của công ty tỉ lệ thuận với
doanh thu, năm 2000 khi tổng doanh thu tăng 57,76% thì chi phí bán hàng tăng
4,86%. Hiệu quả chi phí cũng tăng từ 1 đồng chi phí tạo ra 122,704 đồng doanh
thu lên 104,802 đồng ( năm 2000 ), nhng năm 2000 khi thị trờng khó khăn công ty
đã chủ động cắt giảm chi phí bán hàng làm cho hiêụ quả chi phí bán hàng tăng
lên( hàng tồn kho ).
Để thấy rõ hoạt động bán hàng của công ty ta sẽ tiến hành phân tích từng
lĩnh vực.
3.1. Điều tra nghiên cứu thị trờng.
Điều tra nghiên cứu thị trờng là bớc đầu tiên trong quá trình sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Điều tra nghiên cứu thị trờng có đúng hiệu quả thì
những quyết định sản xuất cái gì sản xuất nh thế nào? cho ai!, sản xuất cho ai mới
đem lại hiệu quả. Hiểu rõ vấn đề đó Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe
máy Hà Nội đã chú trọng tới công tác này.
Đối với công tác nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm: Hiện tại những
thông tin mà công ty có đợc từ thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thông tin
thứ cấp, những thông tin đợc công bố rộng rãi trên các phơng tiện thông tin đại
chúng nh sách báo, truyền hình. Nguồn thông tin sơ cấp lấy đợc từ đại lý từ những
đợt khảo sát của nhân viên còn hạn chế và cha đầy đủ. Việc nghiên cứu thị trờng
thông qua tiếp cận trực tiếp ngời tiêu dùng còn ít. Chính vì vậy những thông tin thị
trờng mà doanh nghiệp có đợc cũng đợc các doanh nghiệp khác thu thập nên công
ty tỏ ra không có lợi thế hơn hẳn trong việc kinh doanh những loại mặt hàng mới.
10
Bên cạnh việc nghiên cứu thị trờng nội địa, công ty thờng xuyên cử cán bộ
đi thị sát thị trờng xuất khẩu nhất là các bạn hàng truyền thống ở Đông Âu, Bắc
Phi.
Đối với công tác nghiên cứu thị trờng nguyên vật liệu: nguồn nguyên vật
liệu sử dụng của các đơn vị trong liên hiệp, công ty cũng phải nhập các nguyên
liệu khác của các cơ sở trong và ngoài nớc.
Với thị trờng trong nớc thông qua các hội chợ hàng công nghiệp, tự tìm hiểu
hoặc khách hàng đến chào mời. Công ty có thể lựa chọn đợc nguồn cung cấp
nguyên liệu mới chất lợng tốt giá thành hợp lý. Đối với thị trờng nớc ngoài, hiện
nay công ty chủ yếu tiếp cận một cách trực tiếp thông qua những đợt khảo sát tại
nớc ngoài của cán bộ. Hình thức này tuy có hiệu quả cao nh lựa chọn đợc nguồn
nhập có chất lợng rõ ràng, nhng chi phí cho những chuyến công tác này quá cao.
Do vậy công ty đang xúc tiến tìm kiếm hiệu quả qua mạng Internet để tiết kiệm
chi phí.
3.2. Công tác xúc tiến, quảng cáo yểm trợ bán hàng.
Xúc tiến quảng cáo bán hàng là một trong những công cụ quan trọng để
phát triển và mở rộng thị trờng nhng hiện tại trên thực tế công ty cha chú ý lắm
đến việc thực hiện các biện pháp này chính vì vậy các hoạt động này ít có hiệu quả
đối với kết quả sản xuất kinh doanh. Hàng năm kinh phí cho hoạt động này chiếm
rất ít, hình thức quảng cáo của công ty thờng thực hiện là tham gia hội chợ triển
lãm hoặc quảng cáo trên báo chí, tuy vậy công ty cha quảng cáo trên truyền hình
do chi phí quá tốn kém.
Hiện tại Công ty ít tổ chức những hội nghị khách hàng, hội nghị hội thảo về
hàng hoá nhằm tìm ra những phơng án đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu
dùng.
Một công cụ quan trọng để tiến hành hoạt động xúc tiến quảng cáo là tổ
chức các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, song hiện nay các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm của công ty lại tập trung vào bán lẻ hơn là quảng cáo, giới thiệu cho khách
hàng về sản phẩm của công ty. Hơn nữa các cửa hàng giới thiệu sản phẩm lại chỉ
có ở thị trờng Hà Nội trong khi những sản phẩm của công ty phần lớn phục vụ
những ngời có thu nhập trung bình.
3.3. Chính sách sản phẩm.
11
Với chức năng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lắp ráp xe đạp xe
máy. Công ty xác định rằng đây là sản phẩm chính của công ty. Trớc kia công ty
chỉ chuyên sản xuất xe đạp, tuy nhiên công ty đã nhạy bén với nhu cầu về xe máy
Trung Quốc giá rẻ nên đã chuyển sang lắp ráp xe máy Trung Quốc nhằm đáp ứng
nhu cầu của những ngời có thu nhập trung bình. Ngoài ra để sử dụng đồng vốn
hiệu quả hơn, công ty còn thực hiện thêm chức năng của một công ty thơng mại là
kinh doanh những mặt hàng nào mà thị trờng cần nh đồ dùng văn phòng, nội thất
3.4. Chính sách giá.
Xác định khách hàng chính của mình là những ngời có thu nhập trung bình,
công ty đã luôn tìm cách hạ giá thành sản phẩm để giá bán sản phẩm phù hợp với
đoạn thị trờng này bằng nhiều cách khác nhau nh:
- Giảm chi phí sản xuất, thực hiện thông qua đầu t đổi mới máy móc thiết
bị, giảm lãng phí nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động của công nhân.
Công ty thông qua việc tìm hiểu lựa chọn nhiều đối tác để nhập hàng về với giá cả
phải chăng.
- Giảm chi phí ngoài sản xuất, thực hiện thông qua giảm chi phí công tác n-
ớc ngoài, giảm chi phí bán hàng
Tuy đã thực hiện nhiều biện pháp giảm chi phí nhng trên thực tế hiện nay
giá bán sản phẩm của công ty không thấp hơn là mấy so với đối thủ khác nhất là
trong mặt hàng xe máy Trung Quốc. Hiện nay công ty áp dụng giá thống nhất cho
mọi khu vực và không có hình thức chiết khấu nào. Chỉ có giảm giá đối với khách
hàng mua với số lợng lớn nhng tổng tiền giảm cha tới 0,1% tổng doanh thu.
3.5. Mạng lới phân phối.
Mạng lới phân phối đóng vai trò không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Thông qua mạng lới phân phối, sản phẩm của công ty đến đợc tận tay
ngời tiêu dùng cuối cùng. Hiện tại hệ thống kênh phân phối của công ty đợc tổ
chức qua sơ đồ:
Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối.
12
Nhà phân
phối
CH GTSP Đại lý
Công ty
Nhà nhập
khẩu n ớc
ngoài
Ng ời tiêu
dùng cuối
cùng
Ng ời tiêu
dùng cuối
cùng
Ng ời tiêu
dùng cuối
cùng
Ng ời tiêu
dùng cuối
cùng
(4)
(3)
(2)
Trong 4 kênh phân phối hiện nay, kênh 1, 2, 3 là các kênh phân phối trong nớc
còn kênh 4 là kênh phân phối thị trờng nớc ngoài. Nếu xét trên góc độ lý thuyết thì
với 4 kênh phân phối trên, công ty có đợc thị trờng khá lớn nhng hiện tại hoạt
động của các kênh này còn có những hạn chế. Đối với kênh 3 tức là kênh tiêu thụ
qua đại lý thì hiện tại các đại lý của công ty chỉ mới tập trung tại thị trờng Hà Nội.
ở những khu vực thị trờng tiềm năng khác nh thị trờng nông thôn nơi có nhu cầu
rất lớn về xe đạp xe máy Trung Quốc thì số lợng đại lý của công ty lại quá ít chỉ
chiếm 2/ 11 đại lý của công ty. Trong các kênh trên kênh số 1 chiếm vị trí quan
trọng vì hàng năm số lợng tiêu thụ qua kênh này chiếm từ 40 50 % tổng doanh
thu. Hiện tại công ty có hai nhà phân phối là: Công ty cổ phần Phơng Đông và
Công ty TNHH Nhất Nguyên. Kênh số 4 là kênh tiêu thụ thông qua nhà nhập khẩu
nớc ngoài là một kênh quan trọng để công ty tiếp cận thị trờng xuất khẩu. Hiện
nay hoạt động của kênh này khá tốt số hàng tồn kho xuất khẩu ít.
Nh vậy hiện tại mức độ bao phủ thị trờng của các kênh phân phối không cao
chỉ mới tập chung ở thị trờng Hà Nội. Trong tơng lai Công ty cần mở rộng phát
triển các kênh hơn nữa.
4. Quản trị chất lợng.
Với phơng châm lấy chất lợng uy tín làm nhiệm vụ hàng đầu trong những
năm qua Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội đã ra sức bằng
mọi biện pháp để nâng cao chất lợng sản đáp ứng những nhu cầu khắt khe của
khách hàng về chất lợng.
Trong hai năm 2000&2001 Công ty đã đầu t 2000 triệu đồng để nâng cấp cải
tạo máy móc thiết bị lắp ráp xe đạp xe máy. Công ty cũng đã triển khai và áp
dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:
1994 và đang triển khai ISO 9001:2000.
Bảng 6: Giá trị hàng bán bị trả lại
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Trị giá % DT Trị giá % DT Trị giá % DT
Trị giá
hàng hóa
bị trả lại
70049456 0,096 104601590 0,091 719998 0,012
13
(2)
Nh vậy qua bảng trị giá hàng bán bị trả lại ta thấy rằng chất lợng sản phẩm
của công ty đã đợc nâng lên rõ rệt. Tuy trị giá hàng bán bị trả lại năm 2000 cao
hơn năm 1999 là 34.552.134 đ nhng tỉ lệ trị giá hàng bán bị trả lại trong tổng
doanh thu lại giảm 0,005% đặc biệt trong năm 2001, khi công ty áp dụng hệ
thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 1994 thì tỉ lệ trị giá
hàng bán trong tổng doanh thu giảm mạnh so với năm 2000 giảm tới 0,079%
tức là giảm 103.881.592 đ. Nh vậy có thể nói chất lợng sản phẩm của công ty đã
đợc cải thiện đáng kể đáp ứng đòi hỏi của ngời tiêu dùng.
5. Quản trị tài chính.
5.1. Quản trị vốn.
Vốn theo vòng không chỉ là tiền tệ mà còn là những nguồn lực khác nhau
nh tài nguyên nhân lực, đất đai, uy tín của doanh nghiệp. Tuy nhiên đối với một
doanh nghiệp vốn tiền tệ là quan trọng nhất. Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh, một doanh nghiệp phải có đầy đủ 3 yếu tố là: lao động, máy móc kĩ thuật
và vốn. Trong đó vốn và vốn tiền tệ là quan trọng nhất. Thiếu lao động, máy móc
chủng loại ta có thể thuê mua sắm nếu chúng ta có vốn, nhng thiếu vốn thì chúng
ta không thể làm gì đợc.
Sau đây là bảng tổng hợp tình hình vốn của công ty trong 3 năm trở lại đây:
Biểu 7: Bảng tổng hợp vốn của Công ty trong 3 năm Đơn vị: đồng
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có xu hớng giảm dần.
Năm 2000 tổng nguồn vốn của công ty là 32.418.782.604 đ nhng sang năm 2001
đã giảm đi 10.681.408.856 chỉ còn 21.737.373.748 đ và năm 2002 giảm tiếp còn
21.658.868.792 đ nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng kể trên là do
nguồn vốn lu động của công ty đã giảm mạnh. Năm 2001 số nguồn vốn lu động
T
T
Chỉ tiêu Năm 2000 Tỷ
trọng
Năm 2001 Tỷ
trọng
Năm 2002 Tỷ
trọng
1 Vốn cố định
2448549631 7,56 2176820996 10,1 2163779071 9,87
2 Vốn lu
động
29248232973 92,46 1956055272 89,9 19495089721 90,13
3 Nguồn vốn
32418782604 100 21737373748 100 21658868792 100
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét