LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Ngữ Văn 7": http://123doc.vn/document/561043-giao-an-ngu-van-7.htm
? Đọc vb, cô cứ băn khoăn, hình nh giữa
nhan đề và nội dung vb không phù hợp
bởi nội dung văn bản là 1 bức th ngời bố
gửi cho con mà nhan đề lại là Mẹ tôi?
(Hs thảo luận)
? Và ở phần đầu trang nhật ký Enricô đã
cho chúng ta thấy mđ viết th của bố là
gì?
? Đọc th của bố E đã có cảm xúc ntn?
? Qua th, bố bộc lộ thái độ gì đối với E?
(phiếu ht).
a) Căm tức
b) Chán nản
c) Lo âu
d) Nghiêm khắc buồn bã.
? Tìm những câu văn thể hiện thái độ của
bố?
? Có ý kiến cho rằng, qua những lời nói
đó, ngời bố thể hiện thiếu ty thg E? Em
suy thế nào?
? Ngoài việc bộc lộ thái độ của mình bố
còn dành phần lớn bức th để gợi nhớ về
mẹ. Tại sao lại nh vậy?
( Hs thảo luận)
? Bố dùng cách nói ntn?
3. Bố cục:
Gồm 2 phần:
- Phần đầu : 3 câu: Mđ viết th của bố và
cảm xúc của E khi đọc th đó.
- Phần sau: Toàn văn bức th và ý nghĩa
của bức th đó.
4. Phân tích:
- Qua bức th ngời bố gửi cho con, hình t-
ợng ngời mẹ hiện lên thật cao cả.
- Ngời mẹ chính là tiêu điểm mà các
nhân vật và chi tiết đều hớng tới để làm
sáng tỏ.
- Bố viết th cho E vì E đã vô lễ, thiếu
kính trọng mẹ. Bố nghiêm khắc cảnh cáo
E.
- E xúc động vô cùng.
- d.
- Bố rất đau lòng khi E mắc lỗi. (Sự
nh một nhát dao đâm vào trái tim bố
vậy).
=>Bố rất yêu thơng con, rất kiên quyết,
nghiêm khắc với E và nói cho E biết rõ
nỗi đau đớn, đắng cay của mình.
- Bố nói với con bằng giọng th trìu mến,
yêu thơng. Ông nhắc lại tên con nhiều lần
và bằng những lời thủ thỉ, tha thiết khiến
cho lời giáo huấn cứ thấm sâu vào tâm
hồn con. Đó chính là 1 trong những
nguyên nhân làm cho E xúc động vô
cùng.
-Bố gợi lại kỷ niệm về mẹ.
-Bố chỉ cho E thấy nỗi bất hạnh của tuổi
thơ mồ côi mẹ và nỗi ân hận khi nhớ lại
đã có lúc làm mẹ đau lòng.
- Ta thấy những lời giáo huấn của ngời
bố E thật gần gũi, cảm động nh của chính
ngời cha chúng ta vậy, bởi truyền thống
đạo lí ngời VN ta có nhiều những lời
khuyên:
5
? Qua đó em cảm nhận đợc những gì về
h/a ngời mẹ và ý thức đợc trách nhiệm
của kẻ làm con ntn?
? Và h/a ngời mẹ cứ lớn dần trong tâm trí
con để đến cuối th bố đã khuyên E ntn?
? Đọc xong bức th em nhận thấy điều gì
đã khiến E xúc động vô cùng?
( Câu hỏi sgk, trả lời a,c,d)
? Có ý kiến cho rằng, bức th là một nỗi
đau của ngời bố, một sự tức giận cực độ
nhng cũng là lời yêu thơng tha thiết. Nếu
em đã từng có lỗi với mẹ, em có xúc
động bởi bức th này ko?
? Cho đến lúc này em đã hiểu vì sao bố
lại dùng hình thức viết th cho em?
? Em có biết những câu thơ nào viết riêng
để dành tặng bố?
? Học văn bản này em có những cảm
nhận gì ?
Công cha.
Cho tròn chữ hiếucũng thật giản dị
mà sâu sắc.
- Đúng vậy chúng ta cần hiểu đợc tấm
lòng ngời mẹ dành cho con, lo cho con và
điều này đã từng đợc diễn tả thật cảm
động qua vb MT.
=>Lòng mẹ bao la với đức hy sinh vô bờ.
Con cái k. đợc vô lễ với cha mẹ.
- Bố khuyên E xin lỗi mẹ một cách kiên
quyết.
- Đảm bảo sự kín đáo tế nhị mà lại có thể
nhắc nhở đợc nhiều lần.
=> Đây chính là một bài học về cách ứng
xử.
Chính bởi vậy, nhan đề vb là "MT" mà
chúng ta vẫn cảm nhận đợc tình cha ấm
áp.
Bố dạy cho biết nghĩ
Rộng lắm là mặt bể
Dài là
(X Quỳnh)
III.Tổng kết
Mẹ tôi là bài ca tuyệt đẹp để lại trong
chúng ta h/a cao đẹp thân thơng của ngời
mẹ hiền, ngời cha mẫu mực. Văn bản đã
giáo dục chúng ta bài học hiếu thảo, đạo
làm con. Tất cả đợc thể hiện bằng cách
viết th tế nhị mà sâu sắc đạt hiệu quả giáo
dục cao.
* IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm đoạn th thể hiện vai trò lớn lao của ngời mẹ.
- Kể lại sự ân hận của em trong một lần lỡ gây lầm lỗi để bố mẹ buồn.
- Đọc thêm: Th gửi mẹ, Vì sao hoa cúc
- Hát: Chỉ có một trên đời.
H ớng dẫn về nhà:
6
- Làm bài tập SGK
- Tại sao lại nói: câu: Thật đáng xấu hổ là một câu thể hiện sự liên kết cảm
xúc lớn nhất của ngời cha với một lời khuyên dịu dàng? Câu chuyện tâm trạng đó có
hợp lý k.?
- Su tầm những lời thơ, câu hát nói về công cha nghĩa mẹ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Tiết 3:
Soạn: /9/2006.
Tiếng việt:
từ ghép
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đã đợc học ở lớp dới, học sinh hiểu thêm
về các loại từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó.
7
- Lấy các ví dụ trong các văn bản đã học làm ngữ liệu.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 6 em đã hiểu bvề từ ghép. Hãy nêu khái niệm về loại từ này?
* Bài mới:
Trên cơ sở những hiểu biết về từ ghép, giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu kĩ hơn về cấu tạo và nghĩâ của các loại từ ghép.
- Học sinh đọc ví dụ 1 SGK.
? Xác định các từ ghép có trong 2 VD
a, b thuộc phần 1.
? Cô có thêm từ ghép bà nội.
Hãy so sánh nét nghĩa giống và khác
nhaugiữa 2 từ bà nội, bà ngoại?
? Qua đó em có nhận xét nh thế nào
về vai trò của 2 tiếng trong mỗi từ
ghép trên?
? Từ nhận xét trên, em hãy gọi tên cho
2 từ ghép đó?
? Tơng tự nh vậy, em hãy so sánh 2 từ
ghép thơm phức và thơm ngát?
? Trong các từ ghép CP đó, em thấy vị
trí của các tiếng C, P thờng nh thế
nào?
? Nh vậy, em hiểu thế nào là từ ghép
chính phụ?
( G lu ý trờng hợp một số từ ghép CP
Hán Việt có vị trí các tiếng CP ngợc
lại: lục quân, hải quân )
- HS theo dõi phần 2.
? Các tiếng trong 2 từ ghép quần áo,
trầm bổng có phân ra tiếng C-P
không?
? Dựa vào kến thức đã học, em hãy gọi
tên 2 từ ghép đó?
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng
lập?
Bài tập nhanh:
I. các loai từ ghép :
1. Ví dụ : SGK
2. Nhận xét :
- bà ngoại, thơm phức.
- bà nội
- bà ngoại
+ Nét chung nghĩa là bà.
+ Nét nghĩa riêng là do tác dụng bổ sung
nghĩa của các tiếng "nội", "ngoại".
+ bà tiếng chính.
+ nội, ngoại tiếng phụ.
=> Đó là 2 từ ghép CP.
- thơm phức
- thơm ngát => Hai từ ghép CP.
+ Tiếng chính thờng đứng trớc,
Tiếng phụ thờng đứng sau.
- Từ ghép CP: có tiếng chính và tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính
đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép:
quần áo, trầm bổng không phân ra tiếng
chính, tiếng phụ mà các tiếng bình đẳng với
nhau về mặt ngữ pháp.
=> Đó là 2 từ ghép đẳng lập.
* Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng
về mặt ngữ pháp, không phân tiếng chính,
tiếng phụ, có thể đảo vị trí các tiếng.
8
Xác định từ ghép ĐL, CP trong đoạn
thơ:
Xuân này vui Tết lại vui quê
Lai chuyện làm ăn, chuyện hội hè
Xanh biếc đầu xuân hơng mạ sớm
Giậu tầm xuân nở, bớm vàng hoe.
(Nguyễn Bính).
? Vẽ sơ đồ từ ghép và nêu đặc điểm từ
ghépCP, từ ghép ĐL.
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với
nghĩa của tiếng bà.
? Cho 1 ví dụ từ ghép C-P và so sánh
nghĩa theo cách trên?
? Em có nhận xét chung về nghĩa của
từ ghép C-P nh thế nào?
? Với các từ ghép ĐL, nghĩa của từ
ghép so với nghĩa của các tiếng tạo
nên nó nh thế nào?
Đó cũng chính là nhận xét về nghĩa
của từ ghép ĐL.
? Nêu ghi nhớ về nghĩa của từ ghép.
Nhắc lại nội dung chính của bài học.
3. Ghi nhớ: SGK
II. nghĩa của từ ghép :
1) Ví dụ:
2) Nhận xét:
- bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ mình.
- bà: ngời phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ
mình.
=> Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa
của tiếng chính bà.
- VD: mẹ - mẹ nuôi.
* Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa của
tiếng chính. Các tiếng trong từ ghép C-P có
t/c phân nghĩa.
- Quần: trang phục cho phần dới cơ thể.
- áo: trang phục cho phần trên cơ thể.
=> quần áo: trang phục nói chung.
=> Nghĩa của từ quần áo khái quát hơn
nghĩa của các tiếng.
3. Ghi nhớ: SGK
III. luyện tập:
Bài tập 1
- Phân cho 2 dẫy chuẩn bị 2 phần: ghép C-P, ghép ĐL.
- Cử đại diện lên bảng.
Bài tập 2
- Thảo luận theo bàn.
- Trò chơi cá mập tấn công.
- Phân biệt trờng hợp không phải là từ ghép C-P:
bút mực, ăn uống, trắng xanh, vui tơi.
Bài tập 3
- Tạo từ ghép ĐL.
9
- Phiếu học tập.
Bài tập 4
- sách, vở là 2 DT chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể nên có thể dùng các số
từ 1, 2 để đếm đợc.
- sách vở là từ ghép ĐL chỉ chung cả loại nên không thể dùng số từ đếm.
Bài tập 5
Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng.
hoa hồng: từ ghép C-P chỉ tên gọi của 1 loại hoa.
Bài tập 6
Các từ ghép: mát tay, mát lòngthuộc trờng những tính chất còn các
tiếng tạo nên nó lại có thể thuộc trờng những sự vật.
Bài tập 7
Máy hơi nớc than tổ ong bánh đa nem
IV. h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành bài tập.
- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Tiết 4:
( /9/06)
tập làm văn:
liên kết trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh thấy đợc:
- Muốn đạt đợc mđ giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết . Sự liên kết ấy còn
đợc thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngữ âm và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản
có tính liên kết.
10
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu văn bản là gì? Văn bản có những t/c nào?
( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,
mạch lạc, vận dụng pthức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp). Văn bản
có tính liên kết, tính mạch lạc.
* Bài mới:
Một trong những t/c quan trọng nhất của văn bản là tính liên kết. Bởi vì chúng ta
sẽ không thể hiểu đợc một cách cụ thể về vbản, cũng nh khó có thể tlập đợc những
văn bản tốt, nếu nh văn bản ấy thiếu tính liên kết. Vậy .
- Đọc VD a (SGK).
? Đọc mấy câu đó trong th, Enricô đã
hiểu bố muốn nói gì với mình cha?
? Enricô cha hiểu thì tại lý do nào?
a) Vì có câu văn viết cha đúng ngữ
pháp.
b) Vì có câu văn nội dung cha thật rõ
ràng.
c) Vì giữa các câu cha nối liền với
nhau, gắn bó với nhau.
+ Giải nghĩa:
Liên kết: kết lại với nhau.
(kết : buộc lại, thắt lại).
? Em có thể đối chiếu VD a này với
nguyên bản đã học để thấy VD này còn
thiếu các ý nào?
Vậy muốn cho VD a trở thành đoạn
văn có thể hiểu đợc thì cần phải tạo cho
VD có yếu tố liên kết.
? Qua VD em hiểu liên kết là gì? Liên
kết văn bản nghĩa là nh thế nào?
GV: Chuyển ý: Ngời viết cần phải biết
sử dụng phơng tiện gì để tạo nên tính
liên kết trong văn bản?
? Trở lại VD a, em có thể nêu rõ cần
sửa những điểm nào để VD a trở thành
văn bản hiểu đợc?
I. liên kết và ph ơng tiện
liên kết trong văn bản :
1. Tính liên kết của văn bản :
a, Ví dụ: SGK.
b, Nhận xét:
- cha.
- Phơng án C.
=> Các câu văn đã đợc viết đúng ngữ
pháp, nội dung ý nghĩa từng câu văn chính
xác, rõ ràng nhng cha tạo nên đợc văn bản.
Bởi vì giữa các câu trong VD đó không
nối liền với nhau, không gắn bó chặt chẽ
với nhau. (thiếu tính liên kết).
d. Ghi nhớ: SGK.
- Liên kết là gắn liền, gắn chặt với nhau.
- Liên kết văn bản là
2. Ph ơng tiện liên kết trong văn
bản:
a, Ví dụ:
VD a (SGK), VD 2b.
b, Nhận xét:
+ Trong VD a:
- Các ý với nhau, các ý với chủ đề không
11
Nhng nếu một văn bản chỉ có sự liên
kết về nội dung ý nghĩa đã đủ cha. Xét
VD 2b :
? Hãy so sánh những câu trong VD b
với những câu tơng đơng trong văn bản
CTMR ?
? Câu văn ở VD b thiếu yếu tố nào?
dùng sai ở từ ngữ nào?
? Em có thể bổ sung và thay thế cho
VD b hoàn chỉnh nh thế nào?
? Vậy để văn bản có tính liên kết cần
phải bảo đảm những yêu cầu gì
- HS đọc.
gắn liền nhau.
- Các diễn biến, tình tiết không gắn liền
phục vụ cho chủ đề.
=> Thiếu liên kết về nội dung ý nghĩa.
+ Trong VD 2b:
- Thiếu từ ngữ chỉ trình tự sự việc.
( từ bây giờ)
- Dùng từ ngữ để thay thế thiếu chính xác
(dùng đứa trẻ thay con trong trờng
hợp này là không phù hợp).
=> Thiếu liên kết về hình thức.
*) Ghi nhớ: sgk
III. luyện tập :
Bài tập 1
Ví dụ thiếu tính liên kết về hình thức (thứ tự các câu không hợp lý). Từ đó dẫn
tới thiếu tính liên kết về nội dung ( dùng ý câu này để tìm câu tiếp theo).
Sửa: 1- 4 - 2 - 5 - 3
Bài tập 2
Có 2 ý kiến:
+ A- Đoạn văn đã có sự liên kết vì các câu trong đoạn đều có mẹ tôi.
+ B- Đoạn văn cha có sự liên kết vì các câu trong đoạn không nói cùng một nội dung.
( Thảo luận nhóm).
Bài tập 3
- Xác định đoạn văn thiếu tính liên kết ở phơng diện nào?
( Phơng diện hình thức: Thiếu từ ngữ chỉ n/vật và từ ngữ để chuyển ý.
- Các từ ngữ ở chỗ trờng, trong nguyên văn, lần lợt: bà, bà,cháu ,bà , bà, cháu,
thế là.
Bài tập 4
- Đọc 2 câu văn: Đêm nay mẹ không ngủ đợc. Ngày mai là ngày khai trờng của
con.
? Có ý kiến cho rằng: Hai câu trên viết về 2 không gian, thời gian khác nhau với 2
sự việc, 2 nhân vật khác nhau. Có phải sự liên kết giữa chúng thiếu chặt chẽ? Vậy vì
sao chúng vẫn đợc đặt cạnh nhau trong văn bản đã học?
( Nếu tách, chỉ có 2 câu trên thì chúng là 2 câu rời nhau. Nhng 2 câu này đợc đặt
trong văn bản khi còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống
nhất làm cho toàn đoạn văn trở lên liên kết chặt chẽ với nhau.)
* H ớng dẫn về nhà:
12
- Hoàn thành bài tập.
- Viết đoạn văn ngắn và chỉ rõ tính liên kết trong đó (hình thức, nội dung ).
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
o0o
Tuần 2 - Bài 2
Tiết 5, 6:
(06/9/2006) văn bản:
cuộc chia tay của những con búp bê
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu
chuyện; cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào
hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
- Biết thông cảm và sẻ chiavới những ngời bạn có hcảnh nh vậy
- Thấy đợc cái hay của truyện ở cách kể chân thật, cảm động theo ngôi thứ
nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật cũng nh sự sáng tạo của bố cục và
chuyển mạch trong văn bản.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu bài học mà em cảm nhận đợc qua văn bản Mẹ tôi.
13
- Kiểm tra soạn bài.
* Bài mới:
Hạnh phúc biết bao khi những trẻ thơ đợc sống yên vui dới mái ấm gia đình trong
tình thơng yêu của bố, mẹ. Và đau khổ biết bao đối với những đứa con thơ.
khi bố mẹ bỏ nhau khiến chúng phải sống trong cảnh chia ly. Chúng ta sẽ cùng sẻ
chia nỗi đau này với 2 bạn Thành và Thuỷ trong văn bản.
Học sinh đọc chú thích.
? Nêu hiểu biết của em về Tg
& Tp?
- GV HD HS đọc, T
2
Tp.
=> Đọc giọng xúc động xen những
lời bộc lộ thái độ thảng thốt, đau đớn
của tâm trạng nhân vật.
- Chú ý các chú thích là các từ ghép.
? Truyện viết về ai? Việc gì?
?Ai là nhân vật chính? (Thảo luận
nhóm).
? Truyện có kết cấu nh thế nào?
? Nêu các sự việc chính?
? Truyện đợc kể theo ngôi nào?
I. giới thiệu chung :
1. Tác giả: Khánh Hoài
2. Văn bản:
- Đợc trao giải nhì trong cuộc thi viết về
quyền trẻ em do Viện KHGD và Tổ chức cứu
trợ trẻ em ở Thuỵ Điển 1992 trao.
- Là văn bản nhật dụng nói về quyền trẻ em.
Ii. đọc và hiểu văn bản :
1. Đọc, tóm tắt văn bản:
- Bố mẹ chia tay nhau, Thành và Thuỷ cũng
phải xa nhau.
- Đồ chơi của 2 anh em, trong đó có 2 con
búp bê, cũng phải bị chia đôi.
- Dằn vặt, đau khổ, 2 anh em ra trờng tạm
biệt cô giáo và các bạn của Thuỷ.
- Thuỷ quyết định nhờng đồ chơi cho anh và
do vậy, những con búp bê không bị chia đôi.
2. Chú thích: SGK.
3. Kết cấu & ngôi kể:
a, Tìm hiểu kết cấu của truyện:
- Đây là câu chuyện cảm động của 2 anh em
chia tay nhau khi mẹ cùng em sẽ phải rời gia
đình sau khi bố mẹ li dị.
* Nhân vật chính: 2 anh em.
* Cốt truyện:
Mở truyện: Từ đầulmơ thôi.
Thân truyện: Tiếp nh vậy.
Kết truyện: còn lại.
+ Có sự việc, có tình tiết.
+ Có mở đầu, có kết thúc.
* Các sự việc chính:
- Chuẩn bị cho một cuộc chia li, bắt đầu là
một đêm mất ngủ của 2 nhân vật chính.
- Chia đồ chơi chia búp bê.
- Luyến tiếc kỷ niệm.
- Chia tay cô giáo và các bạn của Thuỷ.
- Mẹ và em Thuỷ ra đi.
- Thành ở lại trong nỗi đau khổ, mất mát.
b, Ngôi kể trong truyện:
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất và là lời
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét