1.2.2. Giá gốc thành phẩm nhập kho.
Thành phẩm do DN sản xuất ra = giá thành thực tế.
TP thuê
ngoài chế
biến
=
Chi phí
chế
biến
+
Chi phí liên quan trực
tiếp đến công việc chế
biến
1.2.3. Giá gốc thành phẩm xuất kho.
Giá gốc thành
phẩm xuất
kho
=
Số lợng thành
phẩm xuất kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
Đơn giá bq gia
quyền cả kỳ dự
trữ
=
Giá gốc TP tồn đầu
kỳ
+
Giá gốc TP nhập trong
kỳ
Số TP tồn đầu kỳ
+
Số TP nhập trong kỳ
Theo giá hạch toán
Giá gốc TP
xuất kho
=
Giá hạch toán
của TP xuất
kho
x
H
1.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên
tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
1.3.1. Khái niệm doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh: bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
5
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá hoặc
kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ.
1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Chiết khấu thơng mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hoàn
thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.3.3. Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Công thức tổng quát:
Kết quả kinh doanh = Thu nhập - Chi phí
Kết quả của hoạt động bán hàng.
Công thức:
Kết quả
hoạt
động bán
hàng
=
Doanh
thu
thuẩn
-
Các
khoản
giảm trừ
DT
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán hàng
và chi phí
QLDN
1.4. Các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán.
1.4.1. Các phơng thức bán hàng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: là phơng thức giao hàng
cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho của DN.
6
Số hàng này khi giao cho ngời mua thì đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp nhận thanh
toán. Vì vậy, sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơng thức
mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi là đã
bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa
hồng: là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận
đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã
quy định và đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp: là phơng thức bán hàng
thu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn
lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
DN chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu bán hàng thông
thờng (bán hàng thu tiền một lần). Phần lãi trả chậm đợc coi nh một khoản thu nhập
hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài
chính. Theo phơng thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã
bán nhng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: là phơng thức bán hàng mà
DN đem sản phẩm vật t, hàng hoá để đổi lấy vật t, hàng hoá khác không tơng tự. Giá
trao đổi là giá hiện hành của vật t, hàng hoá tơng ứng trên thị trờng.
1.4.2. Các phơng thức thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt: theo phơng thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện đồng thời
và ngời bán sẽ nhận đợc ngay số tiền mặt tơng ứng với số hàng hoá mà mình đã bán.
Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phơng thức này, ngời mua có thể thanh
toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tơng đơng
7
1.5. Nhiệm vụ của kế toán TP, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lợng, chất lợng và giá trị.
Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi phí và
thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh và giám
đốc tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nớc.
1.6. Kế toán thành phẩm và tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 155 - Thành phẩm: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu.
TK 155 - Thành phẩm
Giá gốc của TP nhập kho trong kỳ.
Giá gốc của TP phát hiện thừa khi
kiểm kê.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn kho
cuối kỳ.
Giá gốc của TP xuất kho trong kỳ.
Giá gốc của TP phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
Kết chuyển giá gốc của TP tồn kho
đầu kỳ.
8
SD: Giá gốc của TP tồn kho
1.7. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán hàng.
1.7.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán: Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá
đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, trị giá lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi
cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý, ký
gửi.
Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhng cha đợc thanh toán.
Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán (Kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã đợc chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (Kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
9
TK 157 Hàng gửi đi bán
TK 155 TK 157
TK 632
TK 111, 138, 334
TK 3381
TK 154
TK 412
Đánh giá giảm tài sản
Trị giá thành phẩm thiếu
Đánh giá tăng tài sản
Giá thành sản xuất thực tế TP
nhập kho.
Trị giá TP thừa cha rõ nguyên
nhân
Trị giá thực tế TP gửi đi bán
Trị giá vốn thực tế TP bán, trả lơng,
tặng
Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp TP theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Số d: Trị giá hàng hoá, thành phẩm
đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán.
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với
DN xây lắp) đã bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632.
Trị giá vốn của sản phẩm , hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX
chung cố định không phân bổ không đợc
tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải
Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính (31/12) (chênh lệch giữa số phải
trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn
khoản đã lập dự phòng năm trớc).
10
TK 632 Giá vốn hàng bán
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế
toán.
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi th-
ờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vợt mức bình thờng không đợc
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn thành.
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trớc.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để xác
định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh
thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
cung cấp dịch vụ của DN thực hiện
trong kỳ hạch toán.
11
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội bộ doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ hạch toán.
12
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 TK cấp hai.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh số của hàng hoá, TP đã tiêu thụ
nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị
mất hoặc kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531.
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho ngời mua hàng hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về
số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
lại vào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần trong kỳ
kế toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 532 - Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh cho trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532.
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho
ngời mua hàng.
Kết chuyển các khoản làm giảm trừ
giá hàng bán vào bên Nợ TK 511
hoặc TK 512.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
1.7.2. Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu.
1.7.2.1. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
1. Giá gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
13
TK 531 Hàng bán bị trả lại
TK 532 Giảm giá hàng bán
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng.
2. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 111, 112: Số đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131: Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
3.1. Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách
hàng đợc hởng (nếu có).
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng
cha thanh toán cho khách hàng
3.2.Trờng hợp hàng bán bị trả lại.
Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112, 131, 3388: Tổng giá thanh toán
Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán (gửi tại kho ngời mua)
Nợ TK 911: Xác định KQKD
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định
doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán tư vấn xây dựng Việt Nam thực hiện
Luận văn tốt nghiệp
thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam thực hiện .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng I
: Lý luận chung về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo
cáo tài chính.
Chơng II
: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam.
Chơng III
: Phơng hớng hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Do phạm vi nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nên bài viết của em không
tránh khỏi thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của
các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của TS Chu Thành- ĐH KTQD,
Anh Nguyễn Đắc Thành- Phó Giám đốc - Trởng phòng Nghiệp vụ Kiểm toán số 1
tại CIMEICO và các anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
5
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
Lý luận chung về kiểm toán chu trình
Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
I. Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính:
1.Khái niệm chung:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kiểm toán nhng nhìn chung kiểm
toán đợc hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần đợc
kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên
cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng của kiểm toán, với mục tiêu cụ
thể là đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan,
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không (theo
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11). Diễn giải cụ thể những mục tiêu đợc nêu
trong Chuẩn mực nh sau:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
6
Luận văn tốt nghiệp
- Mục tiêu tổng quát: đợc hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đa ra ý
kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tài chính.
- Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên
các chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về những
thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở đơn vị đợc kiểm toán (đồng thời xem xét cả
tới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủ trọn vẹn, mục tiêu về
tính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loại trình bày, mục tiêu về
quyền và nghĩa vụ).
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán Báo cáo tài chính là các Bảng khai tài chính,
Báo cáo tài chính đợc định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/ 04 nh
sau: Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của đơn vị. Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có
tính pháp lý khác nh Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt
Các bảng khai này đều chứa đựng những thông tin đợc lập tại một thời điểm cụ thể
trên cơ sở tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết. Hiểu theo cách khác, các chỉ tiêu trên
Báo cáo tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ theo những hớng khác nhau nh: giữa
nội dung kinh tế của chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác, giữa chu trình này với chu trình
khác Việc nhận diện đối t ợng kiểm toán và phân tích mối quan hệ các thông tin,
chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến việc lựa chọn
cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính. Có 2 cách cơ bản để tiếp cận Báo cáo tài
chính thành các phần hành kiểm toán: phân theo chu trình hoặc phân theo chu trình,
do đó cũng có 2 cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: các kiểm toán viên phân
chia máy móc từng chu trình hay một số chu trình theo thứ tự trong Báo cáo tài
chính vào một phần hành. Cách tiếp cận này đơn giản song không có hiệu quả do
tách biệt những chu trình ở các vị trí khác nhau nhng lại có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
7
Luận văn tốt nghiệp
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: là cách phân chia thông
dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các quá trình
cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính. Theo đó,
kiểm toán viên quan niệm rằng có nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện sự liên kết giữa các quá trình hoạt động kinh doanh,
có thể lấy ví dụ nh: các chỉ tiêu Hàng tồn kho- Giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh thể hiện mối quan hệ của các quá trình từ khi mua vào, sản xuất
đến lúc tiêu thụ thành phẩm Theo đó, kiểm toán Báo cáo tài chính th ờng bao gồm
các chu trình cơ bản sau:
- Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền.
- Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển).
- Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán.
- Kiểm toán tiền lơng và nhân viên.
- Kiểm toán Hàng tồn kho.
- Kiểm toán vốn bằng tiền.
Mối quan hệ giữa các chu trình đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các phần hành kiểm toán.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
8
Luận văn tốt nghiệp
Qua đó có thể thấy chu trình hàng tồn kho có quan hệ với tất cả các chu trình
khác, chỉ khác ở góc độ trực tiếp hay gián tiếp. Đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với
chu trình Mua hàng- thanh toán, tiền lơng nhân viên, bán hàng- thu tiền. Đó là
những chu trình, những đầu mối quan trọng với cả khách hàng và công ty kiểm toán.
Cụ thể hơn, trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, kết quả của hàng tồn kho
không chỉ ảnh hởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với kiểm toán, kết quả kiểm toán
chu trình hàng tồn kho giúp các kiểm toán viên có thể kết hợp, đối chiếu và kiểm tra
kết quả của các chu trình khác (mua hàng, tiền lơng ) từ đó tiết kiệm đợc thời gian,
chi phí, nâng cao hiệu quả công tác. Chính từ những đặc điểm nêu trên, các kiểm
toán viên luôn xác định kiểm toán hàng tồn kho là trọng tâm khi tiến hành kiểm toán
Báo cáo tài chính.
2. Phơng pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Vốn bằng tiền
Bán hàng
thu tiền
Tiếp nhận
và hoàn
trả vốn
Hàng tồn kho
Tiền lư
ơng và
nhân viên
Mua hàng
thanh
toán
9
Luận văn tốt nghiệp
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng của hoạt động kiểm toán nói chung
do đó để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử
dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ (kiểm toán các quan hệ cân đối, đối chiếu
trực tiếp, đối chiếu logic) và kiểm toán ngoài chứng từ (Kiểm kê, thực nghiệm, điều
tra).
Do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng kiểm toán
khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên cách thức kết hợp
các phơng pháp kiểm toán cơ bản trên cũng khác nhau. Trong kiểm toán tài chính,
các phơng pháp kiểm toán cơ bản đợc triển khai theo hớng kết hợp lại hoặc chi tiết
hơn tuỳ tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngời ta chia các phơng pháp kiểm toán
thành hai loại:
- Các thử nghiệm cơ bản: đây là việc thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng
tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp thông qua việc thực hiện các phơng pháp kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình tự xác định.
- Thử nghiệm tuân thủ: là phơng pháp dựa vào kết quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ khi hệ thống này tồn tại và có hiệu lực (để biết đợc hệ thống kiểm soát nội bộ
tồn tại có hiệu lực thì phải khảo sát và đánh giá hệ thống này).
Do đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo kế toán và các bảng
tổng hợp tài chính đặc biệt khác, các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các mối
quan hệ kinh tế tổng quát vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với
những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và đợc lập theo trình tự xác định. Kiểm toán tài
chính phải hình thành những trắc nghiệm đồng thời kết hợp với việc sử dụng các ph-
ơng pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
Trong kiểm toán tài chính có ba loại trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm công việc: là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hoặc các hoạt
động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và có hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ, trớc hết là hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc bao gồm hai loại:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Trắc nghiệm độ vững chãi: đây là cách thức, trình tự rà soát những thông tin
về giá trị trong hệ thống kế toán, hớng tới độ tin cậy của thông tin của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
+ Trắc nghiệm đạt yêu cầu: là cách thức, trình tự rà soát những thủ tục kế toán
hoặc thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán. Trắc nghiệm đạt yêu cầu
đợc sử dụng tơng đối đa dạng, tập trung chủ yếu vào việc đánh giá sự hiện diện của
hệ thống kiểm soát nội bộ và hớng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuân thủ của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Trắc nghiệm trực tiếp số d: là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân tích,
đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số d
cuối kỳ ở Sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh. Đây
là cách thức chủ yếu Kiểm toán viên thu thập bằng chứng từ các nguồn độc lập,
bằng chứng kiểm toán thu thập theo cách này có độ tin cậy cao.
- Trắc nghiệm phân tích (thủ tục phân tích): Là cách thức xem xét các mối quan hệ
kinh tế và xu hớng biến động của chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các phơng
pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số bằng tiền của cùng một
chỉ tiêu trong những điều kiện khác hoặc giữa chỉ tiêu tổng hợp với bộ phận cấu
thành. Trắc nghiệm phân tích đợc sử dụng ở nhiều giai đoạn trong quá trình kiểm
toán.
3.Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính:
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập đợc đầy đủ bằng chứng kiểm
toán có giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và
hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế,
tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải xây dựng đợc quy trình
cụ thể cho cuộc kiểm toán đó. Thông thờng, mỗi quy trình kiểm toán đợc chia thành
3 bớc:
1. Lập kế hoạch kiểm toán
2. Thực hiện kiểm toán
3. Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
11
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300 thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán trong đó
mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán phải đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho chơng trình kiểm toán. Trong bớc công
việc này, bắt đầu từ th mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu khách hàng với
mục đích hình thành hợp đồng hoặc đa ra đợc kế hoạch chung. Kiểm toán viên cần
thu thập các thông tin cụ thể về khách hàng, tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ Bên cạnh đó, trong khi lập kế hoạch, công ty kiểm toán cũng phải có sự
chuẩn bị về phơng tiện và nhân viên cho việc triển khai thực hiện chơng trình đã xây
dựng.
Bớc 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Các kiểm toán viên sẽ sử dụng các ph-
ơng pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tợng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán. Thực chất của quá trình này là việc triển khai một cách chủ động và tích cực
các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra ý kiến xác thực về tính trung thực
và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào các bằng chứng kiểm toán
đầy đủ, có giá trị. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm
toán đợc hình thành từ các loại trắc nghiệm, là thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích
và thủ tục kiểm tra chi tiết. Thủ tục kiểm toán đợc hình thành rất đa dạng và căn cứ
vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đi đến quyết
định sử dụng các thủ tục khác nhau. Nếu các đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ
là có hiệu lực thì các kiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện công việc với trắc nghiệm
đạt yêu cầu, đồng thời với việc xác minh thêm những sai sót có thể có. Trong trờng
hợp ngợc lại, kiểm toán viên sẽ sử dụng trắc nghiệm độ vững chãi trên quy mô lớn.
Quy mô, trình tự cũng nh các phơng pháp kết hợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào kinh
nghiệm và khả năng phán đoán của cá nhân kiểm toán viên.
Bớc 3: Kết thúc kiểm toán,
là lúc kiểm toán viên đa ra kết luận kiểm toán.
Các kết luận này nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. Để đa ra đợc những ý
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
12
Luận văn tốt nghiệp
kiến chính xác, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc cụ thể nh: xem xét các
khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem
xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập th giải trình của Ban Giám
đốc Cuối cùng, kiểm toán viên tổng hợp kết quả, lập nên Báo cáo kiểm toán đồng
thời có trách nhiệm giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập Báo cáo kiểm toán.
Tùy theo kết quả, các kiểm toán viên có thể đa ra 1 trong 4 ý kiến: chấp nhận toàn
phần, chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối.
II. Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
1. Khái quát chung về hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một chu trình quan trọng trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, trong phần này ta sẽ xét đền những vấn đề liên quan đến công tác kế toán
hàng tồn kho, từ sổ sách đến các tài khoản đợc sử dụng cũng nh phơng pháp theo
dõi, hạch toán và ghi sổ hàng tồn kho. Cụ thể:
1.1. Khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (ISA2) và Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho thì hàng tồn kho là những tài sản:
+ Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng;
+ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Từ đó có thể thấy có nhiều tiêu thức đợc sử dụng để phân loại hàng tồn kho.
Trớc hết phải thấy đợc hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện d-
ới hình thái vật chất, có thể đợc mua ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ vào mục
đích sản xuất. Trong doanh nghiệp thơng mại thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa
mua về chờ bán (có hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đờng, hàng gửi bán,
hàng gửi đi gia công chế biến). Còn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho có
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
13
Luận văn tốt nghiệp
thể bao gồm những loại sau: nguyên- nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi
gia công chế biến và đã mua đang đi trên đờng, sản phẩm dở dang (là những sản
phẩm cha hoàn thành và đã hoàn thành nhng cha làm thủ tục nhập kho), chi phí dịch
vụ dở dang, thành phẩm hoàn thành chờ bán.
1.2. Kế toán hàng tồn kho:
1.2.1.
Công tác tổ chức chứng từ:
Tổ chức chứng từ là việc tổ chức vận dụng phơng pháp chứng từ trong ghi
chép kế toán để ban hành chế độ chứng từ và vận dụng chế độ đó. Đồng thời, tổ
chức chứng từ cũng là việc thiết kế khối lợng công tác kế toán và hạch toán khác
nhau trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển nhất
định. Đối với hàng tồn kho thì công tác tổ chức chứng từ bao gồm chứng từ nhập
kho và xuất kho. Quy trình tổ chức đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2: Tổ chức chứng từ nhập kho.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
14
thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam thực hiện .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng I
: Lý luận chung về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo
cáo tài chính.
Chơng II
: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam.
Chơng III
: Phơng hớng hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Do phạm vi nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nên bài viết của em không
tránh khỏi thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của
các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của TS Chu Thành- ĐH KTQD,
Anh Nguyễn Đắc Thành- Phó Giám đốc - Trởng phòng Nghiệp vụ Kiểm toán số 1
tại CIMEICO và các anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
5
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
Lý luận chung về kiểm toán chu trình
Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
I. Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính:
1.Khái niệm chung:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kiểm toán nhng nhìn chung kiểm
toán đợc hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần đợc
kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên
cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng của kiểm toán, với mục tiêu cụ
thể là đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan,
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không (theo
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11). Diễn giải cụ thể những mục tiêu đợc nêu
trong Chuẩn mực nh sau:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
6
Luận văn tốt nghiệp
- Mục tiêu tổng quát: đợc hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đa ra ý
kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tài chính.
- Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên
các chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về những
thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở đơn vị đợc kiểm toán (đồng thời xem xét cả
tới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủ trọn vẹn, mục tiêu về
tính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loại trình bày, mục tiêu về
quyền và nghĩa vụ).
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán Báo cáo tài chính là các Bảng khai tài chính,
Báo cáo tài chính đợc định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/ 04 nh
sau: Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của đơn vị. Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có
tính pháp lý khác nh Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt
Các bảng khai này đều chứa đựng những thông tin đợc lập tại một thời điểm cụ thể
trên cơ sở tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết. Hiểu theo cách khác, các chỉ tiêu trên
Báo cáo tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ theo những hớng khác nhau nh: giữa
nội dung kinh tế của chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác, giữa chu trình này với chu trình
khác Việc nhận diện đối t ợng kiểm toán và phân tích mối quan hệ các thông tin,
chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến việc lựa chọn
cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính. Có 2 cách cơ bản để tiếp cận Báo cáo tài
chính thành các phần hành kiểm toán: phân theo chu trình hoặc phân theo chu trình,
do đó cũng có 2 cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: các kiểm toán viên phân
chia máy móc từng chu trình hay một số chu trình theo thứ tự trong Báo cáo tài
chính vào một phần hành. Cách tiếp cận này đơn giản song không có hiệu quả do
tách biệt những chu trình ở các vị trí khác nhau nhng lại có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
7
Luận văn tốt nghiệp
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: là cách phân chia thông
dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các quá trình
cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính. Theo đó,
kiểm toán viên quan niệm rằng có nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện sự liên kết giữa các quá trình hoạt động kinh doanh,
có thể lấy ví dụ nh: các chỉ tiêu Hàng tồn kho- Giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh thể hiện mối quan hệ của các quá trình từ khi mua vào, sản xuất
đến lúc tiêu thụ thành phẩm Theo đó, kiểm toán Báo cáo tài chính th ờng bao gồm
các chu trình cơ bản sau:
- Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền.
- Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển).
- Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán.
- Kiểm toán tiền lơng và nhân viên.
- Kiểm toán Hàng tồn kho.
- Kiểm toán vốn bằng tiền.
Mối quan hệ giữa các chu trình đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các phần hành kiểm toán.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
8
Luận văn tốt nghiệp
Qua đó có thể thấy chu trình hàng tồn kho có quan hệ với tất cả các chu trình
khác, chỉ khác ở góc độ trực tiếp hay gián tiếp. Đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với
chu trình Mua hàng- thanh toán, tiền lơng nhân viên, bán hàng- thu tiền. Đó là
những chu trình, những đầu mối quan trọng với cả khách hàng và công ty kiểm toán.
Cụ thể hơn, trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, kết quả của hàng tồn kho
không chỉ ảnh hởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với kiểm toán, kết quả kiểm toán
chu trình hàng tồn kho giúp các kiểm toán viên có thể kết hợp, đối chiếu và kiểm tra
kết quả của các chu trình khác (mua hàng, tiền lơng ) từ đó tiết kiệm đợc thời gian,
chi phí, nâng cao hiệu quả công tác. Chính từ những đặc điểm nêu trên, các kiểm
toán viên luôn xác định kiểm toán hàng tồn kho là trọng tâm khi tiến hành kiểm toán
Báo cáo tài chính.
2. Phơng pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Vốn bằng tiền
Bán hàng
thu tiền
Tiếp nhận
và hoàn
trả vốn
Hàng tồn kho
Tiền lư
ơng và
nhân viên
Mua hàng
thanh
toán
9
Luận văn tốt nghiệp
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng của hoạt động kiểm toán nói chung
do đó để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử
dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ (kiểm toán các quan hệ cân đối, đối chiếu
trực tiếp, đối chiếu logic) và kiểm toán ngoài chứng từ (Kiểm kê, thực nghiệm, điều
tra).
Do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng kiểm toán
khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên cách thức kết hợp
các phơng pháp kiểm toán cơ bản trên cũng khác nhau. Trong kiểm toán tài chính,
các phơng pháp kiểm toán cơ bản đợc triển khai theo hớng kết hợp lại hoặc chi tiết
hơn tuỳ tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngời ta chia các phơng pháp kiểm toán
thành hai loại:
- Các thử nghiệm cơ bản: đây là việc thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng
tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp thông qua việc thực hiện các phơng pháp kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình tự xác định.
- Thử nghiệm tuân thủ: là phơng pháp dựa vào kết quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ khi hệ thống này tồn tại và có hiệu lực (để biết đợc hệ thống kiểm soát nội bộ
tồn tại có hiệu lực thì phải khảo sát và đánh giá hệ thống này).
Do đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo kế toán và các bảng
tổng hợp tài chính đặc biệt khác, các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các mối
quan hệ kinh tế tổng quát vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với
những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và đợc lập theo trình tự xác định. Kiểm toán tài
chính phải hình thành những trắc nghiệm đồng thời kết hợp với việc sử dụng các ph-
ơng pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
Trong kiểm toán tài chính có ba loại trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm công việc: là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hoặc các hoạt
động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và có hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ, trớc hết là hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc bao gồm hai loại:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Trắc nghiệm độ vững chãi: đây là cách thức, trình tự rà soát những thông tin
về giá trị trong hệ thống kế toán, hớng tới độ tin cậy của thông tin của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
+ Trắc nghiệm đạt yêu cầu: là cách thức, trình tự rà soát những thủ tục kế toán
hoặc thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán. Trắc nghiệm đạt yêu cầu
đợc sử dụng tơng đối đa dạng, tập trung chủ yếu vào việc đánh giá sự hiện diện của
hệ thống kiểm soát nội bộ và hớng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuân thủ của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Trắc nghiệm trực tiếp số d: là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân tích,
đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số d
cuối kỳ ở Sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh. Đây
là cách thức chủ yếu Kiểm toán viên thu thập bằng chứng từ các nguồn độc lập,
bằng chứng kiểm toán thu thập theo cách này có độ tin cậy cao.
- Trắc nghiệm phân tích (thủ tục phân tích): Là cách thức xem xét các mối quan hệ
kinh tế và xu hớng biến động của chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các phơng
pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số bằng tiền của cùng một
chỉ tiêu trong những điều kiện khác hoặc giữa chỉ tiêu tổng hợp với bộ phận cấu
thành. Trắc nghiệm phân tích đợc sử dụng ở nhiều giai đoạn trong quá trình kiểm
toán.
3.Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính:
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập đợc đầy đủ bằng chứng kiểm
toán có giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và
hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế,
tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải xây dựng đợc quy trình
cụ thể cho cuộc kiểm toán đó. Thông thờng, mỗi quy trình kiểm toán đợc chia thành
3 bớc:
1. Lập kế hoạch kiểm toán
2. Thực hiện kiểm toán
3. Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
11
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300 thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán trong đó
mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán phải đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho chơng trình kiểm toán. Trong bớc công
việc này, bắt đầu từ th mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu khách hàng với
mục đích hình thành hợp đồng hoặc đa ra đợc kế hoạch chung. Kiểm toán viên cần
thu thập các thông tin cụ thể về khách hàng, tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ Bên cạnh đó, trong khi lập kế hoạch, công ty kiểm toán cũng phải có sự
chuẩn bị về phơng tiện và nhân viên cho việc triển khai thực hiện chơng trình đã xây
dựng.
Bớc 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Các kiểm toán viên sẽ sử dụng các ph-
ơng pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tợng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán. Thực chất của quá trình này là việc triển khai một cách chủ động và tích cực
các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra ý kiến xác thực về tính trung thực
và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào các bằng chứng kiểm toán
đầy đủ, có giá trị. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm
toán đợc hình thành từ các loại trắc nghiệm, là thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích
và thủ tục kiểm tra chi tiết. Thủ tục kiểm toán đợc hình thành rất đa dạng và căn cứ
vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đi đến quyết
định sử dụng các thủ tục khác nhau. Nếu các đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ
là có hiệu lực thì các kiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện công việc với trắc nghiệm
đạt yêu cầu, đồng thời với việc xác minh thêm những sai sót có thể có. Trong trờng
hợp ngợc lại, kiểm toán viên sẽ sử dụng trắc nghiệm độ vững chãi trên quy mô lớn.
Quy mô, trình tự cũng nh các phơng pháp kết hợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào kinh
nghiệm và khả năng phán đoán của cá nhân kiểm toán viên.
Bớc 3: Kết thúc kiểm toán,
là lúc kiểm toán viên đa ra kết luận kiểm toán.
Các kết luận này nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. Để đa ra đợc những ý
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
12
Luận văn tốt nghiệp
kiến chính xác, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc cụ thể nh: xem xét các
khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem
xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập th giải trình của Ban Giám
đốc Cuối cùng, kiểm toán viên tổng hợp kết quả, lập nên Báo cáo kiểm toán đồng
thời có trách nhiệm giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập Báo cáo kiểm toán.
Tùy theo kết quả, các kiểm toán viên có thể đa ra 1 trong 4 ý kiến: chấp nhận toàn
phần, chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối.
II. Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
1. Khái quát chung về hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một chu trình quan trọng trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, trong phần này ta sẽ xét đền những vấn đề liên quan đến công tác kế toán
hàng tồn kho, từ sổ sách đến các tài khoản đợc sử dụng cũng nh phơng pháp theo
dõi, hạch toán và ghi sổ hàng tồn kho. Cụ thể:
1.1. Khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (ISA2) và Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho thì hàng tồn kho là những tài sản:
+ Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng;
+ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Từ đó có thể thấy có nhiều tiêu thức đợc sử dụng để phân loại hàng tồn kho.
Trớc hết phải thấy đợc hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện d-
ới hình thái vật chất, có thể đợc mua ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ vào mục
đích sản xuất. Trong doanh nghiệp thơng mại thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa
mua về chờ bán (có hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đờng, hàng gửi bán,
hàng gửi đi gia công chế biến). Còn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho có
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
13
Luận văn tốt nghiệp
thể bao gồm những loại sau: nguyên- nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi
gia công chế biến và đã mua đang đi trên đờng, sản phẩm dở dang (là những sản
phẩm cha hoàn thành và đã hoàn thành nhng cha làm thủ tục nhập kho), chi phí dịch
vụ dở dang, thành phẩm hoàn thành chờ bán.
1.2. Kế toán hàng tồn kho:
1.2.1.
Công tác tổ chức chứng từ:
Tổ chức chứng từ là việc tổ chức vận dụng phơng pháp chứng từ trong ghi
chép kế toán để ban hành chế độ chứng từ và vận dụng chế độ đó. Đồng thời, tổ
chức chứng từ cũng là việc thiết kế khối lợng công tác kế toán và hạch toán khác
nhau trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển nhất
định. Đối với hàng tồn kho thì công tác tổ chức chứng từ bao gồm chứng từ nhập
kho và xuất kho. Quy trình tổ chức đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2: Tổ chức chứng từ nhập kho.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
14
Khảo sát hàm lượng progesterone trong sữa bằng kỹ thuật ELISA để chẩn đoán mang thai sớm, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu trên bò cho sữa tại Công ty Cổ Phần bò sữa Long Thành và các hộ lân cận tỉnh Đồng Nai
v
MỤC LỤC
CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục .v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề…………………………………………………………………1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích……………………………………………………………2
1.2.2 Yêu cầu……………………………………………………… 2
Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lƣợc về công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai …………………………3
2.1.1 Quá trình hình thành……………………………………………….3
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty ……………………………………… 3
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò……………………………… 3
2.1.4 Phƣơng pháp chăm sóc, nuôi dƣỡng …………………………5
2.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi của các nông hộ …………………………8
2.2.1 Nguồn gốc đàn bò ……………………………………………….8
2.2.2 Đặc điểm đồng cỏ ……………………………………………….8
2.2.3 Đặc điểm chuồng trại ……………………………………… 8
2.2.4 Phƣơng thức chăn nuôi ……………………………………… 9
2.3 Sơ lƣợc giống bò sữa Holstein Friesian (HF) ……………………… 10
2.4 Chu kỳ động dục …………………………………………………… 11
2.5 Hiện tƣợng chậm sinh và chậm động dục sau khi sinh. ……………… 14
vi
2.5.1 Bệnh ấu trĩ (hay còn gọi là chứng thiểu năng sinh dục) ……….14
2.5.2 Hiện tƣợng Free – matin …………………………………….15
2.5.3 Buồng trứng teo và giảm cơ năng …………………………… 15
2.5.4 U nang buồng trứng ……………………………………………16
2.5.5 Thoái hóa buồng trứng …………………………………….16
2.6 Vai trò progesterone trong sinh sản …………………………… 17
2.6.1 Nguồn gốc progesterone …………………………………….17
2.6.2 Bản chất, khối lƣợng phân tử, cấu trúc phân tử ………………17
2.6.3 Vận chuyển và chuyển hóa progesterone và tác dụng của progesterone
………………………………………………………………………….18
2.6.4 Động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thƣờng, mang thai
………………………………………………………………… 19
2.6.5 Các chỉ định và ứng dụng của xét nghiệm progesterone trong sữa
………………………………………………………………………….21
2.7 Nguyên lý Kỹ thuật ELISA (Progesterone – Enzyme Linked Immuno
Sorbent Assay) ……………………………………………………………22
Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài …………………………………25
3.1.1 Thời gian ……………………………………………………….25
3.1.2 Địa điểm ……………………………………………………….25
3.2 Đối tƣợng khảo sát ……………………………………………………… 25
3.3 Nội dung khảo sát ……………………………………………………….25
3.4 Phƣơng pháp tiến hành ……………………………………………… 25
3.4.1 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo nhóm máu ………………….26
3.4.2 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo các lứa đẻ ………………….26
3.4.3 Lấy mẫu sữa và ly tâm ……………………………………… 27
3.4.4 Kỹ thuật ELISA ……………………………………………….27
3.5 Phƣơng pháp xử lý số liệu ……………………………………………….30
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
vii
4.1 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò sinh sản bình thƣờng ……………31
4.1.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu ………………… 34
4.1.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa đẻ ………………… 36
4.2 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu ……………………………………………………………………….41
4.2.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50 và 75% HF ………………………………….43
4.2.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo lứa đẻ ……………………………………………………… 46
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận ………………………………………………………………52
5.2 Đề nghị ………………………………………………………………53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 57
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ELISA = Enzyme-linked immunosorbent assay
FSH = Follicle Stimulating Hormone
GnRH = Gonadotropin Releasing Hormone
HF = Holstein Friesian
LH = Luteinizing Hormone
PGF
2
= Prostaglandin F
2
RIA = Radio Immuno Assay
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Sự thay đổi hàm lƣợng các kích thích tố trong máu ở chu kỳ
động dục bình thƣờng của bò 12
Hình 2.2 Cơ chế tiêu hoàng thể của PGF
2
trong chu kỳ động dục 14
Hình 2.3 Động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thƣờng ở bò 20
Hình 2.4 Động thái progesterone giúp chẩn đoán sớm có thai 21
Hình 4.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò sinh sản bình thƣờng 32
Hình 4.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 50% 34
Hình 4.3 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 75% 35
Hình 4.4 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 1 37
Hình 4.5 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 2 38
Hình 4.6 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 3 39
Hình 4.7 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 4 40
Hình 4.8 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu 42
Hình 4.9 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50% 44
Hình 4.10 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo nhóm máu 75% 45
Hình 4.11 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 1 47
Hình 4.12 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 2 48
Hình 4.13 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 3 49
Hình 4.14 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 4 50
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu đàn bò công ty 5
Bảng 2.2 Bảng định mức thức ăn cho đàn bò năm 2007 7
Bảng 3.1 Số mẫu sữa khảo sát trên bò sinh sản bình thƣờng 26
Bảng 3.2 Số mẫu sữa khảo sát trên bò chậm động dục 26
Bảng 3.3 Số mẫu sữa khảo sát theo lứa đẻ ở bò sinh sản bình thƣờng 26
Bảng 3.4 Số mẫu sữa khảo sát theo lứa đẻ ở bò chậm động dục 27
Bảng 4.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò sinh sản bình thƣờng 31
Bảng 4.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 34
Bảng 4.3 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa đẻ 37
Bảng 4.4 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu 41
Bảng 4.5 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo nhóm máu 43
Bảng 4.6 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa đẻ 46
xi
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn
nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành chăn nuôi
bò sữa. Tuy mới phát triển nhƣng nó lại góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời
dân, nâng cao đời sống nông thôn, đồng thời còn tạo ra sản phẩm có giá trị dinh
dƣỡng cao.
Cùng với phát triển chăn nuôi bò sữa bằng cách tăng đàn, tăng chất lƣợng
con giống thì các vấn đề về nuôi dƣỡng, chăm sóc, phòng trị bệnh…cũng nẩy sinh
do đó cần đƣợc quan tâm giải quyết nhiều hơn nữa. Trong đó một số bệnh liên quan
đến quá trình sinh sản trên bò nhƣ tồn hoàng thể, u nang noãn, buồng trứng kém
phát triển là các vấn đề đặt ra hiện nay mà nguyên nhân chính dẫn đến các rối loạn
trên chủ yếu là do xáo trộn kích thích tố sinh dục. Vì thế gần đây nhiều nhà nghiên
cứu đã hƣớng đến sử dụng các biện pháp chọn lọc dựa trên sự tƣơng quan giữa các
đặc điểm kinh tế quan trọng với một số hoạt chất trong cơ thể gia súc nhƣ kích thích
tố, enzyme, các chất trao đổi trong quá trình dinh dƣỡng. Trong đó các loại kích
thích tố liên quan đến quá trình sinh sản của gia súc nhƣ progesterone, PGF
2
, FSH,
LH…đƣợc chú ý đáng kể giúp chẩn đoán tình trạng chậm sinh và rối loạn sinh sản
trên bò sữa nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do hiện tƣợng vô sinh trên bò sữa gây ra.
Gần đây nhiều nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật ELISA để xác định hàm
lƣợng progesterone trong máu và sữa để tìm hiểu sự biến đổi hàm lƣợng
progesterone trong chu kỳ động dục, từ đó chẩn đoán hoạt động của buồng trứng để
kịp thời điều trị một số bệnh về sinh sản nhằm giảm loại thải những gia súc sinh sản
kém, đồng thời xác định mang thai sớm làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Xuất phát từ thực trạng trên, đƣợc sự chấp thuận của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học,
2
Trƣờng Đại học Nông Lâm TP.HCM dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Dƣơng Nguyên
Khang và BSTY. Lê Thị Thu Hà, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát
hàm lƣợng progesterone trong sữa bằng kỹ thuật ELISA để chẩn đoán mang
thai sớm, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu trên bò cho sữa tại
Công ty Cổ Phần bò sữa Long Thành và các hộ lân cận tỉnh Đồng Nai”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát hàm lƣợng progesterone trong mẫu sữa bò sinh sản bình thƣờng và
bò chậm sinh bằng kỹ thuật ELISA để xác định mang thai sớm ở bò sinh sản bình
thƣờng, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu.
1.2.2 Yêu cầu
Xác định hàm lƣợng progesterone trong sữa bò:
– Sau gieo tinh nhằm chẩn đoán mang thai sớm.
– Sau khi sinh 90 ngày mà chƣa biểu hiện lên giống hoặc gieo tinh nhiều lần
không đậu nhằm xác định hàm lƣợng progesterone trong sữa ở nhóm bò chậm sinh
này để chẩn đoán tình trạng chậm sinh của chúng.
3
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lƣợc về công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ Phần Bò Sữa Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nƣớc, tọa lạc tại
Km 14 – Quốc lộ 51 về hƣớng Vũng Tàu thuộc địa bàn xã Tam Phƣớc – Huyện
Long Thành – Tỉnh Đồng Nai. Đƣợc thành lập vào tháng 04 năm 1977 với tên gọi
là Trại Bò sữa An Phƣớc, tháng 09 năm 1985 đổi tên thành xí nghiệp Bò Sữa An
Phƣớc, đến tháng 01 năm 2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Bò Sữa
Đồng Nai – Trực thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai.
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
– Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu con giống bò sữa, bò thịt và các loại
gia súc khác, các loại nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, các loại cỏ và cây trồng.
– Chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi bò sữa đến các vùng
phụ cận.
– Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh sữa tƣơi và các sản phẩm từ sữa.
– Kinh doanh thuốc, vật tƣ thú y và dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi gia súc.
– Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
– Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, siêu thị… liên
doanh, liên kết, đầu tƣ phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh và các dịch vụ
ngành nghề kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật.
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò
2.1.3.1 Diện tích đất sử dụng
Diện tích: Đất do công ty quản lý gồm 367 ha thuộc loại đất xám bạc màu
nghèo dinh dƣỡng. Trong đó, diện tích đất trồng cỏ 50 ha bao gồm các loại cỏ chủ
yếu nhƣ cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ stylosanthes. Đồng cỏ chăn thả và hàng
4
cây phân lô 70 ha, một phần diện tích đất khác sử dụng cho xây dụng cơ bản nhƣ
văn phòng công ty, nhà xƣởng, chuồng trại chăn nuôi còn lại 120 ha giao khoán cho
cán bộ công nhân viên làm trang trại theo Nghị định 01/CP của Chính phủ tạo
nguồn nguyên liệu cho công ty.
Khí hậu: Huyện Long Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận
xích đạo với những đặc trƣng chính nhƣ nắng nhiều (trung bình khoảng 2600 –
2700 giờ/năm, lƣợng mƣa khá (trung bình 1800 – 2000 mm/năm) nhƣng phân hóa
rõ rệt theo mùa, mùa mƣa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ
tháng 11 đến tháng 04.
Nguồn nƣớc sử dụng: là nguồn nƣớc ngầm, các giếng khoan có độ sâu từ 35
đến 75 m.
2.1.3.2 Cơ cấu đàn bò
Là một doanh nghiêp chăn nuôi và kinh doanh buôn bán con giống bò sữa,
sữa tƣơi và một số sản phẩm chế biến từ sữa, công ty luôn bám sát tình hình thị
trƣờng và có kế hoạch chu chuyển đàn bò hợp lý trong từng giai đoạn. Cơ cấu đàn
bò tại công ty tính đến thời điểm ngày 25/04/07 đƣợc trình bày qua Bảng 2.1.
Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp 22- công ty 22 BQP
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí
tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật
liệu đó. Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp
chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh giá
nguyên vật liệu sau :
3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
3.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó .Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế
của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá
đơn ( không bao gồm VAT) + các chi phí trực tiếp phát sinh (chi phí vận
chuyển ,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác)- các khoản triết khấu thơng mại ,giảm giá (do hàng mua không đúng
quy cách, phẩm chất).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phong pháp trực tiếp:
Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các
thực tế mua ghi thuế trực tiếp khoản
NVL nhập = trên hoá + không + phát sinh - triết
kho trong đơn đợc hoàn trong khấu TM,
kỳ (có VAT) lại khâu mua giảm giá
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
5
NVL thuê gia NVL xuất gia gia công vận chuyển
công, chế biến = công ,chế biến + chế biến + bốc dỡ
nhập kho trong kỳ
- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê gia NVL xuất thuê phải trả vận chuyển,
công,chế biến = gia công + cho đơn vị + bốc dỡ
nhập kho trong chế biến GC ,CB
kỳ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh ,cổ phần thì giá thực tế là
giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp ,biếu tặng thì giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đợc xác định
trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế nếu
còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ớc tính.
3.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu , đối tợng khác nhau nhằm xác
định chi phí hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc tính giá
thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô
hàng nguyên vật liệu xuất kho đó .
Phơng pháp này sẽ nhận diện đựoc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế
6
phát sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi
doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ .Khi đó chi phí
cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc .Chính vì
vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc tr-
ng có giá trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng
của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra
giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL = Số lợng NVL * Đơn giá thực tế NVL
xuất kho xuất kho của lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất kho hết số lợng của lô hàng nhập trớc mới lấy dơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ
đơn giản hơn cho kế toán so với phơng pháp giá đích danh nhng vì gia thực tế
xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn laij nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số
lợng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất ,căn cứ vào số lợng xuất kho
để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :
Trị giá thực tế Số lợng NVL Đơn giá thực tế NVL của lô
NVL xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn giá
thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy giá thực
tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho của các lần mua đầu kỳ.Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất
sau , với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị
7
trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực
tế. Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu có đặc điểm là
phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công nghiệp chế biến :
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu :
Giá thực tế NVL Số lợng NVL Đơn giá thực tế bình quân
xuất kho = xuất kho x của NVL
Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực
tế bình quân sau:
*Đơn giá bình quân gia truyền cả kỳ:
Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân = Lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số
liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi
phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lợng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ
giá trị xuất đợc phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập .Điều đó
làm cho công việc bị dồn lại , ảnh hởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh
này đơn giản , tốn ít công nên đợc nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là
những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng
ngắn và số lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.
*Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc đã tính đợc làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết hợp
giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh
thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về
số liệu.
*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):
8
Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Lợng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực
Đơn giá tr ớc khi nhâp x tr ớc khi nhâp + tế NVL
bình = Lợng tồn trớc khi nhập nhập kho
quân lợng nhập
thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng tr-
ớc khi xuất đợc dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên , vừa đảm
bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động về giá nhng
khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một lần.
Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phơng pháp giá thực tế
bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hớng bình quân
hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho
có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc thực tế ở thời điểm lập báo
cáo .
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế
cuối kỳ.
Theo phơng pháp này , giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối kỳ và
cách tính lần lợt nh sau :
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn khoi cuối kỳ trên cơ sở
giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ:
Trị giá NVL thực Số lợng NVL thực Đơn giá lần mua
tồn cuối kỳ = tồn cuối kỳ x cuối cùng
Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Trị giá NVL xuất Trị giá NVL Chênh lệch trị giá thực
kho trong kỳ = nhập trong kỳ +(-) tế NVL tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
9
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không cung
cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập .Phơng pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác nhau, giá trị
thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để kiểm kê liên tục.
3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các doanh
nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán .Còn đối với doanh
nghiệp vừa và lớn , có nhiều chủng loại nguyên vật liệu , các nghiệp vụ nhập
,xuất diễn ra liên tục kèm theo sự biến động không ngừng của cả giá cả, việc
tính toán , ghi chép và phản ánh theo giá thực tế là khó khăn , phức tạp nhiều
khi không thể thực hiện đợc .Vì thế để đơn giản hơn cho công tác kế toán
,doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một loại giá , gọi là giá hạch toán .
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định , có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong
việc thanh toán , giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài chính. Giá hạch
toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định thống nhất trong ít
nhất một kỳ hạch toán .Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá hạch toán trên sổ chi tiết
nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các tài khoản , sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán . Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến
hành theo hai bớc sau:
*Bớc 1:Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số Trị giá t.tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
chênh =
lệch (H) Trị giá HT NVL tồn đkỳ + Trị giá HT NVL nhập t.kỳ
*Bớc 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch toán
xuất kho và hệ số giá vừa tính đợc
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu , yêu
cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên vật
liệu có thể tính riêng cho từng thứ , từng nhóm hoặc từng loại nguyên vật liệu .
10
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế nguyên
vật xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế toán Nhật ký
Chứng từ theo mẫu sau:
Bảng Tính Giá Thực Tế Vật Liệu
Ngày tháng năm
STT
Chỉ tiêu
TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
HT TT
1 Giá trị NVL tồn đầu kỳ
2 Giá trị NVL nhập trong kỳ
3 Cộng số d đầu kỳ và nhập trong kỳ
4 Chênh lệch giữa giá thực tế và giá
hạch toán
5 Hệ số chênh lệch
6 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung , u nhợc điểm
và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định . Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp . Phơng pháp tính giá đã đăng ký
phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán . Khi muốn thay đổi phải giải
trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên báo cáo tài chính
.Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
IV. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đát nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng ,
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế , trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan , nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn , nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển . Để có thể vơn lên khẳng định vị
11
trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất
phải làm ăn có hiệu quả . Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh
nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật
liệu .
Để công tác quản lý này đật hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đày đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị , về
tình hình nhập , xuất , tồn kho. Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn
- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số
lợng và chất lợng . Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất
thoat vật liệu .
- Quản lý định mức dự trữ vật liệu , tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan
hiếm vật liệu , ảnh hởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh
nghiệp.
Trên cơ sở các yêu cầu quản lý đó , nội dung công tác quản lý nguyên vật
liệu tại các khâu nh sau :
+Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật
liệu,đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lợng và chất lợng với
chi phí tối thiểu , đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất
+Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng , thiết bị kỹ thuật
đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ , lý , hoá của từng loại nguyên vật
liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất Nhìn chung các lại vật liệu thờng rất dễ
hỏng dới tác dụng của môi trờng , khí hậu và dễ mất mát , hao hụt nên rất
khó khăn cho công tác bảo quản . Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn , do
vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí nay có nghĩa là phải tính đ-
ợc tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung.
+Khâu dự trữ: Tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ
tối da , mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình
căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất .
12
+Khâu xuất nguyên vật liệu: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng , xuất đủ
cho sản xuất cần phải xác định đựoc chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác .
Ngoài ra để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác , các
doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý
chúng thông qua các ký hiệu bằng số , bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách
lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ Danh Điểm Vật Liệu
Ký hiệu nhóm
Danh điểm vật
liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
1521-1 1521-01-01
1521-01-02
1521-2 1521-02-01
1521-02-02
Mỗi loại nguyên vật liệu sủ dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh điểm
vật liệu ghi đủ các nhóm , thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây dựng trên
cơ sở số liệu của loại , nhóm và đặc tính thứ vật liệu . Tuỳ theo số lợng nhóm
vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc 3 chữ số ( Nếu số lợng dới
10: sử dụng 1 chữ số , nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ) .Các doanh nghiệp
hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng danh điểm vật
liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản hơn cho công tác
quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ thuật , bộ phận cung
ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản.
V. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm , yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò của
kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế , nhiệm vụ của kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
13
- Ghi chép , phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật . Tính toán đúng đắn trị giá của
nguyên vật liệu nhập kho , xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời , chính
xác phục vụ cho yêu cầu quản lý .
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu
, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất .
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho , cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh .
VI . Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp .Tuỳ vào tình hình thực tế mà
có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp:
1.1.Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
là phơng pháp ghi chép , phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình
hình nhập , xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu . Với phơng pháp hạch toán này , kế
toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập , xuất , tồn kho của nguyên vật
liệu tại bất kỳ thời điểm nào .
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng
chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành , kế toán mới
đợc ghi chép và phản ánh .Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn , chứng từ có
thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập , là chứng từ bắt buộc
hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý , hợp lệ . Trong hạch toán nguyên
vật liệu , doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây :
-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)
trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại
14
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí
tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật
liệu đó. Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp
chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh giá
nguyên vật liệu sau :
3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
3.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó .Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế
của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá
đơn ( không bao gồm VAT) + các chi phí trực tiếp phát sinh (chi phí vận
chuyển ,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác)- các khoản triết khấu thơng mại ,giảm giá (do hàng mua không đúng
quy cách, phẩm chất).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phong pháp trực tiếp:
Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các
thực tế mua ghi thuế trực tiếp khoản
NVL nhập = trên hoá + không + phát sinh - triết
kho trong đơn đợc hoàn trong khấu TM,
kỳ (có VAT) lại khâu mua giảm giá
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
5
NVL thuê gia NVL xuất gia gia công vận chuyển
công, chế biến = công ,chế biến + chế biến + bốc dỡ
nhập kho trong kỳ
- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê gia NVL xuất thuê phải trả vận chuyển,
công,chế biến = gia công + cho đơn vị + bốc dỡ
nhập kho trong chế biến GC ,CB
kỳ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh ,cổ phần thì giá thực tế là
giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp ,biếu tặng thì giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đợc xác định
trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế nếu
còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ớc tính.
3.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu , đối tợng khác nhau nhằm xác
định chi phí hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc tính giá
thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô
hàng nguyên vật liệu xuất kho đó .
Phơng pháp này sẽ nhận diện đựoc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế
6
phát sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi
doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ .Khi đó chi phí
cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc .Chính vì
vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc tr-
ng có giá trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng
của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra
giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL = Số lợng NVL * Đơn giá thực tế NVL
xuất kho xuất kho của lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất kho hết số lợng của lô hàng nhập trớc mới lấy dơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ
đơn giản hơn cho kế toán so với phơng pháp giá đích danh nhng vì gia thực tế
xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn laij nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số
lợng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất ,căn cứ vào số lợng xuất kho
để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :
Trị giá thực tế Số lợng NVL Đơn giá thực tế NVL của lô
NVL xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn giá
thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy giá thực
tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho của các lần mua đầu kỳ.Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất
sau , với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị
7
trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực
tế. Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu có đặc điểm là
phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công nghiệp chế biến :
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu :
Giá thực tế NVL Số lợng NVL Đơn giá thực tế bình quân
xuất kho = xuất kho x của NVL
Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực
tế bình quân sau:
*Đơn giá bình quân gia truyền cả kỳ:
Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân = Lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số
liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi
phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lợng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ
giá trị xuất đợc phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập .Điều đó
làm cho công việc bị dồn lại , ảnh hởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh
này đơn giản , tốn ít công nên đợc nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là
những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng
ngắn và số lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.
*Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc đã tính đợc làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết hợp
giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh
thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về
số liệu.
*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):
8
Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Lợng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực
Đơn giá tr ớc khi nhâp x tr ớc khi nhâp + tế NVL
bình = Lợng tồn trớc khi nhập nhập kho
quân lợng nhập
thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng tr-
ớc khi xuất đợc dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên , vừa đảm
bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động về giá nhng
khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một lần.
Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phơng pháp giá thực tế
bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hớng bình quân
hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho
có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc thực tế ở thời điểm lập báo
cáo .
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế
cuối kỳ.
Theo phơng pháp này , giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối kỳ và
cách tính lần lợt nh sau :
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn khoi cuối kỳ trên cơ sở
giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ:
Trị giá NVL thực Số lợng NVL thực Đơn giá lần mua
tồn cuối kỳ = tồn cuối kỳ x cuối cùng
Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Trị giá NVL xuất Trị giá NVL Chênh lệch trị giá thực
kho trong kỳ = nhập trong kỳ +(-) tế NVL tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
9
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không cung
cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập .Phơng pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác nhau, giá trị
thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để kiểm kê liên tục.
3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các doanh
nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán .Còn đối với doanh
nghiệp vừa và lớn , có nhiều chủng loại nguyên vật liệu , các nghiệp vụ nhập
,xuất diễn ra liên tục kèm theo sự biến động không ngừng của cả giá cả, việc
tính toán , ghi chép và phản ánh theo giá thực tế là khó khăn , phức tạp nhiều
khi không thể thực hiện đợc .Vì thế để đơn giản hơn cho công tác kế toán
,doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một loại giá , gọi là giá hạch toán .
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định , có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong
việc thanh toán , giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài chính. Giá hạch
toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định thống nhất trong ít
nhất một kỳ hạch toán .Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá hạch toán trên sổ chi tiết
nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các tài khoản , sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán . Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến
hành theo hai bớc sau:
*Bớc 1:Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số Trị giá t.tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
chênh =
lệch (H) Trị giá HT NVL tồn đkỳ + Trị giá HT NVL nhập t.kỳ
*Bớc 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch toán
xuất kho và hệ số giá vừa tính đợc
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu , yêu
cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên vật
liệu có thể tính riêng cho từng thứ , từng nhóm hoặc từng loại nguyên vật liệu .
10
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế nguyên
vật xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế toán Nhật ký
Chứng từ theo mẫu sau:
Bảng Tính Giá Thực Tế Vật Liệu
Ngày tháng năm
STT
Chỉ tiêu
TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
HT TT
1 Giá trị NVL tồn đầu kỳ
2 Giá trị NVL nhập trong kỳ
3 Cộng số d đầu kỳ và nhập trong kỳ
4 Chênh lệch giữa giá thực tế và giá
hạch toán
5 Hệ số chênh lệch
6 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung , u nhợc điểm
và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định . Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp . Phơng pháp tính giá đã đăng ký
phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán . Khi muốn thay đổi phải giải
trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên báo cáo tài chính
.Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
IV. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đát nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng ,
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế , trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan , nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn , nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển . Để có thể vơn lên khẳng định vị
11
trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất
phải làm ăn có hiệu quả . Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh
nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật
liệu .
Để công tác quản lý này đật hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đày đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị , về
tình hình nhập , xuất , tồn kho. Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn
- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số
lợng và chất lợng . Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất
thoat vật liệu .
- Quản lý định mức dự trữ vật liệu , tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan
hiếm vật liệu , ảnh hởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh
nghiệp.
Trên cơ sở các yêu cầu quản lý đó , nội dung công tác quản lý nguyên vật
liệu tại các khâu nh sau :
+Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật
liệu,đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lợng và chất lợng với
chi phí tối thiểu , đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất
+Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng , thiết bị kỹ thuật
đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ , lý , hoá của từng loại nguyên vật
liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất Nhìn chung các lại vật liệu thờng rất dễ
hỏng dới tác dụng của môi trờng , khí hậu và dễ mất mát , hao hụt nên rất
khó khăn cho công tác bảo quản . Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn , do
vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí nay có nghĩa là phải tính đ-
ợc tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung.
+Khâu dự trữ: Tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ
tối da , mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình
căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất .
12
+Khâu xuất nguyên vật liệu: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng , xuất đủ
cho sản xuất cần phải xác định đựoc chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác .
Ngoài ra để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác , các
doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý
chúng thông qua các ký hiệu bằng số , bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách
lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ Danh Điểm Vật Liệu
Ký hiệu nhóm
Danh điểm vật
liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
1521-1 1521-01-01
1521-01-02
1521-2 1521-02-01
1521-02-02
Mỗi loại nguyên vật liệu sủ dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh điểm
vật liệu ghi đủ các nhóm , thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây dựng trên
cơ sở số liệu của loại , nhóm và đặc tính thứ vật liệu . Tuỳ theo số lợng nhóm
vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc 3 chữ số ( Nếu số lợng dới
10: sử dụng 1 chữ số , nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ) .Các doanh nghiệp
hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng danh điểm vật
liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản hơn cho công tác
quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ thuật , bộ phận cung
ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản.
V. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm , yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò của
kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế , nhiệm vụ của kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
13
- Ghi chép , phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật . Tính toán đúng đắn trị giá của
nguyên vật liệu nhập kho , xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời , chính
xác phục vụ cho yêu cầu quản lý .
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu
, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất .
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho , cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh .
VI . Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp .Tuỳ vào tình hình thực tế mà
có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp:
1.1.Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
là phơng pháp ghi chép , phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình
hình nhập , xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu . Với phơng pháp hạch toán này , kế
toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập , xuất , tồn kho của nguyên vật
liệu tại bất kỳ thời điểm nào .
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng
chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành , kế toán mới
đợc ghi chép và phản ánh .Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn , chứng từ có
thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập , là chứng từ bắt buộc
hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý , hợp lệ . Trong hạch toán nguyên
vật liệu , doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây :
-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)
trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại
14
Xác định Gene liên quan đến tính kháng Virus PMWaV gây bệnh héo đỏ đầu lá trên cây dứa Cayenne bằng phương pháp PCR thoái hóa
v
MỤC LỤC
iii
iv
v
viii
x
xii
xii
1
1
3
3
3
4
4
4
4
Cayenne 5
7
8
8
9
10
10
11
11
13
vi
13
14
16
18
- for - gene concept) 19
20
24
24
25
27
31
t 31
32
32
32
35
36
riction Fragment Length Polymorphism) 37
37
37
39
39
39
39
39
39
40
41
41
vii
44
49
50
50
50
51
4.1. 54
56
56
56
57
64
4.2.5. PC 65
66
68
69
69
69
70
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
bp base pairs
cs.
CC coiled coil
cDNA complementary deoxynucleic acid
CTAB cetyl trimethyl ammonium bromide
DNA deoxyribo nucleic acid
dNTP deoxyribonucleotide triphosphate
EB extraction buffer
EDTA ethylene diamine tetra acetic acid
ELISA enzyme-linked immunosorbent assay
EST expressed sequence tag
GLRaV-3 grape leafroll associated virus
KIN kinase
LRR leucine rich repeat
MAS marker assisted selection
MWP mealybug wilt of pineapple
NBS nucleotide binding site
OD optical density
PCR polymerase chain reaction
PCV pineapple closterovirus
PMWaV pineapple mealybug- wilt associated virus
QLT quatity loci trait
RFLP restriction fragment length polymorphism
RGA resistance gene analogs
RT reverse transcription
RT-PCR reverse transcription-polymerase chain reaction
TAE tris acetate EDTA
TBIA tissue blot immunoassay
TE tris EDTA
ix
TIR toll interleukin receptor
TMV tobacco mosaic virus
Tp. HCM
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
5
6
8
9
10
11
20
22
c NBS-LRR. 23
24
27
29
34
42
43
51
52
53
53
54
55
56
57
58
xi
59
60
2+
61
62
62
63
65
66
67
Hind III 68
xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
22
46
. 47
. 47
49
50
55
58
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
45
1
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Pineapple mealybug wilt –
associated virus
2
xem
Thiết kế hệ thống điều khiển máy khoan 02
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Theo phơng pHáp Grapcet
1. Grapcet - công cụ để mô tả mạch trình tự trong công
nghiệp
Trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, các thiết bị máy móc thờng
hoạt động theo một trình tự lôgic chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lợng sản
phẩm, an toàn cho ngời và thiết bị. Cấu trúc làm việc trình tự của dây
chuyền đã đa ra yêu cầu cho điều khiển là điều khiển sự hoạt động chặt
chẽ thống nhất của dây chuyền đồng thời cũng gợi ý cho ta sự phân nhóm
lôgic của automat trình tự bởi các tập hợp con của máy móc và các thuật
toán. Ta có sơ đồ khối :
Quá trình công nghệ có thể bao gồm :
5
Quá trình
Cấu trúc điều
khiển trình
tự
Tín hiệu vào
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Hoàn toàn tự động
- Bán tự động
- Hoàn toàn bằng tay
Khi thiết kế hệ thống phải tính toán đến các phơng thức làm việc
khác nhau để đảm bảo an toàn và xử lí kịp thời các h hỏng trong hệ
thống. Phải luôn có phơng án can thiệp trực tiếp của ngời vân hành đến
việc dừng máy khẩn cấp Grapcep là công cụ rất hữu ích để thiết kế và
thực hiện đầy đủ các yêu cầu của công nghệ tự động hoá các quá trình
công nghệ kể trên.
2.Phơng pháp Grapcet
6
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Yêu cầu công nghệ :
a, b, c, d là các công tắc hành trình cảm nhận vị trí của lỡi
khoan.
Hoạt động :
Khoan đi xuống với vận tốc v1 gặp b (gặp vật liệu) giảm tốc độ
khoan với vận tốc v2. Xuống gặp c lỡi khoan nhấc lên tháo phoi
chuẩn bị cho giai đoạn khoan thứ hai.
Đi lên với vận tốc V1 gặp a khoan đảo chiều đi xuống với vận
tốc V1 bắt đầu giai đoạn hai. Đi xuống gặp c (gặp phôi) bắt đầu
khoan xuống với vận tốc V2 . Gặp d khoan hết một lỗ khoan đ-
ợc nhấc lên với vận tốc V1 . Đi lên gặp a thì dừng lại kết thúc
quá trình khoan.
7
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
3.Tín hiệu vào, trạng thái ra
Tín hiệu vào :
Các cảm biến vị trí a, b, c, d
Tín hiệu ra :
X : trạng thái đi xuống
L : trạng thái đi lên
V1 : chạy xuống với vận tốc v1
V2 : chạy xuống với vận tốc v2
4.Thành lập Grapcet 1
-Xác lập trạng thái ban đầu
-Trạng thái ban đầu
-Đã ở trạng thái ban đầu
-Đi xuống với vận tốc v1
-Đã đi xuống với vân tốc v1
-Đi xuống với vận tốc v2
8
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
-Đã đi xuống với vận tốc v2
-Đi lên với vận tốc v1
-Đã đi lên với vận tốc v1
*Nhận xét :
- Nếu Grapcet chỉ có vậy khoan sẽ đi xuống găp b giảm tốc, gặp
c đi lên, gặp a lặp lại quá trình trên mà không khoan 2 giai
đoạn.
- Vì vậy, phải thêm 1 biến phụ nhận biết cho phép :
. gặp b lần thứ nhất đi xuống với vận tốc v2 nhng gặp b lần
thứ hai vẫn duy trì vận tốc cũ.
. đồng thời gặp c lần thứ nhất đi lên nhng cấm đi lên lần thứ
hai mà gặp c đi xuống với vận tốc v2. Chỉ khi gặp d mới đi lên.
- Gọi biến P gặp c hàm đóng và gặp d thì cắt.
Từ những điều trên Grapcet 2 có thể thành lập nh sau
5.Thành lập Grapcet 2
9
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
10
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Ta rút ra đợc hàm đóng cắt nh sau :
So
+
= g + L.a
So
-
= X.v1
X
+
= m.a.So + a.L.P
X
-
= L.v1
V1
+
= m.a.So + (c+d).X.v2 + a.L.P
V1
-
= v2
V2
+
= c.v1 + b.v1.P
V2
-
= L.v1
L
+
= (c+d).X.v2
L
-
= So + X.v1
P
+
= c
P
-
= d
+ : hàm đóng
: hàm cắt
Grapcet sử dụng các phần tử nhớ thực hiện công nghệ trên. Nhng yêu
cầu bài toán sử dụng phần tử tiếp điểm nên :
- Viết hàm đóng có tiếp điểm tự duy trì để nhớ
11
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Viết hàm cắt
Ta có sơ đồ mạch điều khiển trang sau
6.Nguyên lí hoạt động sơ đồ nh sau :
- Khi có tín hiệu sẵn sàng của So tự duy trì theo đờng 1-So-5-4-2
Tiếp điểm So98, So12 15 đóng lại sẵn sàng làm việc.
12
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Tại vị trí ban đầu a ấn nút mở máy m rơle trung gian X có điện
và tự duy trì bởi tiếp điểm X1-8, X5-4 lúc này mở ra.
- Đồng thời khi đó rơle V1 có điện và tự duy trì bởi tiếp điểm V1
1-12 tiếp điểm V1 5-4 mở ra làm mất điện So.
Khoan chạy xuống với vận tốc v1.
- Gặp b tiếp điểm V1 20-22 đang đóng nên V2 có điện và tự duy
trì bởi V2 1-16 V2 có điện đồng thời tiếp điểm V2 12-10 mở ra
cắt điện V1. Các rơle khác không bị ảnh hởng.
Khoan lúc này giảm tốc độ xuống vận tốc v2 (bắt đầu
quá trình khoan giai đoạn một)
- Gặp c rơle P có điện và tự duy trì bởi tiếp điểm P1-29 tiếp điểm
P20-16 mở ra đồng thời P23-12 đóng lại sẵn sàng.
- Cùng lúc đó bởi các tiếp diểm V2 25-27, X2 17-28 đang đóng
nên rơle L có điện tự duy trì bởi L1-28.
- Tiếp điểm X17-19, V2 19-12 đóng nên rơle V1 cũng có điện.
Chúng cắt V2 và X do vậy khoan chạy lên với vận tốc v1.
- Gặp b không chuyện gì xảy ra P20-16 đã mở .
13
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Gặp a vì các tiếp điểm L11-11, P11-8 đang duy trì nên rơle X
có điện và duy trì bởi X1-8. Đồng thời V1 có điện và cắt L
Khoan lại chạy xuống với vận tốc v1 (bắt đầu chu trình
thứ hai)
- Gặp b do P20-16 đã mở cho nên rơle V2 không thể có điện
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc v1.
- Đến khi gặp c do V2 25-27 đang mở nên rơle L không có điện
- Vì V1 18-16 đang có điện nên V2 có điện và tự duy trì bởi V2
1-16. Có V2 thì V1 bị cắt bởi V210-12.
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc mới v2.
- Gặp d do V2 25-27, X27-28 đang đóng nên rơle L có điện.
- Tơng tự rơle V1 có điện.
- V1, L có điện các tiếp điểm thờng đóng của nó mở ra do đó cắt
điện X, V1
- Đồng thời gặp d nên P mất điện.
Khoan chạy lên với vận tốc v1
14
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Theo phơng pHáp Grapcet
1. Grapcet - công cụ để mô tả mạch trình tự trong công
nghiệp
Trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, các thiết bị máy móc thờng
hoạt động theo một trình tự lôgic chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lợng sản
phẩm, an toàn cho ngời và thiết bị. Cấu trúc làm việc trình tự của dây
chuyền đã đa ra yêu cầu cho điều khiển là điều khiển sự hoạt động chặt
chẽ thống nhất của dây chuyền đồng thời cũng gợi ý cho ta sự phân nhóm
lôgic của automat trình tự bởi các tập hợp con của máy móc và các thuật
toán. Ta có sơ đồ khối :
Quá trình công nghệ có thể bao gồm :
5
Quá trình
Cấu trúc điều
khiển trình
tự
Tín hiệu vào
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Hoàn toàn tự động
- Bán tự động
- Hoàn toàn bằng tay
Khi thiết kế hệ thống phải tính toán đến các phơng thức làm việc
khác nhau để đảm bảo an toàn và xử lí kịp thời các h hỏng trong hệ
thống. Phải luôn có phơng án can thiệp trực tiếp của ngời vân hành đến
việc dừng máy khẩn cấp Grapcep là công cụ rất hữu ích để thiết kế và
thực hiện đầy đủ các yêu cầu của công nghệ tự động hoá các quá trình
công nghệ kể trên.
2.Phơng pháp Grapcet
6
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Yêu cầu công nghệ :
a, b, c, d là các công tắc hành trình cảm nhận vị trí của lỡi
khoan.
Hoạt động :
Khoan đi xuống với vận tốc v1 gặp b (gặp vật liệu) giảm tốc độ
khoan với vận tốc v2. Xuống gặp c lỡi khoan nhấc lên tháo phoi
chuẩn bị cho giai đoạn khoan thứ hai.
Đi lên với vận tốc V1 gặp a khoan đảo chiều đi xuống với vận
tốc V1 bắt đầu giai đoạn hai. Đi xuống gặp c (gặp phôi) bắt đầu
khoan xuống với vận tốc V2 . Gặp d khoan hết một lỗ khoan đ-
ợc nhấc lên với vận tốc V1 . Đi lên gặp a thì dừng lại kết thúc
quá trình khoan.
7
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
3.Tín hiệu vào, trạng thái ra
Tín hiệu vào :
Các cảm biến vị trí a, b, c, d
Tín hiệu ra :
X : trạng thái đi xuống
L : trạng thái đi lên
V1 : chạy xuống với vận tốc v1
V2 : chạy xuống với vận tốc v2
4.Thành lập Grapcet 1
-Xác lập trạng thái ban đầu
-Trạng thái ban đầu
-Đã ở trạng thái ban đầu
-Đi xuống với vận tốc v1
-Đã đi xuống với vân tốc v1
-Đi xuống với vận tốc v2
8
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
-Đã đi xuống với vận tốc v2
-Đi lên với vận tốc v1
-Đã đi lên với vận tốc v1
*Nhận xét :
- Nếu Grapcet chỉ có vậy khoan sẽ đi xuống găp b giảm tốc, gặp
c đi lên, gặp a lặp lại quá trình trên mà không khoan 2 giai
đoạn.
- Vì vậy, phải thêm 1 biến phụ nhận biết cho phép :
. gặp b lần thứ nhất đi xuống với vận tốc v2 nhng gặp b lần
thứ hai vẫn duy trì vận tốc cũ.
. đồng thời gặp c lần thứ nhất đi lên nhng cấm đi lên lần thứ
hai mà gặp c đi xuống với vận tốc v2. Chỉ khi gặp d mới đi lên.
- Gọi biến P gặp c hàm đóng và gặp d thì cắt.
Từ những điều trên Grapcet 2 có thể thành lập nh sau
5.Thành lập Grapcet 2
9
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
10
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
Ta rút ra đợc hàm đóng cắt nh sau :
So
+
= g + L.a
So
-
= X.v1
X
+
= m.a.So + a.L.P
X
-
= L.v1
V1
+
= m.a.So + (c+d).X.v2 + a.L.P
V1
-
= v2
V2
+
= c.v1 + b.v1.P
V2
-
= L.v1
L
+
= (c+d).X.v2
L
-
= So + X.v1
P
+
= c
P
-
= d
+ : hàm đóng
: hàm cắt
Grapcet sử dụng các phần tử nhớ thực hiện công nghệ trên. Nhng yêu
cầu bài toán sử dụng phần tử tiếp điểm nên :
- Viết hàm đóng có tiếp điểm tự duy trì để nhớ
11
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Viết hàm cắt
Ta có sơ đồ mạch điều khiển trang sau
6.Nguyên lí hoạt động sơ đồ nh sau :
- Khi có tín hiệu sẵn sàng của So tự duy trì theo đờng 1-So-5-4-2
Tiếp điểm So98, So12 15 đóng lại sẵn sàng làm việc.
12
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Tại vị trí ban đầu a ấn nút mở máy m rơle trung gian X có điện
và tự duy trì bởi tiếp điểm X1-8, X5-4 lúc này mở ra.
- Đồng thời khi đó rơle V1 có điện và tự duy trì bởi tiếp điểm V1
1-12 tiếp điểm V1 5-4 mở ra làm mất điện So.
Khoan chạy xuống với vận tốc v1.
- Gặp b tiếp điểm V1 20-22 đang đóng nên V2 có điện và tự duy
trì bởi V2 1-16 V2 có điện đồng thời tiếp điểm V2 12-10 mở ra
cắt điện V1. Các rơle khác không bị ảnh hởng.
Khoan lúc này giảm tốc độ xuống vận tốc v2 (bắt đầu
quá trình khoan giai đoạn một)
- Gặp c rơle P có điện và tự duy trì bởi tiếp điểm P1-29 tiếp điểm
P20-16 mở ra đồng thời P23-12 đóng lại sẵn sàng.
- Cùng lúc đó bởi các tiếp diểm V2 25-27, X2 17-28 đang đóng
nên rơle L có điện tự duy trì bởi L1-28.
- Tiếp điểm X17-19, V2 19-12 đóng nên rơle V1 cũng có điện.
Chúng cắt V2 và X do vậy khoan chạy lên với vận tốc v1.
- Gặp b không chuyện gì xảy ra P20-16 đã mở .
13
Đồ án điều khiển logic Triệu
Tuyên Hoàng
TĐH 3- K43
- Gặp a vì các tiếp điểm L11-11, P11-8 đang duy trì nên rơle X
có điện và duy trì bởi X1-8. Đồng thời V1 có điện và cắt L
Khoan lại chạy xuống với vận tốc v1 (bắt đầu chu trình
thứ hai)
- Gặp b do P20-16 đã mở cho nên rơle V2 không thể có điện
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc v1.
- Đến khi gặp c do V2 25-27 đang mở nên rơle L không có điện
- Vì V1 18-16 đang có điện nên V2 có điện và tự duy trì bởi V2
1-16. Có V2 thì V1 bị cắt bởi V210-12.
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc mới v2.
- Gặp d do V2 25-27, X27-28 đang đóng nên rơle L có điện.
- Tơng tự rơle V1 có điện.
- V1, L có điện các tiếp điểm thờng đóng của nó mở ra do đó cắt
điện X, V1
- Đồng thời gặp d nên P mất điện.
Khoan chạy lên với vận tốc v1
14
Hoàn thiện phương pháp Xây dựng và Quản Lý đơn giá tiền lương ở cty công trình giao thông 482-Tổng cty XD công trình giao thông 4
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
- Tiền lơng đợc coi là một bộ phận của thu nhập quốc dân nên cơ chế
phân phối tiền lơng phụ thuộc vào vấn đề phân phối thu nhập quốc dân do Nhà
nớc quy định. Nếu nh vẫn duy trì cơ chế phân phối này, khi thu nhập quốc dân
còn nhiều thì phân phối nhiều, còn ít thì phân phối ít, hạn chế đến việc chi cho
bù đắp sức lao động đã hao phí, đó là cha nói đến tái sản xuất sức lao động.
- Tiền lơng không còn là mối quan tâm của công nhân viên chức trong
các doanh nghiệp Nhà nớc, điều họ quan tâm là những lợi ích phân phối ngoài l-
ơng.
Đó là những hạn chế của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng dới quan
niệm của xã hội chủ nghĩa
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta hiện
nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vực
kinh tế.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
lơng đợc coi là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức
của Nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đ-
ợc thể hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do nhà nớc qui định.
Trong các thành phần về khu vực kính tế ngoài quốc doanh, tiền lơng
chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng nói chung và của thị trờng lao
động nói riêng. Tiền lơng trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp
luật và theo những chính sách của Chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp
giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê đó là các hợp đồng lao động. Những
hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, tiền lơng là một cấu thành chi phí sản xuất. Vì vậy, tiền lơng luôn
đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động , tiền lơng là thu nhập
từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động
trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lơng là mục đích của tất cả những ngời lao động. Mục đích này tạo động lực
cho ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Xét trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và
do vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là chính sách trọng tâm
của từng quốc gia. Chính sách này có liên quan đến động lực của sự phát triển
và tăng trởng kinh tế, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nớc, khai thác
khả năng tiềm tàng của mỗi ngời lao động.
Từ những quan điểm tiền lơng ở nhiều phơng diện khác nhau, ta có thể
khái quát tiền lơng nh sau: Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động khi họ hoàn thành các công việc theo hợp đồng lao động,
và tiền lơng đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng lao động và hiệu quả
công việc với mức lơng ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu mà
ngời pháp luật quy định.
2. Vai trò cơ bản của tiền lơng
2.1. Vai trò là thớc đo giá trị
Từ trớc tới nay thì vai trò thớc đo giá trị là vai trò cơ bản nhất của tiền l-
ơng. Là cơ sở để điều chỉnh cho giá cả phù hợp mỗi khi giá cả biến động, là th-
ớc đo để xác định mức tiền công của các loại lao động, làm căn cứ thuê mớn lao
động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Tiền lơng thể hiện bằng tiền của
giá trị sức lao động. Vì vậy tiền lơng trở thành thớc đo giá trị sức lao động. Nói
cách khác, giá trị của sức lao động đợc phản ánh thông qua tiền công, nếu sức
lao động có giá trị càng cao thì mức trả công càng lớn và ngợc lại. Giá trị của
sức lao động đợc biểu hiện thông qua các yếu tố sau:
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: các đặc thù về kỹ thuật và công nghệ
sử dụng của việc làm.
- Tính chất kinh tế của việc làm: vị trí của việc làm trong hệ thống quan
hệ lao động (làm quản lý, công nhân, nhân viên ).
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
- Các yêu cầu về năng lực và phẩm chất của ngời lao động: trình độ tay
nghề, kinh nghiệm, khả năng thành thạo nghề.
Quan điểm trên không trái với quan điểm của C.Mác: Tiền lơng là
biểu hiện của giá trị sức lao động, giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị t liệu
sinh hoạt cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất,
những giá trị của những chi phí nuôi dỡng con ngời trớc và sau tuổi có khả
năng lao động, những giá trị của những chi phí cần thiết cho việc học hành.
Những chi phí này không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tự nhiên và sinh lý của
con ngời, mà còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội và giá cả các
t liệu sinh hoạt. Nh vậy tiền lơng thờng xuyên biến động xoay quanh giá trị, nó
phụ thuộc vào quan hệ cung- cầu và giá cả t liệu sinh hoạt.
2.2. Vai trò tái sản xuất sức lao động
Tái sản xuất sức lao động đợc thể hiện ở ba mặt sau:
Một là: duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân ngời lao
động.
Hai là: sản xuất ra sức lao động mới tức là nuôi dỡng các thế hệ kế tiếp.
Ba là: tăng cờng chất lợng của sức lao động là hoàn thiện kỹ năng lao
động và nâng cao trình độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh
nghiệm.
Cũng nh các loại hàng hoá thông thờng khác, sức lao động có giá trị và
giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng sức lao động đợc đo bằng thời gian lao động cần thiết để
sản xuất ra sức lao động đã đa vào sử dụng. Để tái sản xuất sức lao động, trớc
hết con ngời phải tiêu dùng một lợng của cải vật chất nhất định để sản sinh và
nuôi dỡng con ngời từ khi còn trong bụng mẹ để sau này hình thành nên một
sức lao động tiềm tàng. C.Mác gọi đây là chi phí để sản xuất sức lao động mới:
Những ngời sở hữu sức lao động đều có thể chết đi. Muốn luôn luôn có ngời
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lao động trên thị trờng nh sự chuyển hoá không ngừng của t bản đòi hỏi thì phải
làm cho họ sống vĩnh viễn nh cá nhân sống bằng cách sinh con đẻ cái.
Sức lao động là tổng thể năng lực hoạt động của con ngời bao gồm cả thể
lực và trí lực, C.Mác viết: Những lao động có ích hay những lao động sản
xuất, dù có muôn hình muôn vẻ đến đâu đi nữa thì sự thật về mặt sinh lý vẫn là:
chức năng cơ thể của con ngời và bất cứ chức năng nào giống nh vậy, dù có nội
dung và hình thức thế nào đi nữa thì chủ yếu vẫn là một sự tiêu phí của bộ óc,
của thần kinh, của bắp thịt, vì thế để bảo tồn và khôi phục lại sức lao động đã
hao phí đó, con ngời phải ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, phải tiêu dùng lợng t liệu
sinh hoạt và dịch vụ cần thiết . Nhng đó mới chỉ đơn thuần là sự bù đắp về mặt
thể chất, tái sản xuất sức lao động còn nhằm tăng cờng chất lợng của sức lao
động tức là giúp ngời lao động hoàn thiện kỹ năng lao động và nâng cao trình
độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh nghiệm. C.Mác viết: Để
cho sức lao động phát triển theo hớng nhất định phải có sự giáo dục nào đó, mà
chính sự giáo dục này lại tốn một lợng hàng hoá ngang giá . Đây chính là nhu
cầu tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động.
Tóm lại, giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị t liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất. Tiền l-
ơng chính là một hình thái biểu hiện của giá trị sức lao động, là sản phẩm tất
yếu thông qua trao đổi trên thị trờng hàng hoá sức lao động tạo điều kiện làm
chức năng khôi phục (tức tái sản xuất) sức lao động đã hao phí.
2.3. Vai trò kích thích lao động
Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính của ngời lao động nhằm thoả mãn
phần lớn các nhu cầu về vật chất và văn hoá của ngời lao động. Do vậy, các mức
tiền lơng là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hớng sự quan tâm và
động cơ trong lao động của ngời lao động. Chức năng này đảm bảo khi ngời lao
động làm việc có năng suất cao, đem lại hiệu quả rõ rệt thì ngời sử dụng lao
động cần quan tâm đến việc tăng lơng cao hơn so với giá trị sức lao động để
kích thích ngời lao động. Ngoài việc tăng lơng ngời sử dụng lao động cần áp
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
dụng biện pháp thởng. Số tiền này bổ sung cho tiền lơng, mang tính chất nhất
thời, không ổn định nhng lại có tác động mạnh mẽ tới năng suất, chất lợng và
hiệu quả lao động.
Khi độ lớn của tiền lơng phụ thuộc năng suất và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và của cá nhân ngời lao động nói riêng thì
họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất và chất lợng công
việc.
2.4. Vai trò tích luỹ
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải bảo đảm duy trì đợc cuộc sống hàng
ngày trong thời gian làm việc, và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết
khả năng lao động hoặc gặp rủi ro.
2.5. Vai trò hoàn thiện các mối quan hệ xã hội
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền
lơng là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
Thực tế cho thấy, việc duy trì các mức tiền lơng cao và tăng không ngừng
chỉ đợc thực hiện trên cơ sở hài hoà các mối quan hệ lao động. Việc gắn tiền l-
ơng với hiệu quả của ngời lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan
hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp
nhằm đạt đợc mức tiền lơng cao hơn. Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển
toàn diện của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng dân chủ và văn
minh.
Nh vậy chúng ta có thể kết luận: ngày nay tiền lơng là một phạm trù
kinh tế- xã hội tổng hợp, là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng trong sản xuất, đời
sống và các mặt khác của nền kinh tế- xã hội. Tiền lơng đợc trả đúng có tác
dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của ngời lao động; tạo điều kiện hoàn thiện các mối quan hệ
lao động; thúc đẩy ngời lao động và xã hội cùng phát triển.
3. Các mối quan hệ của tiền lơng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
3.1. Tiền lơng và giá cả
Mối quan hệ tiền lơng và giá cả đợc biểu hiện thông qua mối liên hệ giữa
tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa. Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số
tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít
phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc v.v ngay trong quá trình lao
động.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của mình.
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa
mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ
mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
thông qua công thức sau:
I
TLTT
= I
TLDN
/ CPI
Trong đó:
I
TLTT
: là chỉ số tiền lơng thực tế.
I
TLDN
: là chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
CPI: (Consumption Price Index) là chỉ số giá cả sinh hoạt.
Công thức trên cho ta thấy, chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ thuận với chỉ số
tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả sinh hoạt.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có ý nghĩa vô
cùng quan trọng khi giá cả sinh hoạt có biến động, cơ cấu tiêu dùng thay đổi.
Trong thực tế, ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động cũng đã so sánh
mức lơng danh nghĩa với giá cả hiện hành để thống nhất một mức lơng thực tế
thích hợp, song không phải không xảy ra sự thiếu ăn khớp hoặc thậm chí sự
giãn cách khá lớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, mà hậu quả là
giảm mức thoả mãn của ngời lao động.
Sự giảm sút tiền lơng thực tế khi giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá
trong khi những thoả thuận về mức lơng danh nghĩa lại không điều chỉnh kịp
thời. Sự trì trệ này của tiền lơng là hiện tợng phổ biến trong nền kinh tế. Trong
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
nhiều trờng hợp, Chính phủ phải trực tiếp can thiệp bằng các chính sách cụ thể
để bảo hộ mức lơng thực tế cho ngời lao động bằng các biện pháp nh: yêu cầu
các doanh nghiệp có biện pháp trợ cấp lơng cho công nhân khi giá tiêu dùng
tăng, qui định lại mức lơng tối thiểu để làm căn cứ gốc cho chính sách trả lơng.
Theo quan điểm tái sản xuất sức lao động, cần phải bảo đảm tiền lơng
thực tế cho ngời lao động. Vì vậy, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của
ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính
sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
3.2. Tiền lơng và lạm phát.
ở mục trớc, mối quan hệ tiền lơng và lạm phát đợc đề cập đến trong quan
hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa, qua giá cả và sự biến động của
giá cả các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Sự gia tăng về giá cả dẫn đến lạm
phát.
Lạm phát là tình trạng mất cân bằng về lợng tiền và khối lợng hàng hoá
trong lu thông.
Về cơ bản lạm phát làm cho tình trạng giá cả của hàng hoá tăng lên dẫn
đến tiền lơng thực tế giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát đợc đa ra
theo những quan điểm khác nhau. Chẳng hạn việc gia tăng chi tiêu của Chính
phủ (đầu t, mở rộng khu vực kinh tế nhà nớc ) làm tăng nhu cầu hàng hoá
trên thị trờng, do đó đẩy giá lên. Một nguyên nhân khác cũng có thể đợc kể đến
là do tăng lơng tạo ra. Vì tiền lơng làm tăng tổng cầu trong xã hội, do đó dễ kéo
giá lên. Mặt khác, tiền lơng cũng có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của
các doanh nghiệp, làm cho giá thành tăng, đẩy chi phí tăng lên và dẫn đến lạm
phát.
Tiền lơng tăng lên cũng có nhiều nguyên nhân. Việc tăng lơng do nâng
cao trình độ và khả năng làm việc, tăng năng suất lao động (thờng không gây ra
lạm phát từ nguyên nhân này). Nhng nếu xét trên khía cạnh khác, lạm phát xảy
ra làm cho tiền lơng thực tế giảm, điều này sẽ dẫn đến đòi hỏi làm tăng tiền l-
ơng trong xã hội. Tiền lơng tăng do lạm phát xảy ra không gắn với tăng năng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
suất lao động, nhng lại làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Đây là trờng hợp
lạm phát kéo theo tăng lơng.
Nh vậy, tiền lơng- lạm phát luôn là một trong những quan tâm hàng đầu
trong xã hội, trong các chính sách về thu nhập. Để tránh lạm phát và giảm sút
tiền lơng thực tế, cần phải bảo đảm việc tăng tiền lơng phải gắn với việc tăng
năng suất lao động. Ngợc lại, trong trờng hợp nền kinh tế bị thiểu phát (giá cả
và các chi phí nói chung hạ xuống) thì có thể dùng biện pháp tăng tiền lơng
không gắn với việc tăng năng suất lao động để kích cầu, nâng tỷ lệ lạm phát lên
trong phạm vi có thể kiểm soát đợc. Có ba loại chính sách về thu nhập có thể đ-
ợc áp dụng đó là:
- Các chính sách hớng dẫn giá cả- tiền lơng.
- Các chính sách kiểm soát giá cả và tiền lơng bắt buộc.
- Các chính sách khuyến khích bắt buộc.
3.3. Tiền lơng, năng suất và hiệu quả lao động.
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế mà C. Mác gọi là sức sản
xuất của lao động cụ thể có ích. Nó là kết quả hoạt động sản xuất có mục đích
của con ngời trong một đơn vị thời gian nhất định.
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian; hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.
Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất, nói chung ta
hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hoá, sao cho số lợng
lao động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
Lao động là quá trình kết hợp giữa lao động sống và lao động quá khứ,
lao động sống là sức lực con ngời bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động
quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã đợc vật hoá trong các giai đoạn sản
xuất trớc kia. Quan hệ giữa phần lao động sống và phần lao động quá khứ để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thờng xuyên có sự thay đổi, khi năng suất lao
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
động tăng. C. Mác viết: Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chỗ, phần lao
động sống giảm bớt, còn phần lao động quá khứ thì tăng lên, nhng tăng lên nh
thế nào để cho tổng số lao động chứa đựng trong hàng hoá ấy lại giảm đi; nói
một cách khác lao động sống giảm nhiều hơn là lao động quá khứ tăng lên. Nh
vậy ta thấy lao động sống càng có năng suất cao hơn thì càng đòi hỏi có sự kết
hợp với nhiều lao động quá khứ hơn. Từ quan điểm trên của C. Mác ta thấy, hạ
thấp chi phí lao động sống nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động cá nhân, hạ
thấp chi phí cả lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng năng
suất lao động xã hội. Do vậy tăng năng suất lao động xã hội là kết quả tổng hợp
của các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả lao động nói lên sự tiết kiệm về thời gian, tiết kiệm sức lao động
của xã hội, phản ánh trong việc giảm bớt lợng lao động chi phí trong sản xuất
một đơn vị sản phẩm.
Tăng năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
lao động. Hiệu quả đó thể hiện ở việc nâng cao sản lợng trong một đơn vị thời
gian hoặc giảm lợng lao động chi phí trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy, tốc độ
tăng năng suất lao động càng cao thì hiệu quả lao động sẽ càng lớn.
Các biểu hiện của tăng tiền lơng gắn với tăng hiệu quả lao động:
Một biểu hiện rõ rệt và quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa tiền lơng
với hiệu quả lao động là tốc độ tăng năng suất lao động phải luôn luôn lớn hơn
tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Qui định tăng năng suất lao động nhanh
hơn tăng tiền lơng bình quân đồng thời là một trong những nguyên tắc quan
trọng khi tổ chức tiền lơng, đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
Thứ nhất: tiền lơng cần tăng khi năng suất lao động tăng do sự đóng góp
của các nhân tố chủ quan của ngời lao động (nâng cao trình độ lành nghề, kinh
nghiệm làm việc ). Bên cạnh đó năng suất lao động cá nhân và xã hội tăng lên
do các nhân tố khách quan khác (đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên ). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có khả năng
khách quan tăng lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Không những thế,
đây còn là biểu hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó là quan hệ giữa sản
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
xuất và tiêu dùng, giữa tốc độ phát triển của khu vực I (khu vực sản xuất ra t
liệu sản xuất) và khu vực II (khu vực sản xuất ra t liệu tiêu dùng). Qui luật tái
sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II, bởi vì
không phải toàn bộ sản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng nhằm nâng
cao tiền lơng mà một phần trong đó đợc dùng để tích luỹ. Do vậy tốc độ tăng
sản phẩm xã hội tính bình quân trên đầu ngời (cơ sở của năng suất lao động
bình quân) phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu
ngời của khu vực II (cơ sở của tiền lơng thực tế). Điều này chỉ ra rằng muốn
tăng tiền lơng thì phải tăng năng suất lao động với tốc độ cao hơn, vi phạm
nguyên tắc này sẽ gây ra những khó khăn trong việc phát triển sản xuất, nâng
cao đời sống cho ngời lao động.
Thứ hai: mối quan hệ giữa tiền lơng và hiệu quả lao động là mức chi phí
tiền lơng cho đơn vị sản phẩm (đơn giá giá trị sản lợng, thu nhập, lợi nhuận)
giảm hay giá trị hàng hoá sản xuất ra trên một đồng chi phí tiền lơng (thu nhập
hoặc lợi nhuận) tăng.
Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả khi bảo
đảm chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, và hạ giá thành sản phẩm. Việc giảm chi
phí tiền lơng là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giảm giá thành sản
phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ ba: mối quan hệ của tiền lơng với hiệu quả lao động, tiền lơng phải
tạo động lực cho ngời lao động không ngừng nâng cao trình độ lành nghề, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động. Các điều kiện tiên quyết
để tiền lơng thực sự trở thành động lực của ngời lao động và phát triển kinh tế là
tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh, và
năng suất lao động cá nhân. Tiền lơng phải phản ánh trình độ tay nghề, hiệu quả
lao động cá nhân. Nói một cách khác phải thực hiện triệt để nguyên tắc phân
phối theo lao động, phù hợp với kết quả hoạt động của doanh nghiệp và mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội nói chung.
Tuy nhiên cần nhận thức rằng, quan điểm tiền lơng thấp hợp lý đã dẫn
đến vòng luẩn quẩn. Việc duy trì các mức tiền lơng thấp sẽ không tạo ra các
Kinh tế lao động 41A
- Tiền lơng đợc coi là một bộ phận của thu nhập quốc dân nên cơ chế
phân phối tiền lơng phụ thuộc vào vấn đề phân phối thu nhập quốc dân do Nhà
nớc quy định. Nếu nh vẫn duy trì cơ chế phân phối này, khi thu nhập quốc dân
còn nhiều thì phân phối nhiều, còn ít thì phân phối ít, hạn chế đến việc chi cho
bù đắp sức lao động đã hao phí, đó là cha nói đến tái sản xuất sức lao động.
- Tiền lơng không còn là mối quan tâm của công nhân viên chức trong
các doanh nghiệp Nhà nớc, điều họ quan tâm là những lợi ích phân phối ngoài l-
ơng.
Đó là những hạn chế của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng dới quan
niệm của xã hội chủ nghĩa
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta hiện
nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vực
kinh tế.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
lơng đợc coi là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức
của Nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đ-
ợc thể hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do nhà nớc qui định.
Trong các thành phần về khu vực kính tế ngoài quốc doanh, tiền lơng
chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng nói chung và của thị trờng lao
động nói riêng. Tiền lơng trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp
luật và theo những chính sách của Chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp
giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê đó là các hợp đồng lao động. Những
hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, tiền lơng là một cấu thành chi phí sản xuất. Vì vậy, tiền lơng luôn
đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động , tiền lơng là thu nhập
từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động
trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lơng là mục đích của tất cả những ngời lao động. Mục đích này tạo động lực
cho ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Xét trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và
do vậy các chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là chính sách trọng tâm
của từng quốc gia. Chính sách này có liên quan đến động lực của sự phát triển
và tăng trởng kinh tế, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nớc, khai thác
khả năng tiềm tàng của mỗi ngời lao động.
Từ những quan điểm tiền lơng ở nhiều phơng diện khác nhau, ta có thể
khái quát tiền lơng nh sau: Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động khi họ hoàn thành các công việc theo hợp đồng lao động,
và tiền lơng đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng lao động và hiệu quả
công việc với mức lơng ngời lao động không thấp hơn mức lơng tối thiểu mà
ngời pháp luật quy định.
2. Vai trò cơ bản của tiền lơng
2.1. Vai trò là thớc đo giá trị
Từ trớc tới nay thì vai trò thớc đo giá trị là vai trò cơ bản nhất của tiền l-
ơng. Là cơ sở để điều chỉnh cho giá cả phù hợp mỗi khi giá cả biến động, là th-
ớc đo để xác định mức tiền công của các loại lao động, làm căn cứ thuê mớn lao
động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Tiền lơng thể hiện bằng tiền của
giá trị sức lao động. Vì vậy tiền lơng trở thành thớc đo giá trị sức lao động. Nói
cách khác, giá trị của sức lao động đợc phản ánh thông qua tiền công, nếu sức
lao động có giá trị càng cao thì mức trả công càng lớn và ngợc lại. Giá trị của
sức lao động đợc biểu hiện thông qua các yếu tố sau:
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: các đặc thù về kỹ thuật và công nghệ
sử dụng của việc làm.
- Tính chất kinh tế của việc làm: vị trí của việc làm trong hệ thống quan
hệ lao động (làm quản lý, công nhân, nhân viên ).
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
- Các yêu cầu về năng lực và phẩm chất của ngời lao động: trình độ tay
nghề, kinh nghiệm, khả năng thành thạo nghề.
Quan điểm trên không trái với quan điểm của C.Mác: Tiền lơng là
biểu hiện của giá trị sức lao động, giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị t liệu
sinh hoạt cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất,
những giá trị của những chi phí nuôi dỡng con ngời trớc và sau tuổi có khả
năng lao động, những giá trị của những chi phí cần thiết cho việc học hành.
Những chi phí này không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tự nhiên và sinh lý của
con ngời, mà còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội và giá cả các
t liệu sinh hoạt. Nh vậy tiền lơng thờng xuyên biến động xoay quanh giá trị, nó
phụ thuộc vào quan hệ cung- cầu và giá cả t liệu sinh hoạt.
2.2. Vai trò tái sản xuất sức lao động
Tái sản xuất sức lao động đợc thể hiện ở ba mặt sau:
Một là: duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân ngời lao
động.
Hai là: sản xuất ra sức lao động mới tức là nuôi dỡng các thế hệ kế tiếp.
Ba là: tăng cờng chất lợng của sức lao động là hoàn thiện kỹ năng lao
động và nâng cao trình độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh
nghiệm.
Cũng nh các loại hàng hoá thông thờng khác, sức lao động có giá trị và
giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng sức lao động đợc đo bằng thời gian lao động cần thiết để
sản xuất ra sức lao động đã đa vào sử dụng. Để tái sản xuất sức lao động, trớc
hết con ngời phải tiêu dùng một lợng của cải vật chất nhất định để sản sinh và
nuôi dỡng con ngời từ khi còn trong bụng mẹ để sau này hình thành nên một
sức lao động tiềm tàng. C.Mác gọi đây là chi phí để sản xuất sức lao động mới:
Những ngời sở hữu sức lao động đều có thể chết đi. Muốn luôn luôn có ngời
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
lao động trên thị trờng nh sự chuyển hoá không ngừng của t bản đòi hỏi thì phải
làm cho họ sống vĩnh viễn nh cá nhân sống bằng cách sinh con đẻ cái.
Sức lao động là tổng thể năng lực hoạt động của con ngời bao gồm cả thể
lực và trí lực, C.Mác viết: Những lao động có ích hay những lao động sản
xuất, dù có muôn hình muôn vẻ đến đâu đi nữa thì sự thật về mặt sinh lý vẫn là:
chức năng cơ thể của con ngời và bất cứ chức năng nào giống nh vậy, dù có nội
dung và hình thức thế nào đi nữa thì chủ yếu vẫn là một sự tiêu phí của bộ óc,
của thần kinh, của bắp thịt, vì thế để bảo tồn và khôi phục lại sức lao động đã
hao phí đó, con ngời phải ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, phải tiêu dùng lợng t liệu
sinh hoạt và dịch vụ cần thiết . Nhng đó mới chỉ đơn thuần là sự bù đắp về mặt
thể chất, tái sản xuất sức lao động còn nhằm tăng cờng chất lợng của sức lao
động tức là giúp ngời lao động hoàn thiện kỹ năng lao động và nâng cao trình
độ lành nghề, kỹ thuật chuyên môn, và tích luỹ kinh nghiệm. C.Mác viết: Để
cho sức lao động phát triển theo hớng nhất định phải có sự giáo dục nào đó, mà
chính sự giáo dục này lại tốn một lợng hàng hoá ngang giá . Đây chính là nhu
cầu tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động.
Tóm lại, giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị t liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất. Tiền l-
ơng chính là một hình thái biểu hiện của giá trị sức lao động, là sản phẩm tất
yếu thông qua trao đổi trên thị trờng hàng hoá sức lao động tạo điều kiện làm
chức năng khôi phục (tức tái sản xuất) sức lao động đã hao phí.
2.3. Vai trò kích thích lao động
Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính của ngời lao động nhằm thoả mãn
phần lớn các nhu cầu về vật chất và văn hoá của ngời lao động. Do vậy, các mức
tiền lơng là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hớng sự quan tâm và
động cơ trong lao động của ngời lao động. Chức năng này đảm bảo khi ngời lao
động làm việc có năng suất cao, đem lại hiệu quả rõ rệt thì ngời sử dụng lao
động cần quan tâm đến việc tăng lơng cao hơn so với giá trị sức lao động để
kích thích ngời lao động. Ngoài việc tăng lơng ngời sử dụng lao động cần áp
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
dụng biện pháp thởng. Số tiền này bổ sung cho tiền lơng, mang tính chất nhất
thời, không ổn định nhng lại có tác động mạnh mẽ tới năng suất, chất lợng và
hiệu quả lao động.
Khi độ lớn của tiền lơng phụ thuộc năng suất và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và của cá nhân ngời lao động nói riêng thì
họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất và chất lợng công
việc.
2.4. Vai trò tích luỹ
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải bảo đảm duy trì đợc cuộc sống hàng
ngày trong thời gian làm việc, và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết
khả năng lao động hoặc gặp rủi ro.
2.5. Vai trò hoàn thiện các mối quan hệ xã hội
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền
lơng là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
Thực tế cho thấy, việc duy trì các mức tiền lơng cao và tăng không ngừng
chỉ đợc thực hiện trên cơ sở hài hoà các mối quan hệ lao động. Việc gắn tiền l-
ơng với hiệu quả của ngời lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan
hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp
nhằm đạt đợc mức tiền lơng cao hơn. Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển
toàn diện của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng dân chủ và văn
minh.
Nh vậy chúng ta có thể kết luận: ngày nay tiền lơng là một phạm trù
kinh tế- xã hội tổng hợp, là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng trong sản xuất, đời
sống và các mặt khác của nền kinh tế- xã hội. Tiền lơng đợc trả đúng có tác
dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của ngời lao động; tạo điều kiện hoàn thiện các mối quan hệ
lao động; thúc đẩy ngời lao động và xã hội cùng phát triển.
3. Các mối quan hệ của tiền lơng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
3.1. Tiền lơng và giá cả
Mối quan hệ tiền lơng và giá cả đợc biểu hiện thông qua mối liên hệ giữa
tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa. Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số
tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít
phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc v.v ngay trong quá trình lao
động.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của mình.
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa
mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ
mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
thông qua công thức sau:
I
TLTT
= I
TLDN
/ CPI
Trong đó:
I
TLTT
: là chỉ số tiền lơng thực tế.
I
TLDN
: là chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
CPI: (Consumption Price Index) là chỉ số giá cả sinh hoạt.
Công thức trên cho ta thấy, chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ thuận với chỉ số
tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả sinh hoạt.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có ý nghĩa vô
cùng quan trọng khi giá cả sinh hoạt có biến động, cơ cấu tiêu dùng thay đổi.
Trong thực tế, ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động cũng đã so sánh
mức lơng danh nghĩa với giá cả hiện hành để thống nhất một mức lơng thực tế
thích hợp, song không phải không xảy ra sự thiếu ăn khớp hoặc thậm chí sự
giãn cách khá lớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, mà hậu quả là
giảm mức thoả mãn của ngời lao động.
Sự giảm sút tiền lơng thực tế khi giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá
trong khi những thoả thuận về mức lơng danh nghĩa lại không điều chỉnh kịp
thời. Sự trì trệ này của tiền lơng là hiện tợng phổ biến trong nền kinh tế. Trong
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
nhiều trờng hợp, Chính phủ phải trực tiếp can thiệp bằng các chính sách cụ thể
để bảo hộ mức lơng thực tế cho ngời lao động bằng các biện pháp nh: yêu cầu
các doanh nghiệp có biện pháp trợ cấp lơng cho công nhân khi giá tiêu dùng
tăng, qui định lại mức lơng tối thiểu để làm căn cứ gốc cho chính sách trả lơng.
Theo quan điểm tái sản xuất sức lao động, cần phải bảo đảm tiền lơng
thực tế cho ngời lao động. Vì vậy, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của
ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính
sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
3.2. Tiền lơng và lạm phát.
ở mục trớc, mối quan hệ tiền lơng và lạm phát đợc đề cập đến trong quan
hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa, qua giá cả và sự biến động của
giá cả các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Sự gia tăng về giá cả dẫn đến lạm
phát.
Lạm phát là tình trạng mất cân bằng về lợng tiền và khối lợng hàng hoá
trong lu thông.
Về cơ bản lạm phát làm cho tình trạng giá cả của hàng hoá tăng lên dẫn
đến tiền lơng thực tế giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát đợc đa ra
theo những quan điểm khác nhau. Chẳng hạn việc gia tăng chi tiêu của Chính
phủ (đầu t, mở rộng khu vực kinh tế nhà nớc ) làm tăng nhu cầu hàng hoá
trên thị trờng, do đó đẩy giá lên. Một nguyên nhân khác cũng có thể đợc kể đến
là do tăng lơng tạo ra. Vì tiền lơng làm tăng tổng cầu trong xã hội, do đó dễ kéo
giá lên. Mặt khác, tiền lơng cũng có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của
các doanh nghiệp, làm cho giá thành tăng, đẩy chi phí tăng lên và dẫn đến lạm
phát.
Tiền lơng tăng lên cũng có nhiều nguyên nhân. Việc tăng lơng do nâng
cao trình độ và khả năng làm việc, tăng năng suất lao động (thờng không gây ra
lạm phát từ nguyên nhân này). Nhng nếu xét trên khía cạnh khác, lạm phát xảy
ra làm cho tiền lơng thực tế giảm, điều này sẽ dẫn đến đòi hỏi làm tăng tiền l-
ơng trong xã hội. Tiền lơng tăng do lạm phát xảy ra không gắn với tăng năng
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
suất lao động, nhng lại làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Đây là trờng hợp
lạm phát kéo theo tăng lơng.
Nh vậy, tiền lơng- lạm phát luôn là một trong những quan tâm hàng đầu
trong xã hội, trong các chính sách về thu nhập. Để tránh lạm phát và giảm sút
tiền lơng thực tế, cần phải bảo đảm việc tăng tiền lơng phải gắn với việc tăng
năng suất lao động. Ngợc lại, trong trờng hợp nền kinh tế bị thiểu phát (giá cả
và các chi phí nói chung hạ xuống) thì có thể dùng biện pháp tăng tiền lơng
không gắn với việc tăng năng suất lao động để kích cầu, nâng tỷ lệ lạm phát lên
trong phạm vi có thể kiểm soát đợc. Có ba loại chính sách về thu nhập có thể đ-
ợc áp dụng đó là:
- Các chính sách hớng dẫn giá cả- tiền lơng.
- Các chính sách kiểm soát giá cả và tiền lơng bắt buộc.
- Các chính sách khuyến khích bắt buộc.
3.3. Tiền lơng, năng suất và hiệu quả lao động.
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế mà C. Mác gọi là sức sản
xuất của lao động cụ thể có ích. Nó là kết quả hoạt động sản xuất có mục đích
của con ngời trong một đơn vị thời gian nhất định.
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian; hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.
Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất, nói chung ta
hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hoá, sao cho số lợng
lao động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
Lao động là quá trình kết hợp giữa lao động sống và lao động quá khứ,
lao động sống là sức lực con ngời bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động
quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã đợc vật hoá trong các giai đoạn sản
xuất trớc kia. Quan hệ giữa phần lao động sống và phần lao động quá khứ để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thờng xuyên có sự thay đổi, khi năng suất lao
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
động tăng. C. Mác viết: Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chỗ, phần lao
động sống giảm bớt, còn phần lao động quá khứ thì tăng lên, nhng tăng lên nh
thế nào để cho tổng số lao động chứa đựng trong hàng hoá ấy lại giảm đi; nói
một cách khác lao động sống giảm nhiều hơn là lao động quá khứ tăng lên. Nh
vậy ta thấy lao động sống càng có năng suất cao hơn thì càng đòi hỏi có sự kết
hợp với nhiều lao động quá khứ hơn. Từ quan điểm trên của C. Mác ta thấy, hạ
thấp chi phí lao động sống nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động cá nhân, hạ
thấp chi phí cả lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng năng
suất lao động xã hội. Do vậy tăng năng suất lao động xã hội là kết quả tổng hợp
của các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả lao động nói lên sự tiết kiệm về thời gian, tiết kiệm sức lao động
của xã hội, phản ánh trong việc giảm bớt lợng lao động chi phí trong sản xuất
một đơn vị sản phẩm.
Tăng năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
lao động. Hiệu quả đó thể hiện ở việc nâng cao sản lợng trong một đơn vị thời
gian hoặc giảm lợng lao động chi phí trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy, tốc độ
tăng năng suất lao động càng cao thì hiệu quả lao động sẽ càng lớn.
Các biểu hiện của tăng tiền lơng gắn với tăng hiệu quả lao động:
Một biểu hiện rõ rệt và quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa tiền lơng
với hiệu quả lao động là tốc độ tăng năng suất lao động phải luôn luôn lớn hơn
tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Qui định tăng năng suất lao động nhanh
hơn tăng tiền lơng bình quân đồng thời là một trong những nguyên tắc quan
trọng khi tổ chức tiền lơng, đợc biểu hiện cụ thể nh sau:
Thứ nhất: tiền lơng cần tăng khi năng suất lao động tăng do sự đóng góp
của các nhân tố chủ quan của ngời lao động (nâng cao trình độ lành nghề, kinh
nghiệm làm việc ). Bên cạnh đó năng suất lao động cá nhân và xã hội tăng lên
do các nhân tố khách quan khác (đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên ). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có khả năng
khách quan tăng lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân. Không những thế,
đây còn là biểu hiện mối quan hệ lớn nhất trong xã hội đó là quan hệ giữa sản
Kinh tế lao động 41A
Luận văn tốt nghiệp Phan Thị Bích Ngọc
xuất và tiêu dùng, giữa tốc độ phát triển của khu vực I (khu vực sản xuất ra t
liệu sản xuất) và khu vực II (khu vực sản xuất ra t liệu tiêu dùng). Qui luật tái
sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II, bởi vì
không phải toàn bộ sản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng nhằm nâng
cao tiền lơng mà một phần trong đó đợc dùng để tích luỹ. Do vậy tốc độ tăng
sản phẩm xã hội tính bình quân trên đầu ngời (cơ sở của năng suất lao động
bình quân) phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu
ngời của khu vực II (cơ sở của tiền lơng thực tế). Điều này chỉ ra rằng muốn
tăng tiền lơng thì phải tăng năng suất lao động với tốc độ cao hơn, vi phạm
nguyên tắc này sẽ gây ra những khó khăn trong việc phát triển sản xuất, nâng
cao đời sống cho ngời lao động.
Thứ hai: mối quan hệ giữa tiền lơng và hiệu quả lao động là mức chi phí
tiền lơng cho đơn vị sản phẩm (đơn giá giá trị sản lợng, thu nhập, lợi nhuận)
giảm hay giá trị hàng hoá sản xuất ra trên một đồng chi phí tiền lơng (thu nhập
hoặc lợi nhuận) tăng.
Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả khi bảo
đảm chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, và hạ giá thành sản phẩm. Việc giảm chi
phí tiền lơng là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giảm giá thành sản
phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ ba: mối quan hệ của tiền lơng với hiệu quả lao động, tiền lơng phải
tạo động lực cho ngời lao động không ngừng nâng cao trình độ lành nghề, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động. Các điều kiện tiên quyết
để tiền lơng thực sự trở thành động lực của ngời lao động và phát triển kinh tế là
tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh, và
năng suất lao động cá nhân. Tiền lơng phải phản ánh trình độ tay nghề, hiệu quả
lao động cá nhân. Nói một cách khác phải thực hiện triệt để nguyên tắc phân
phối theo lao động, phù hợp với kết quả hoạt động của doanh nghiệp và mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội nói chung.
Tuy nhiên cần nhận thức rằng, quan điểm tiền lơng thấp hợp lý đã dẫn
đến vòng luẩn quẩn. Việc duy trì các mức tiền lơng thấp sẽ không tạo ra các
Kinh tế lao động 41A
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)