Luận văn tốt nghiệp
thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam thực hiện .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng I
: Lý luận chung về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo
cáo tài chính.
Chơng II
: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại
Công ty Kiểm toán t vấn xây dựng Việt Nam.
Chơng III
: Phơng hớng hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Do phạm vi nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nên bài viết của em không
tránh khỏi thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của
các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của TS Chu Thành- ĐH KTQD,
Anh Nguyễn Đắc Thành- Phó Giám đốc - Trởng phòng Nghiệp vụ Kiểm toán số 1
tại CIMEICO và các anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
5
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
Lý luận chung về kiểm toán chu trình
Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
I. Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính:
1.Khái niệm chung:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kiểm toán nhng nhìn chung kiểm
toán đợc hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần đợc
kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên
cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng của kiểm toán, với mục tiêu cụ
thể là đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan,
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không (theo
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11). Diễn giải cụ thể những mục tiêu đợc nêu
trong Chuẩn mực nh sau:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
6
Luận văn tốt nghiệp
- Mục tiêu tổng quát: đợc hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đa ra ý
kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tài chính.
- Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên
các chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về những
thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở đơn vị đợc kiểm toán (đồng thời xem xét cả
tới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủ trọn vẹn, mục tiêu về
tính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loại trình bày, mục tiêu về
quyền và nghĩa vụ).
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán Báo cáo tài chính là các Bảng khai tài chính,
Báo cáo tài chính đợc định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/ 04 nh
sau: Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của đơn vị. Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có
tính pháp lý khác nh Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt
Các bảng khai này đều chứa đựng những thông tin đợc lập tại một thời điểm cụ thể
trên cơ sở tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết. Hiểu theo cách khác, các chỉ tiêu trên
Báo cáo tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ theo những hớng khác nhau nh: giữa
nội dung kinh tế của chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác, giữa chu trình này với chu trình
khác Việc nhận diện đối t ợng kiểm toán và phân tích mối quan hệ các thông tin,
chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến việc lựa chọn
cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính. Có 2 cách cơ bản để tiếp cận Báo cáo tài
chính thành các phần hành kiểm toán: phân theo chu trình hoặc phân theo chu trình,
do đó cũng có 2 cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: các kiểm toán viên phân
chia máy móc từng chu trình hay một số chu trình theo thứ tự trong Báo cáo tài
chính vào một phần hành. Cách tiếp cận này đơn giản song không có hiệu quả do
tách biệt những chu trình ở các vị trí khác nhau nhng lại có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
7
Luận văn tốt nghiệp
*Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: là cách phân chia thông
dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các quá trình
cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính. Theo đó,
kiểm toán viên quan niệm rằng có nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện sự liên kết giữa các quá trình hoạt động kinh doanh,
có thể lấy ví dụ nh: các chỉ tiêu Hàng tồn kho- Giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh thể hiện mối quan hệ của các quá trình từ khi mua vào, sản xuất
đến lúc tiêu thụ thành phẩm Theo đó, kiểm toán Báo cáo tài chính th ờng bao gồm
các chu trình cơ bản sau:
- Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền.
- Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển).
- Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán.
- Kiểm toán tiền lơng và nhân viên.
- Kiểm toán Hàng tồn kho.
- Kiểm toán vốn bằng tiền.
Mối quan hệ giữa các chu trình đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các phần hành kiểm toán.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
8
Luận văn tốt nghiệp
Qua đó có thể thấy chu trình hàng tồn kho có quan hệ với tất cả các chu trình
khác, chỉ khác ở góc độ trực tiếp hay gián tiếp. Đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với
chu trình Mua hàng- thanh toán, tiền lơng nhân viên, bán hàng- thu tiền. Đó là
những chu trình, những đầu mối quan trọng với cả khách hàng và công ty kiểm toán.
Cụ thể hơn, trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, kết quả của hàng tồn kho
không chỉ ảnh hởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với kiểm toán, kết quả kiểm toán
chu trình hàng tồn kho giúp các kiểm toán viên có thể kết hợp, đối chiếu và kiểm tra
kết quả của các chu trình khác (mua hàng, tiền lơng ) từ đó tiết kiệm đợc thời gian,
chi phí, nâng cao hiệu quả công tác. Chính từ những đặc điểm nêu trên, các kiểm
toán viên luôn xác định kiểm toán hàng tồn kho là trọng tâm khi tiến hành kiểm toán
Báo cáo tài chính.
2. Phơng pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Vốn bằng tiền
Bán hàng
thu tiền
Tiếp nhận
và hoàn
trả vốn
Hàng tồn kho
Tiền lư
ơng và
nhân viên
Mua hàng
thanh
toán
9
Luận văn tốt nghiệp
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng của hoạt động kiểm toán nói chung
do đó để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử
dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ (kiểm toán các quan hệ cân đối, đối chiếu
trực tiếp, đối chiếu logic) và kiểm toán ngoài chứng từ (Kiểm kê, thực nghiệm, điều
tra).
Do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng kiểm toán
khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên cách thức kết hợp
các phơng pháp kiểm toán cơ bản trên cũng khác nhau. Trong kiểm toán tài chính,
các phơng pháp kiểm toán cơ bản đợc triển khai theo hớng kết hợp lại hoặc chi tiết
hơn tuỳ tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngời ta chia các phơng pháp kiểm toán
thành hai loại:
- Các thử nghiệm cơ bản: đây là việc thẩm tra lại các thông tin biểu hiện bằng
tiền phản ánh trên các bảng tổng hợp thông qua việc thực hiện các phơng pháp kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình tự xác định.
- Thử nghiệm tuân thủ: là phơng pháp dựa vào kết quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ khi hệ thống này tồn tại và có hiệu lực (để biết đợc hệ thống kiểm soát nội bộ
tồn tại có hiệu lực thì phải khảo sát và đánh giá hệ thống này).
Do đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo kế toán và các bảng
tổng hợp tài chính đặc biệt khác, các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các mối
quan hệ kinh tế tổng quát vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với
những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và đợc lập theo trình tự xác định. Kiểm toán tài
chính phải hình thành những trắc nghiệm đồng thời kết hợp với việc sử dụng các ph-
ơng pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
Trong kiểm toán tài chính có ba loại trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm công việc: là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hoặc các hoạt
động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và có hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ, trớc hết là hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc bao gồm hai loại:
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Trắc nghiệm độ vững chãi: đây là cách thức, trình tự rà soát những thông tin
về giá trị trong hệ thống kế toán, hớng tới độ tin cậy của thông tin của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
+ Trắc nghiệm đạt yêu cầu: là cách thức, trình tự rà soát những thủ tục kế toán
hoặc thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán. Trắc nghiệm đạt yêu cầu
đợc sử dụng tơng đối đa dạng, tập trung chủ yếu vào việc đánh giá sự hiện diện của
hệ thống kiểm soát nội bộ và hớng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuân thủ của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Trắc nghiệm trực tiếp số d: là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân tích,
đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số d
cuối kỳ ở Sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh. Đây
là cách thức chủ yếu Kiểm toán viên thu thập bằng chứng từ các nguồn độc lập,
bằng chứng kiểm toán thu thập theo cách này có độ tin cậy cao.
- Trắc nghiệm phân tích (thủ tục phân tích): Là cách thức xem xét các mối quan hệ
kinh tế và xu hớng biến động của chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các phơng
pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số bằng tiền của cùng một
chỉ tiêu trong những điều kiện khác hoặc giữa chỉ tiêu tổng hợp với bộ phận cấu
thành. Trắc nghiệm phân tích đợc sử dụng ở nhiều giai đoạn trong quá trình kiểm
toán.
3.Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính:
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập đợc đầy đủ bằng chứng kiểm
toán có giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và
hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế,
tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải xây dựng đợc quy trình
cụ thể cho cuộc kiểm toán đó. Thông thờng, mỗi quy trình kiểm toán đợc chia thành
3 bớc:
1. Lập kế hoạch kiểm toán
2. Thực hiện kiểm toán
3. Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
11
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300 thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán trong đó
mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán phải đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho chơng trình kiểm toán. Trong bớc công
việc này, bắt đầu từ th mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu khách hàng với
mục đích hình thành hợp đồng hoặc đa ra đợc kế hoạch chung. Kiểm toán viên cần
thu thập các thông tin cụ thể về khách hàng, tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ Bên cạnh đó, trong khi lập kế hoạch, công ty kiểm toán cũng phải có sự
chuẩn bị về phơng tiện và nhân viên cho việc triển khai thực hiện chơng trình đã xây
dựng.
Bớc 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Các kiểm toán viên sẽ sử dụng các ph-
ơng pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tợng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán. Thực chất của quá trình này là việc triển khai một cách chủ động và tích cực
các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra ý kiến xác thực về tính trung thực
và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào các bằng chứng kiểm toán
đầy đủ, có giá trị. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm
toán đợc hình thành từ các loại trắc nghiệm, là thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích
và thủ tục kiểm tra chi tiết. Thủ tục kiểm toán đợc hình thành rất đa dạng và căn cứ
vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đi đến quyết
định sử dụng các thủ tục khác nhau. Nếu các đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ
là có hiệu lực thì các kiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện công việc với trắc nghiệm
đạt yêu cầu, đồng thời với việc xác minh thêm những sai sót có thể có. Trong trờng
hợp ngợc lại, kiểm toán viên sẽ sử dụng trắc nghiệm độ vững chãi trên quy mô lớn.
Quy mô, trình tự cũng nh các phơng pháp kết hợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào kinh
nghiệm và khả năng phán đoán của cá nhân kiểm toán viên.
Bớc 3: Kết thúc kiểm toán,
là lúc kiểm toán viên đa ra kết luận kiểm toán.
Các kết luận này nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. Để đa ra đợc những ý
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
12
Luận văn tốt nghiệp
kiến chính xác, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc cụ thể nh: xem xét các
khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem
xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập th giải trình của Ban Giám
đốc Cuối cùng, kiểm toán viên tổng hợp kết quả, lập nên Báo cáo kiểm toán đồng
thời có trách nhiệm giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập Báo cáo kiểm toán.
Tùy theo kết quả, các kiểm toán viên có thể đa ra 1 trong 4 ý kiến: chấp nhận toàn
phần, chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối.
II. Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
1. Khái quát chung về hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một chu trình quan trọng trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, trong phần này ta sẽ xét đền những vấn đề liên quan đến công tác kế toán
hàng tồn kho, từ sổ sách đến các tài khoản đợc sử dụng cũng nh phơng pháp theo
dõi, hạch toán và ghi sổ hàng tồn kho. Cụ thể:
1.1. Khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (ISA2) và Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho thì hàng tồn kho là những tài sản:
+ Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng;
+ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Từ đó có thể thấy có nhiều tiêu thức đợc sử dụng để phân loại hàng tồn kho.
Trớc hết phải thấy đợc hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện d-
ới hình thái vật chất, có thể đợc mua ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ vào mục
đích sản xuất. Trong doanh nghiệp thơng mại thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa
mua về chờ bán (có hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đờng, hàng gửi bán,
hàng gửi đi gia công chế biến). Còn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho có
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
13
Luận văn tốt nghiệp
thể bao gồm những loại sau: nguyên- nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi
gia công chế biến và đã mua đang đi trên đờng, sản phẩm dở dang (là những sản
phẩm cha hoàn thành và đã hoàn thành nhng cha làm thủ tục nhập kho), chi phí dịch
vụ dở dang, thành phẩm hoàn thành chờ bán.
1.2. Kế toán hàng tồn kho:
1.2.1.
Công tác tổ chức chứng từ:
Tổ chức chứng từ là việc tổ chức vận dụng phơng pháp chứng từ trong ghi
chép kế toán để ban hành chế độ chứng từ và vận dụng chế độ đó. Đồng thời, tổ
chức chứng từ cũng là việc thiết kế khối lợng công tác kế toán và hạch toán khác
nhau trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển nhất
định. Đối với hàng tồn kho thì công tác tổ chức chứng từ bao gồm chứng từ nhập
kho và xuất kho. Quy trình tổ chức đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2: Tổ chức chứng từ nhập kho.
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét