Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Khảo sát hàm lượng progesterone trong sữa bằng kỹ thuật ELISA để chẩn đoán mang thai sớm, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu trên bò cho sữa tại Công ty Cổ Phần bò sữa Long Thành và các hộ lân cận tỉnh Đồng Nai




v
MỤC LỤC

CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục .v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề…………………………………………………………………1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích……………………………………………………………2
1.2.2 Yêu cầu……………………………………………………… 2
Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lƣợc về công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai …………………………3
2.1.1 Quá trình hình thành……………………………………………….3
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty ……………………………………… 3
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò……………………………… 3
2.1.4 Phƣơng pháp chăm sóc, nuôi dƣỡng …………………………5
2.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi của các nông hộ …………………………8
2.2.1 Nguồn gốc đàn bò ……………………………………………….8
2.2.2 Đặc điểm đồng cỏ ……………………………………………….8
2.2.3 Đặc điểm chuồng trại ……………………………………… 8
2.2.4 Phƣơng thức chăn nuôi ……………………………………… 9
2.3 Sơ lƣợc giống bò sữa Holstein Friesian (HF) ……………………… 10
2.4 Chu kỳ động dục …………………………………………………… 11
2.5 Hiện tƣợng chậm sinh và chậm động dục sau khi sinh. ……………… 14



vi
2.5.1 Bệnh ấu trĩ (hay còn gọi là chứng thiểu năng sinh dục) ……….14
2.5.2 Hiện tƣợng Free – matin …………………………………….15
2.5.3 Buồng trứng teo và giảm cơ năng …………………………… 15
2.5.4 U nang buồng trứng ……………………………………………16
2.5.5 Thoái hóa buồng trứng …………………………………….16
2.6 Vai trò progesterone trong sinh sản …………………………… 17
2.6.1 Nguồn gốc progesterone …………………………………….17
2.6.2 Bản chất, khối lƣợng phân tử, cấu trúc phân tử ………………17
2.6.3 Vận chuyển và chuyển hóa progesterone và tác dụng của progesterone
………………………………………………………………………….18
2.6.4 Động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thƣờng, mang thai
………………………………………………………………… 19
2.6.5 Các chỉ định và ứng dụng của xét nghiệm progesterone trong sữa
………………………………………………………………………….21
2.7 Nguyên lý Kỹ thuật ELISA (Progesterone – Enzyme Linked Immuno
Sorbent Assay) ……………………………………………………………22
Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài …………………………………25
3.1.1 Thời gian ……………………………………………………….25
3.1.2 Địa điểm ……………………………………………………….25
3.2 Đối tƣợng khảo sát ……………………………………………………… 25
3.3 Nội dung khảo sát ……………………………………………………….25
3.4 Phƣơng pháp tiến hành ……………………………………………… 25
3.4.1 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo nhóm máu ………………….26
3.4.2 Bố trí số mẫu sữa khảo sát theo các lứa đẻ ………………….26
3.4.3 Lấy mẫu sữa và ly tâm ……………………………………… 27
3.4.4 Kỹ thuật ELISA ……………………………………………….27
3.5 Phƣơng pháp xử lý số liệu ……………………………………………….30
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31



vii
4.1 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò sinh sản bình thƣờng ……………31
4.1.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu ………………… 34
4.1.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa đẻ ………………… 36
4.2 Hàm lƣợng progesterone trong sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu ……………………………………………………………………….41
4.2.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50 và 75% HF ………………………………….43
4.2.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo lứa đẻ ……………………………………………………… 46
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận ………………………………………………………………52
5.2 Đề nghị ………………………………………………………………53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 57



viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ELISA = Enzyme-linked immunosorbent assay
FSH = Follicle Stimulating Hormone
GnRH = Gonadotropin Releasing Hormone
HF = Holstein Friesian
LH = Luteinizing Hormone
PGF
2
= Prostaglandin F
2

RIA = Radio Immuno Assay





ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG
Hình 2.1 Sự thay đổi hàm lƣợng các kích thích tố trong máu ở chu kỳ
động dục bình thƣờng của bò 12
Hình 2.2 Cơ chế tiêu hoàng thể của PGF
2
trong chu kỳ động dục 14
Hình 2.3 Động thái progesterone trong chu kỳ động dục bình thƣờng ở bò 20
Hình 2.4 Động thái progesterone giúp chẩn đoán sớm có thai 21
Hình 4.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò sinh sản bình thƣờng 32
Hình 4.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 50% 34
Hình 4.3 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 75% 35
Hình 4.4 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 1 37
Hình 4.5 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 2 38
Hình 4.6 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 3 39
Hình 4.7 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa 4 40
Hình 4.8 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu 42
Hình 4.9 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc phối nhiều lần
không đậu theo nhóm máu 50% 44
Hình 4.10 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo nhóm máu 75% 45
Hình 4.11 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 1 47
Hình 4.12 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 2 48
Hình 4.13 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 3 49
Hình 4.14 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa 4 50



x
DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu đàn bò công ty 5
Bảng 2.2 Bảng định mức thức ăn cho đàn bò năm 2007 7
Bảng 3.1 Số mẫu sữa khảo sát trên bò sinh sản bình thƣờng 26
Bảng 3.2 Số mẫu sữa khảo sát trên bò chậm động dục 26
Bảng 3.3 Số mẫu sữa khảo sát theo lứa đẻ ở bò sinh sản bình thƣờng 26
Bảng 3.4 Số mẫu sữa khảo sát theo lứa đẻ ở bò chậm động dục 27
Bảng 4.1 Hàm lƣợng progesterone sữa bò sinh sản bình thƣờng 31
Bảng 4.2 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo nhóm máu 34
Bảng 4.3 Hàm lƣợng progesterone sữa bò theo lứa đẻ 37
Bảng 4.4 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu 41
Bảng 4.5 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo nhóm máu 43
Bảng 4.6 Hàm lƣợng progesterone sữa bò chậm động dục hoặc
phối nhiều lần không đậu theo lứa đẻ 46









xi
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn
nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành chăn nuôi
bò sữa. Tuy mới phát triển nhƣng nó lại góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời
dân, nâng cao đời sống nông thôn, đồng thời còn tạo ra sản phẩm có giá trị dinh
dƣỡng cao.
Cùng với phát triển chăn nuôi bò sữa bằng cách tăng đàn, tăng chất lƣợng
con giống thì các vấn đề về nuôi dƣỡng, chăm sóc, phòng trị bệnh…cũng nẩy sinh
do đó cần đƣợc quan tâm giải quyết nhiều hơn nữa. Trong đó một số bệnh liên quan
đến quá trình sinh sản trên bò nhƣ tồn hoàng thể, u nang noãn, buồng trứng kém
phát triển là các vấn đề đặt ra hiện nay mà nguyên nhân chính dẫn đến các rối loạn
trên chủ yếu là do xáo trộn kích thích tố sinh dục. Vì thế gần đây nhiều nhà nghiên
cứu đã hƣớng đến sử dụng các biện pháp chọn lọc dựa trên sự tƣơng quan giữa các
đặc điểm kinh tế quan trọng với một số hoạt chất trong cơ thể gia súc nhƣ kích thích
tố, enzyme, các chất trao đổi trong quá trình dinh dƣỡng. Trong đó các loại kích
thích tố liên quan đến quá trình sinh sản của gia súc nhƣ progesterone, PGF
2
, FSH,
LH…đƣợc chú ý đáng kể giúp chẩn đoán tình trạng chậm sinh và rối loạn sinh sản
trên bò sữa nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế do hiện tƣợng vô sinh trên bò sữa gây ra.
Gần đây nhiều nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật ELISA để xác định hàm
lƣợng progesterone trong máu và sữa để tìm hiểu sự biến đổi hàm lƣợng
progesterone trong chu kỳ động dục, từ đó chẩn đoán hoạt động của buồng trứng để
kịp thời điều trị một số bệnh về sinh sản nhằm giảm loại thải những gia súc sinh sản
kém, đồng thời xác định mang thai sớm làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Xuất phát từ thực trạng trên, đƣợc sự chấp thuận của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học,



2
Trƣờng Đại học Nông Lâm TP.HCM dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Dƣơng Nguyên
Khang và BSTY. Lê Thị Thu Hà, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát
hàm lƣợng progesterone trong sữa bằng kỹ thuật ELISA để chẩn đoán mang
thai sớm, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu trên bò cho sữa tại
Công ty Cổ Phần bò sữa Long Thành và các hộ lân cận tỉnh Đồng Nai”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát hàm lƣợng progesterone trong mẫu sữa bò sinh sản bình thƣờng và
bò chậm sinh bằng kỹ thuật ELISA để xác định mang thai sớm ở bò sinh sản bình
thƣờng, chậm động dục hoặc phối nhiều lần không đậu.
1.2.2 Yêu cầu
Xác định hàm lƣợng progesterone trong sữa bò:
– Sau gieo tinh nhằm chẩn đoán mang thai sớm.
– Sau khi sinh 90 ngày mà chƣa biểu hiện lên giống hoặc gieo tinh nhiều lần
không đậu nhằm xác định hàm lƣợng progesterone trong sữa ở nhóm bò chậm sinh
này để chẩn đoán tình trạng chậm sinh của chúng.



3

Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lƣợc về công ty cổ phần bò sữa Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Cổ Phần Bò Sữa Đồng Nai là một doanh nghiệp nhà nƣớc, tọa lạc tại
Km 14 – Quốc lộ 51 về hƣớng Vũng Tàu thuộc địa bàn xã Tam Phƣớc – Huyện
Long Thành – Tỉnh Đồng Nai. Đƣợc thành lập vào tháng 04 năm 1977 với tên gọi
là Trại Bò sữa An Phƣớc, tháng 09 năm 1985 đổi tên thành xí nghiệp Bò Sữa An
Phƣớc, đến tháng 01 năm 2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Bò Sữa
Đồng Nai – Trực thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai.
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
– Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu con giống bò sữa, bò thịt và các loại
gia súc khác, các loại nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, các loại cỏ và cây trồng.
– Chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi bò sữa đến các vùng
phụ cận.
– Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh sữa tƣơi và các sản phẩm từ sữa.
– Kinh doanh thuốc, vật tƣ thú y và dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi gia súc.
– Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
– Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, siêu thị… liên
doanh, liên kết, đầu tƣ phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh và các dịch vụ
ngành nghề kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật.
2.1.3 Tổ chức sản xuất và cơ cấu đàn bò
2.1.3.1 Diện tích đất sử dụng
Diện tích: Đất do công ty quản lý gồm 367 ha thuộc loại đất xám bạc màu
nghèo dinh dƣỡng. Trong đó, diện tích đất trồng cỏ 50 ha bao gồm các loại cỏ chủ
yếu nhƣ cỏ voi, cỏ sả lá lớn, cỏ sả lá nhỏ, cỏ stylosanthes. Đồng cỏ chăn thả và hàng



4
cây phân lô 70 ha, một phần diện tích đất khác sử dụng cho xây dụng cơ bản nhƣ
văn phòng công ty, nhà xƣởng, chuồng trại chăn nuôi còn lại 120 ha giao khoán cho
cán bộ công nhân viên làm trang trại theo Nghị định 01/CP của Chính phủ tạo
nguồn nguyên liệu cho công ty.
Khí hậu: Huyện Long Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận
xích đạo với những đặc trƣng chính nhƣ nắng nhiều (trung bình khoảng 2600 –
2700 giờ/năm, lƣợng mƣa khá (trung bình 1800 – 2000 mm/năm) nhƣng phân hóa
rõ rệt theo mùa, mùa mƣa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ
tháng 11 đến tháng 04.
Nguồn nƣớc sử dụng: là nguồn nƣớc ngầm, các giếng khoan có độ sâu từ 35
đến 75 m.
2.1.3.2 Cơ cấu đàn bò
Là một doanh nghiêp chăn nuôi và kinh doanh buôn bán con giống bò sữa,
sữa tƣơi và một số sản phẩm chế biến từ sữa, công ty luôn bám sát tình hình thị
trƣờng và có kế hoạch chu chuyển đàn bò hợp lý trong từng giai đoạn. Cơ cấu đàn
bò tại công ty tính đến thời điểm ngày 25/04/07 đƣợc trình bày qua Bảng 2.1.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét