Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp 22- công ty 22 BQP

Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí
tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật
liệu đó. Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp
chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh giá
nguyên vật liệu sau :
3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
3.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó .Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế
của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá
đơn ( không bao gồm VAT) + các chi phí trực tiếp phát sinh (chi phí vận
chuyển ,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác)- các khoản triết khấu thơng mại ,giảm giá (do hàng mua không đúng
quy cách, phẩm chất).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phong pháp trực tiếp:
Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các
thực tế mua ghi thuế trực tiếp khoản
NVL nhập = trên hoá + không + phát sinh - triết
kho trong đơn đợc hoàn trong khấu TM,
kỳ (có VAT) lại khâu mua giảm giá

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
5
NVL thuê gia NVL xuất gia gia công vận chuyển
công, chế biến = công ,chế biến + chế biến + bốc dỡ
nhập kho trong kỳ
- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê gia NVL xuất thuê phải trả vận chuyển,
công,chế biến = gia công + cho đơn vị + bốc dỡ
nhập kho trong chế biến GC ,CB
kỳ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh ,cổ phần thì giá thực tế là
giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp ,biếu tặng thì giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đợc xác định
trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế nếu
còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ớc tính.
3.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu , đối tợng khác nhau nhằm xác
định chi phí hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc tính giá
thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô
hàng nguyên vật liệu xuất kho đó .
Phơng pháp này sẽ nhận diện đựoc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế
6
phát sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi
doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ .Khi đó chi phí
cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc .Chính vì
vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc tr-
ng có giá trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng
của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra
giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL = Số lợng NVL * Đơn giá thực tế NVL
xuất kho xuất kho của lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất kho hết số lợng của lô hàng nhập trớc mới lấy dơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ
đơn giản hơn cho kế toán so với phơng pháp giá đích danh nhng vì gia thực tế
xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn laij nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số
lợng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất ,căn cứ vào số lợng xuất kho
để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :
Trị giá thực tế Số lợng NVL Đơn giá thực tế NVL của lô
NVL xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn giá
thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy giá thực
tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho của các lần mua đầu kỳ.Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất
sau , với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị
7
trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực
tế. Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu có đặc điểm là
phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công nghiệp chế biến :
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu :
Giá thực tế NVL Số lợng NVL Đơn giá thực tế bình quân
xuất kho = xuất kho x của NVL
Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực
tế bình quân sau:
*Đơn giá bình quân gia truyền cả kỳ:
Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân = Lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số
liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi
phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lợng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ
giá trị xuất đợc phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập .Điều đó
làm cho công việc bị dồn lại , ảnh hởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh
này đơn giản , tốn ít công nên đợc nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là
những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng
ngắn và số lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.
*Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc đã tính đợc làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết hợp
giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh
thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về
số liệu.
*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):
8
Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Lợng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực
Đơn giá tr ớc khi nhâp x tr ớc khi nhâp + tế NVL
bình = Lợng tồn trớc khi nhập nhập kho
quân lợng nhập
thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng tr-
ớc khi xuất đợc dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên , vừa đảm
bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động về giá nhng
khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một lần.
Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phơng pháp giá thực tế
bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hớng bình quân
hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho
có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc thực tế ở thời điểm lập báo
cáo .
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế
cuối kỳ.
Theo phơng pháp này , giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối kỳ và
cách tính lần lợt nh sau :
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn khoi cuối kỳ trên cơ sở
giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ:
Trị giá NVL thực Số lợng NVL thực Đơn giá lần mua
tồn cuối kỳ = tồn cuối kỳ x cuối cùng
Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Trị giá NVL xuất Trị giá NVL Chênh lệch trị giá thực
kho trong kỳ = nhập trong kỳ +(-) tế NVL tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
9
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không cung
cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập .Phơng pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác nhau, giá trị
thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để kiểm kê liên tục.
3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các doanh
nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán .Còn đối với doanh
nghiệp vừa và lớn , có nhiều chủng loại nguyên vật liệu , các nghiệp vụ nhập
,xuất diễn ra liên tục kèm theo sự biến động không ngừng của cả giá cả, việc
tính toán , ghi chép và phản ánh theo giá thực tế là khó khăn , phức tạp nhiều
khi không thể thực hiện đợc .Vì thế để đơn giản hơn cho công tác kế toán
,doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một loại giá , gọi là giá hạch toán .
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định , có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong
việc thanh toán , giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài chính. Giá hạch
toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định thống nhất trong ít
nhất một kỳ hạch toán .Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá hạch toán trên sổ chi tiết
nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các tài khoản , sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán . Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến
hành theo hai bớc sau:
*Bớc 1:Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số Trị giá t.tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
chênh =
lệch (H) Trị giá HT NVL tồn đkỳ + Trị giá HT NVL nhập t.kỳ
*Bớc 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch toán
xuất kho và hệ số giá vừa tính đợc
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu , yêu
cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên vật
liệu có thể tính riêng cho từng thứ , từng nhóm hoặc từng loại nguyên vật liệu .
10
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế nguyên
vật xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế toán Nhật ký
Chứng từ theo mẫu sau:

Bảng Tính Giá Thực Tế Vật Liệu
Ngày tháng năm
STT
Chỉ tiêu
TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
HT TT
1 Giá trị NVL tồn đầu kỳ
2 Giá trị NVL nhập trong kỳ
3 Cộng số d đầu kỳ và nhập trong kỳ
4 Chênh lệch giữa giá thực tế và giá
hạch toán
5 Hệ số chênh lệch
6 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung , u nhợc điểm
và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định . Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp . Phơng pháp tính giá đã đăng ký
phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán . Khi muốn thay đổi phải giải
trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên báo cáo tài chính
.Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
IV. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đát nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng ,
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế , trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan , nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn , nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển . Để có thể vơn lên khẳng định vị
11
trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất
phải làm ăn có hiệu quả . Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh
nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật
liệu .
Để công tác quản lý này đật hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đày đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị , về
tình hình nhập , xuất , tồn kho. Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn
- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số
lợng và chất lợng . Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất
thoat vật liệu .
- Quản lý định mức dự trữ vật liệu , tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan
hiếm vật liệu , ảnh hởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh
nghiệp.
Trên cơ sở các yêu cầu quản lý đó , nội dung công tác quản lý nguyên vật
liệu tại các khâu nh sau :
+Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật
liệu,đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lợng và chất lợng với
chi phí tối thiểu , đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất
+Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng , thiết bị kỹ thuật
đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ , lý , hoá của từng loại nguyên vật
liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất Nhìn chung các lại vật liệu thờng rất dễ
hỏng dới tác dụng của môi trờng , khí hậu và dễ mất mát , hao hụt nên rất
khó khăn cho công tác bảo quản . Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn , do
vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí nay có nghĩa là phải tính đ-
ợc tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung.
+Khâu dự trữ: Tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ
tối da , mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình
căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất .
12
+Khâu xuất nguyên vật liệu: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng , xuất đủ
cho sản xuất cần phải xác định đựoc chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác .
Ngoài ra để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác , các
doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý
chúng thông qua các ký hiệu bằng số , bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách
lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ Danh Điểm Vật Liệu
Ký hiệu nhóm
Danh điểm vật
liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
1521-1 1521-01-01
1521-01-02

1521-2 1521-02-01
1521-02-02

Mỗi loại nguyên vật liệu sủ dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh điểm
vật liệu ghi đủ các nhóm , thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây dựng trên
cơ sở số liệu của loại , nhóm và đặc tính thứ vật liệu . Tuỳ theo số lợng nhóm
vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc 3 chữ số ( Nếu số lợng dới
10: sử dụng 1 chữ số , nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ) .Các doanh nghiệp
hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng danh điểm vật
liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản hơn cho công tác
quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ thuật , bộ phận cung
ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản.
V. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm , yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò của
kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế , nhiệm vụ của kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
13
- Ghi chép , phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật . Tính toán đúng đắn trị giá của
nguyên vật liệu nhập kho , xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời , chính
xác phục vụ cho yêu cầu quản lý .
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu
, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất .
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho , cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh .
VI . Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp .Tuỳ vào tình hình thực tế mà
có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp:
1.1.Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
là phơng pháp ghi chép , phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình
hình nhập , xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu . Với phơng pháp hạch toán này , kế
toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập , xuất , tồn kho của nguyên vật
liệu tại bất kỳ thời điểm nào .
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng
chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành , kế toán mới
đợc ghi chép và phản ánh .Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn , chứng từ có
thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập , là chứng từ bắt buộc
hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý , hợp lệ . Trong hạch toán nguyên
vật liệu , doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây :
-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)
trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét