Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Cấu trúc địa chỉ IP trên Internet

Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
5
1/ Khả nǎng phân địa chỉ
Khi đếm số bit chúng ta đếm từ trái qua phải, nhưng khi tính giá trị thập phân 2
n
của bit lại tính từ
phải qua trái, bắt đầu từ bit 0. Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng, bit 7 = 0 là bit nhận dạng lớp A.
7 bit còn lại từ bit 0 đến bit 6 dành cho địa chỉ mạng ( 2
7
) = 128. Nhưng trên thực tế địa chỉ khi tất cả
các bit bằng 0 hoặc bằng 1 đều không phân cho mạng. Khi giá trị các bit đều bằng 0, giá trị thập
phân 0 là không có nghĩa, còn địa chỉ là 127 khi các bit đều bằng 1 dùng để thông báo nội bộ, nên
trên thực tế còn lại 126 mạng.
Octet 1

Cách tính địa chỉ mạng lớp A.

Số thứ tự Bit (n)- tính từ phải qua trái: 6 5 4 3 2 1 0

Giá trị nhị phân (0 hay 1) của Bit: x x x x x x x

Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 1 sẽ là 2
n

Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 0 không tính.

Giá trị thập phân lớn nhất khi giá trị của 7 bit đều bằng 1 là 127.
Xin xem bảng tính trọn vẹn giá trị của tất cả các Bit
Như vậy khả nǎng phân địa chỉ của lớp A cho 126 mạng -

2/ Biểu hiệu địa chỉ trên thực tế: Từ 001 đến 126

b / Địa chỉ của các máy chủ trên một mạng
1/ Khả nǎng phân địa chỉ
Ba Octet sau gồm 24 bit được tính từ bit 0 đến bit 23 dành cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng.

Với cách tính như trên, để được tổng số máy chủ trên một mạng ta có.

Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
6
Gía trị tương ứng với Bit n
23.22.21.20.19.18.16.|15.14.13.12.11.10.9.8.|7.6.5.4.3.2.1.0
Giá trị 2n Địa chỉ
0 0 0 0 0 0 0.|.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 000
0 0 0 0 0 0 0.|.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 2
0
001
0 0 0 0 0 0 0.|.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 2
1
002
. . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .
1 1 1 1 1 1 1.|.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0 2
23
+ +2
1
16777214
1 1 1 1 1 1 1.|.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1 16777215
< Octet2 >< Octet3 >|< Octet4 >

Địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1 bỏ ra. Trên thực tế còn lại 224-2 = 16 777 214
Như vậy khả nǎng phân địa chỉ cho 16 777 214 máy chủ.
2/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
Octet 2 Octet 3 Octet 4


Octet 2

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2n

Địa chỉ máy chủ
00000000 000
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003


11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
7
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 2 tính từ 000 tới 255.

Octet 3

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2n

Địa chỉ máy chủ
00000000 000
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003


11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 3 tính từ 000 tới 255.

Octet 4

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2n

Địa chỉ máy chủ
00000000 000 Không phân
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003


11111110 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
254
11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255 Không phân
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254.
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
8
Tổng quát lại tại địa chỉ của một mạng, khi lần lượt thay đổi các giá trị của các Octet 2, 3, 4.ta sẽ có
16 777 216 khả nǎng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau ( Combinations ) có nghiã là 16
777 216 địa chỉ của máy chủ trên mạng, nhưng thực tế phân chỉ là
(256 x 256 x 256) - 2 =16 777 214
Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu.
Từ 000. 000. 0001 đến 255. 255. 254
Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có 16 777 214 máy chủ. Nói
cách khác địa chỉ thực tế sẽ từ 001.000.000.001 đến 126.255.255.254
Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp A: 124. 234. 200. 254. Trong đó:

Địa chỉ mạng: 124

Địa chỉ máy chủ: 234.200.254
II / địa chỉ Lớp B
Tổng quát chung:

2 bit đầu tiên để nhận dạng lớp B là 1 và 0.

14 bit còn lại trong 2 Octet đầu tiên dành cho địa chỉ mạng.

2 Octet còn lại gồm 16 bit dành cho địa chỉ máy Chủ.
- net id:
16.382 mạng
- host id: 65.534 máy chủ trên một mạng
a/ Địa chỉ mạng
1/ Khả nǎng phân địa chỉ
Octet 1 Octet 2

Hai Octet đầu tiên có 16 bit để phân cho địa chỉ mạng, 2 bit ( bit 1 và bit 2 ) kể từ trái sang có giá trị
lần lượt là 1 và 0 dùng để nhận dạng địa chỉ lớp B. Như vậy còn lại 14 bit để cho Net ID - địa chỉ
mạng.
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
9

Theo cách tính như của địa chỉ mạng Lớp A ta có.
Gía trị bit
13.12.11.10.9.8 7.6.5.4.3.2.1.0
Giá trị 2n Địa chỉ mạng
0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.0.0 000
0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.0.1 2
0
001
0 0 0 0 0.0 0.0.0.0.0.0.1.0 2
1
002
. . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .
1 1 1 1 1.1 1.1.1.1.1.1.1.0 2
13
+ 2
1
16 382
1 1 1 1 1.1 1.1.1.1.1.1.1.1 2
13
+ 2
0

Không phân
< Octet1 > < Octet2 >
Tương tự như địa chỉ Lớp A, các bit đều bằng 0 và các bit đều bằng 1 được bỏ ra, nên thực tế giá trị
thập phân chỉ từ 1 đến 16 382 có nghĩa phân được cho 16 382 mạng.
2/ Biểu hiện trên thực tế.
Biểu hiện địa chỉ trên thực tế thể hiện số thập phân trong 2 Octet cách nhau bằng dấu chấm (. ).
Cách tính số thập phân cho từng Octet một.
Octet 1

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2n
Net ID
Địa chỉ mạng
10000000 2
7
128
10000001 2
7
+2
0
129
10000010 2
7
+2
1
130
10000011 2
7
+2
1
+2
0
131

10111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
191
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
10
Địa chỉ mạng của Lớp A từ 001 đến 126. ( không phân 127 ). Như vậy địa chỉ mạng của Lớp B ở
Octet thứ nhất sẽ từ 128 cho đến 191.
Như vậy giá trị thập phân của Octet 1 từ 128 đến 191.
Octet 2

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2n

Net ID
Địa chỉ mạng
00000000 000 Không phân
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003


11111110 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
254
11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255 Không phân
Như vậy giá trị thập phân của Octet 2 từ 001 đến 254.
Như vậy: Địa chỉ mạng lớp B biểu hiện trên thực tế gồm 2 Octet
từ 128.001 cho đến 191. 254
có nghĩa phân được cho 16 382 mạng ( 214 - 2 ).







b / Địa chỉ các máy chủ trên một mạng
1 / Khả nǎng phân địa chỉ
Octet 3 và 4 gồm 16 bit để dành cho địa chỉ của các máy chủ trên từng mạng.
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
11


Gía trị Bit
.15.14.13.12.11.10 9.8.|7.6.5.4.3.2.1.0
Giá trị 2
n
Địa chỉ
0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 000
0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.1 2
0
001
0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.1.0 2
1
002
0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.1.1 2
1
+2
0
003
. . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .
1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0 2
15
+ 2
1
65534
1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1 2
15
+ 2
0
65535
< Octet 3 >|< Octet 4 >

Địa chỉ của các bit bằng 0 và bằng 1 bỏ ra, Khả nǎng thực tế còn lại 65534 địa chỉ ( 2
16
- 2)để phân
cho các máy chủ trên một mạng.
2/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
Octet 3

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2
n


Địa chỉ máy chủ
00000000

000
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003



11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
12
Như vậy giá trị thập phân của Octet 3 từ 000 đến 255.

Octet 4

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2
n


Địa chỉ máy chủ
00000000

000 Không phân
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003




11111110 2
7
+2
6
+2+2
5
+2
4
+2
3
+2+2
2
+2
1
254
11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255 Không phân
Như vậy giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254.
Biểu hiện địa chỉ máy chủ trên thực tế của Lớp B là
từ 000. 001 đến 255. 254
Kết luận: Địa chỉ Lớp B có thể phân cho 16 382 mạng và mỗi mạng có đến 65 534 máy chủ. Nói
cách khác địa chỉ phân trong thực tế sẽ
từ 128. 001. 000. 001 đến 191. 254. 255. 254
Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp B là 130.130.130.130. Trong đó:

Địa chỉ mạng: 130.130

Địa chỉ máy chủ: 130.130











Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
13
III/ địa chỉ Lớp C
Tổng quát chung.

3 bit đầu tiên để nhận dạng lớp C là 1,1,0.

21 bit còn lại trong 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng.

Octet cuối cùng có 8 bit dành cho địa chỉ máy chủ.

- net id: 2.097.150 mạng
- host id: 254 máychủ/1 mạng
a / Địa chỉ mạng
1/ Khả nǎng phân địa chỉ
21 bit còn lại của 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng

Giá trị tương ứng với bit n
20.19.18.17.16.|15.14.13.12.11.10.9.8.|7.6.5.4.3.2.1.0
Giá trị 2
n

Địa chỉ
mạng
.0 0 0 0 0 |.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0. 0
.0 0 0 0 0 |.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.0.1. 20 1
.0 0 0 0 0 |.0 0 0 0 0 0 0.0.|0.0.0.0.0.0.1.0. 21 2
. . .
. . .
.1 1 1 1 1 |.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0. 2
20
+ +2
1
2097150
.1 1 1 1 1 |.1 1 1 1 1 1 1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1. 2
20
+ +2
0
2097151
< Octet 1 >|< Octet 2 >|< Octet 3 >

Các bit đều bằng 0 hay bằng 1 không phân, nên khả nǎng phân địa chỉ cho mạng ở lớp C là 2 097
150 hoặc bằng 2
21
- 2.
2/ Biểu hiện trên thực tế
Octet 1
Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
14

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2
n

Net ID
Địa chỉ mạng
11000000 2
7
+2
6
192
11000001 2
7
+2
6
+2
0
193
11000010 2
7
+2
6
+2
1
194
11000011 2
7
+2
6
+2
1
+2
0
195


11011111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
223
Như vậy giá trị thập phân của Octet 1 từ 192 đến 223.

Octet 2

Gía trị tương ứng với
thứ tự bit (n)
76543210

Giá trị 2
n


Net ID
Địa chỉ mạng
00000000 000
00000001 2
0
001
00000010 2
1
002
00000011 2
1
+2
0
003


11111111 2
7
+2
6
+2
5
+2
4
+2
3
+2
2
+2
1
+2
0
255
Như vậy giá trị thập phân của Octet 2 từ 000 đến 255.

Octet 3

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công Ty Cổ Phần An Phú .doc

TSCĐ, những cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt
động. Cũng trên cơ sở nguồn vốn cố định lớn mạnh, doanh nghiệp sẽ đầu t nâng
cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới dây truyền công nghệ, mạnh dạn áp dụng
những tiến bộ khoa học mới nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, tăng khả năng cạnh
tranh dẫn đến tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó khẳng định chỗ đứng của
doanh nghiệp trên thơng trờng .
Nói tóm lại: Vốn cố định có vai trò vô cùng lớn lao trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, là tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vốn cố định đợc sử dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh nhằm
mục tiêu tạo ra lợi nhuận, làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Vốn cố định của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị, nó chỉ phát huy tác động khi đ-
ợc bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn cố định bị sử dụng
lãng phí không có hiệu quả thì những thiệt hại sẽ lớn dần lên cho tới khi doanh
nghiệp mất khả năng chi trả thậm chí dẫn đến phá sản là hệ quả tất yếu
II. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp :
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp :
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý
vốn kinh doanh của các doanh ngiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
nghĩa là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và sử dụng tổng
hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn cố định sẵn có để có thể mang lại nhiều
lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Cũng từ việc phân tích vai trò của vốn cố định, ta
thấy đợc vị trí và ảnh hởng to lớn của nó tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
luôn luôn là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị .
Hơn nữa, việc nâng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp còn
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc kinh phí đồng thời doanh nghiệp vẫn có thể
trang bị, nâng cấp thay thế dây truyền công nghệ một cách có hiệu quả . Điều này
thể hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định còn có ý nghĩa thúc đẩy vòng
5
chu chuyển của vốn cố định tăng nhanh, tạo điều kiện rút ngắn thời gian hao mòn
vô hình và hữu hình. Từ đó thúc đẩy nhanh nhịp độ đổi mới TSCĐ theo kịp tốc độ
phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định còn đồng nghĩa với việc mở rộng sản
xuất mà không cần bỏ thêm vốn đầu t xây dựng cơ bản để đầu t thêm mới TSCĐ.
Nh vậy một mặt doanh nghiệp tiết kiệm đợc vốn, mặt khác lại làm cho giá thành
sản phẩm hạ từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp làm cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thực sự mang lại hiệu quả cao .
2. Nội dung quản trị vốn cố định :
2.1. Khai thác, tạo lập nguồn vốn cố định :
Trong các doanh nghiệp thì việc tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu
kinh doanh luôn là khâu đầu tiên trong quản trị vốn cố định của doanh nghiệp. Để
tạo lập nguồn vốn cố định trớc tiên doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu vốn cố
định trong những năm trớc mắt và lâu dài. Sau đó doanh nghiệp có thể lựa chọn
các nguồn vốn đầu t phù hợp và có hiệu quả từ nhiều nguồn khác nhau nh từ lợi
nhuận để lại tái đầu t, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nớc tài
trợ hay huy động vốn thông qua thị trờng tài chính Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ
đều có u và nhợc điểm riêng, điều kiện thực hiện, chi phí sử dụng khác nhau vì thế
các nhà quản trị vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ vừa phải cân nhắc
thật kỹ để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ vốn cố định hợp lý và có lợi nhất cho
doanh nghiệp.
2.2. Quản lý sử dụng vốn cố định :
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh doanh
nghiệp cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn số vốn hiện có mà còn
phát triển đợc vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất
của công việc này là phải luôn đảm bảo duy trì một lợng vốn tiền tệ để khi kết thúc
một vòng tuần hoàn bằng số vốn mà doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng đ-
ợc số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t mua sắm các TSCĐ tính theo
thời giá hiện tại.
6
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thấi vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn
giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố
định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị .
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của vốn cố
định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến động
của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nội dung bảo toàn vốn cố định bao gồm ba nội dung chính nh sau :
- Xác định số vốn cố định phải bảo toàn
- Xác định số vốn thực tế đã bảo toàn
- Xử lý bảo toàn
2.3. Phân cấp quản lý vốn cố định :
Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp nhà nớc
thì Nhà nớc cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Theo quy chế hiiện hành các doanh
nghiệp nhà nớc đợc quyền :
- Chủ động trong việc sử dụng vốn và quỹ dể phục vụ cho mục đích kinh
doanh theo nguyên tắc hiệu quả, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn cố định.
- Thay đổi cơ cấu tài sản trong quá trình kinh doanh cho phù hợp với đặc tính
sản xuất của doanh nghiệp mình.
- Đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nớc thuê tài sản để hoạt động nh-
ng vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
7
- Đợc phép cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng
theo đúng quy định của pháp luật, đợc nhợng bán các tài sản lạc hậu, không cần
dùng để thu hồi vốn dùng cho hoạt đọng kinh doanh khác có hiệu quả hơn.
- Đợc dùng quyền sử dụng đất để đầu t ra ngoài theo đúng quy định của pháp
luật.
Các thành phần kinh tế khác đợc hoàn toàn chủ động trong việc quản lý và sử
dụng có hiệu quả vốn cố định của mình theo các quy chế của luật pháp.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp :
3.1. Chỉ tiêu tổng hợp :
a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Hệ số phục vụ vốn cố định)
H

=
ĐVC
)DTT(DT
Trong đó : DT : Tổng doanh thu tiêu thụ
ĐVC : Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
ĐVC = (Giá trị còn lại đầu kỳ + Giá trị còn lại cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ sẽ đợc bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lợng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó sử dụng để so sánh giữa kỳ này với kỳ
trớc, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện trên cơ sở
đánh giá phân tích toàn bộ vốn cố định của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn thì
càng tốt.
b . Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (H
sl
) (Hệ số sinh lợi vốn cố định)
H
sl
=
ĐVC
)LNT(LN
8
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định. Nó phản ánh một đồng
vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
c.Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định (Hệ số đảm nhiệm vốn cố định):
H
ĐNVCĐ
=
)DTT(DT
ĐVC
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để taọ ra một đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
d. Hệ số bảo toàn vốn cố định :
Muốn biết doanh nghiệp đã thực hiện việc bảo toàn vốn cố định so với kế
hoạch nh thế nào ,Chúng ta phải xem xét độ lớn của hệ số bảo toàn vốn cố định.
H
BT
=
PCKĐVC
CKĐVC
Trong đó : VCĐCK : VCĐ bảo toàn đến cuối kỳ .
VCĐPCK : VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
3.2 . Chỉ tiêu cá biệt :
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu phản ánh cứ mỗi một đồng nguyên giá
TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu hoặc doanh
thu thuần về sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
HS
TSCĐ
=
NG
)DTT(DT
Trong đó : NG = ( NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ )/2
- Hệ số hao mòn TSCĐ : phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu.
HS
HM
=
NG
TKH

9
TKH : số tiền khấu hao
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh
giá. Nó giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đợc
trang bị ở doanh nghiệp.
4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :
- Làm tốt công tác đầu t mua sắm TSCĐ : Hiệu quả sử dụng vốn cố định trớc
hết phụ thuộc vào chất lợng của công tác đầu t mua sắm TSCĐ vì khi công tác này
đợc thực hiện tốt nghĩa là doanh nghiệp đã đồng thời đạt đợc cả hai mục tiêu tiết
kiệm đợc chi phí và TSCĐ mua về phát huy hết năng lực sản xuất .
- Quản lý sử dụng vốn cố định : Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong
các hoạt động đầu t dài hạn doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy chế quản lý
đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị, lập dự án đến thẩm định dự án đầu t. Điều này
tránh cho doanh nghiệp bị đầu t kém hiệu quả .
- Doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn phơng pháp cũng nh mức khấu hao
thích hợp để không bị thất thoát vốn và hạn chế tối đa sự hao mòn vô hình. Đồng
thời thực hiện tốt chế độ bảo dỡng TSCĐ tránh gây ảnh hởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Doanh nghiệp nên chủ động phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh để hạn
chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan nh mua bảo hiểm tài sản,
lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu t
tài chính .
Phần II
Thực trạng quản trị và hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại công ty cổ phần AN
Phú
10
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần An
Phú :
1. Quá trình hình thành - chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An
Phú:
1.1. Quá trình hình thành của công ty cổ phần An Phú :
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của của Nhà nớc theo định hớng XHCN, phù hợp với tiến trình phát
triển kinh tế ở nớc ta thì sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới là tất yếu.
Các loại hình doanh nghiệp này ra đời sẽ dần thay thế cho các loại hình doanh
nghiệp đã lỗi thời, không còn phù hợp với cơ chế thị trờng trong đó có các doanh
nghiệp Nhà nớc làm ăn không có hiệu quả. Nhà nớc ta đã có chủ trơng cổ phần hoá
doanh nghiệp để một mặt thúc đẩy các doanh nghiệp này làm ăn có lãi đồng thời
Nhà nớc cũng có thể tham gia quản lý bằng cách nắm giữ một số cổ phần u đãi
trong một số ngành then chốt. Công ty cổ phần An Phú đã ra đời chính vì lý do cấp
bách đó.
Công ty cổ phần An Phú đợc chính thức thành lập vào ngày 30/8/1999 với
đơn vị tiền thân trớc đó là công ty thơng mại An Phú trực thuộc Trung ơng Đoàn.
Từ năm 1999, thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc của
chính phủ, công ty đã chính thức trở thành công ty cổ phần theo quyết định số
17/1999/QĐ-TTg vào ngày 30/8/1999.
Công ty cổ phần An Phú thực hiện chế độ kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,
có t cách pháp nhân và mở tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
(Vietcombank ). Trụ sở chính của công ty đặt tại số 115 phố Lê Duẩn, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội .
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An Phú :
* Chức năng :
Công ty có chức năng kinh doanh buôn bán các loại gỗ, ván lát sàn cao cấp,
các loại hàng may mặc, giầy dép, đồ thủ công mỹ nghệ, các đồ gia dụng
11
* Nhiệm vụ :
- Xây dựng chiến lợc phát triển ngành hàng, lập kế hoạch định hớng chiến l-
ợc dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm của Công ty .
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu t phát triển theo kế hoạch nhằm
đặt đợc mục tiêu chiến lợc của Công ty.
- Thực hiện phơng án đầu t chiều sâu nhằm đem lại hiệu quả cao.
- Tiến hành kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận, tránh thất thoát vốn.
* Quyền hạn:
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí và thực hiện những nghĩa vụ mà
Nhà nớc giao.
- Nghiên cứu và ứng dụng nhằm tạo ra sản phẩm mới .
- Nhận vốn cổ phần của các cổ đông và phát triển vốn một cách có hiệu quả,
hoạt động theo đúng điều lệ của công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc.
- Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, kí kết các hợp đồng kinh tế với các
bạn hàng trong và ngoài nớc về mua bán, liên doanh hợp tác đầu t.
- Đợc phép vay vốn tại ngân hàng và huy động vốn qua thị trờng tài chính
theo quy định của pháp luật .
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành ở công ty cổ phần An Phú :
Công ty cổ phần An Phú là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân mà
sự hoạt động của nó đợc định hớng và quản lý bởi Hội đồng quản trị và Ban giám
đốc còn chủ sở hữu tài sản của công ty là các cổ đông bao gồm cả Nhà nớc, thành
viên trong công ty và một số thành viên ngoài công ty.
Những ngời sở hữu cổ phần trong công ty có các quyền lợi cơ bản sau :
12
- Quyền bỏ phiếu bầu ra Hội đồng quản trị, bằng cách đó họ bầu ra những
ngời đại diện cho mình trong việc quản lý công ty.
- Quyền đợc phân chia lợi nhuận thông qua việc nhận lợi tức cổ phần theo
công bố của Hội đồng quản trị .
- Quyền đợc phân chia tài sản khi công ty bị phá sản. Trong trờng hợp công
ty bị phá sản thì sau khi trang trải hết các khoản nợ đối với các chủ nợ thì phần tài
sản còn lại sẽ đợc chia cho các cổ đông theo số cổ phiếu mà họ có.
- Quyền đợc mua cổ phiếu bổ sung trong trờng hợp công ty quyết định tăng
số lợng cổ phiếu bán ra .
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần An Phú
- Cơ quan quản lý cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông. Khi thành lập
có Đại hội sáng lập, sau khi thành lập có Đại hội thờng kỳ mỗi năm họp 1 lần và
Đại hội bất thờng để thông qua hay sửa đổi điều lệ công ty, bầu ra các cơ quan
13
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
kế toán
Phòng
cung
tiêu
quản trị, kiểm soát, quyết định các phơng án phân phối kết quả thu nhập, duyệt
quyết toán, quyết định tăng giảm vốn công ty ĐHCĐ có quyền bầu và bãi miễn
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát .
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện quyền lợi cho các cổ đông, có chức
năng quản lý công ty và bảo vệ quyền lợi của các cổ đông. HĐQT có t cách là chủ
sở hữu công ty, HĐQT bầu ra Chủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm trớc ĐHCĐ.
- Ban giám đốc đứng đầu là Giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT và do HĐQT bầu ra.
- Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra, giám sát, phát hiện các sai phạm pháp
luật và điều lệ công ty để bảo vệ lợi ích của các cổ đông. Ban kiểm soát do Đại hội
cổ đông bầu ra.
3. Đặc điểm về vốn của công ty :
Vốn của các chủ sở hữu trong công ty cổ phần = Nguồn vốn của công ty -
nợ phải trả .
Tại công ty cổ phần An Phú có 2 nguồn vốn cơ bản nhất của nguồn vốn chủ
sở hữu là Vốn đầu t của các cổ đông và lãi để lại (thu nhập giữ lại ) .
Khi các cổ đông đầu t tiền mặt hoặc các tài sản khác vào công ty, công ty sẽ
phát hành các cổ phiếu nh là các bằng chứng ghi nhận quyền sở hữu vốn của các
cổ đông. Số vốn do các cổ đông đóng góp đợc xem là vốn góp vĩnh viễn, thông th-
ờng không đợc rút ra . Việc phân chia lợi nhuận đợc gọi là lợi tức cổ phần, nó đợc
coi nh một số tiền cụ thể thu đợc của các cổ đông trên một suất cổ phần vốn (một
cổ phiếu). Số tiền lợi tức cổ phần mà mỗi cổ đông đợc hởng phụ thuộc vào tổng số
cổ phiếu mà ngời đó có. Lợi tức cổ phiếu đợc trả theo quyết định của Hội đồng
quản trị .
Vốn của công ty cổ phần An Phú chủ yếu bao gồm 2 loại chính : Vốn cổ
phần (Vốn do các cổ đông đóng góp bằng cách mua cổ phiếu của công ty)và vốn
vay. Trong đó kết cấu vốn đợc tính toán cho phù hợp với loại hình của công ty và
sẽ đợc xem xét trong phần sau .
14

Những tác phẩm văn học lẻ

duy nhêët ca tưi”. Ưng àậ theo hổc úã trûúâng Àẩi hổc
Àưng phûúng tẩi Mấtscúva; úã th àư nây, nùm 1922, ưng
àậ quen biïët cấc nhâ thú Maiakưëpski, Ïsïnhin Nùm
1924, ưng àậ lâ mưåt trong nhûäng ngûúâi àûáng gấc danh
dûå bïn linh cûäu ca Lïnin. Nùm 1938, bổn phất xđt Thưí
Nhơ K àậ bù’t ưng àang lc ưng hoẩt àưång trong nûúác
vâ àậ kïët ấn ưng 28 nùm 4 thấng t. Ưng àậ úã t 13
nùm, sûác khỗe ưng do àố bõ tưín thûúng rêët nùång, nhûng
dng khđ ca ưng khưng hao ht mẫy may. Khi ưng ra
t (nùm 1950), ưng àânh chổn con àûúâng xët dûúng, rúâi
tưí qëc mâ mưåt lông têån ty vúái nhên dên, tưí qëc.
Hiïån nay, Nadim Hđtmết úã tẩi Liïn Xư; nhûäng k Àẩi
hưåi liïn hoan thanh niïn qëc tïë, sûå cố mùåt ca Nadim
Hđtmết câng lâm bûâng chấy hâng vẩn lông tíi trễ cấc
nûúác; hổ vêy quanh nhâ thi hâo, biïët rùçng thú lâ cấi chêët
trễ mn àúâi.
*
* *
Theo tưi, đt cố nhâ thú nâo trïn thïë giúái lâm nhûäng
bâi thú chđnh trõ lẩi àêìy tònh cẫm vâ trấnh àûúåc sûå trûâu
tûúång nhû Nadim Hđtmết, Hđtmết chổn nhûäng sûå viïåc
rêët têìm thûúâng, lêëy nhûäng tònh hâng ngây, c thïí ca
àúâi sưëng con ngûúâi, xoấy vâo lông ngûúâi ta, khiïën ngûúâi
ta cẫm xc rêët sêu sù’c vâ thêëy cêìn phẫi chưëng àïë qëc,
chưëng chiïën tranh. Àưëi vúái ưng, khưng cố àïì tâi chđnh trõ
nâo lâ khư khan; vò ưng àậ chûáa sùén trong trấi tim
nhûäng kho u mïën vâ hiïíu biïët vïì con ngûúâi; cấi sấng
NHÛÄNG TẤC PHÊÍM LỄ 297
tẩo thiïn tâi ca ưng lâ tòm nhûäng viïåc àún giẫn nhêët àïí
nối nhûäng àiïìu cao cẫ nhêët.
Àïí thc àêíy phong trâo nhên dên thïë giúái àôi cêëm v
khđ ngun tûã, Hđtmết viïët mêëy bâi thú liïìn. Ưng lâm lúâi
mưåt em bế chïët vò bom ngun tûã úã Nhêåt:
Chđnh em àêy gộ cûãa,
Cûãa mổi nhâ, gộ cûãa mổi nhâ,
Khưng thêëy em xin chúá ngẩi mâ,
Ai thêëy àûúåc mưåt em bế chïët,
Mûúâi nùm trûúác em côn sưëng àố,
Em chïët rưìi Hirưsima
Bêy giúâ em vêỵn bẫy tíi thú
Nhûäng em chïët khưng côn lúán nûäa
Mưåt bâi nûäa nối ngûúâi àấnh cấ trễ Nhêåt Bẫn bõ chïët
vò àấm mêy ngun tûã bay qua; cấi chïët vư l, kinh
khng truìn tûâ ngûúâi nây sang ngûúâi khấc:
Qụn anh ài, em úi, húäi em mù’t àểp,
Àûâng hưn anh, ưm êëp ngûúâi anh,
Qụn ài em nhế, dun tònh
Kễo anh lêy chïët sang mònh ca em.
Thuìn kia lâ ấo quan àen,
Qụn ài em nhế hậy qụn dun tònh
Kễo mâ con ca ta sinh
Ung nhû quẫ trûáng thên mònh vûäa tan!
Tưë Hûäu dõch
Bâi thûá ba chó mùåt gổi tïn bổn trm tû bẫn:
( )
Lâm cho chng ta thânh ngûúâi lâ nhûäng bâ mể
Mể ài trûúác ta nhû ấnh ca bêìu trúâi
Chùèng phẫi nhûäng bâ mể sinh cấc ưng ra àúâi?
298 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Cấc ngâi úi, hậy biïët thûúng nhûäng bâ mể!
Nhûäng àấm mêy khưng àûúåc giïët
nhûäng con ngûúâi.
Lâm thú chưëng chiïën tranh, Nadim Hđtmết cng gúåi
nhûäng hẩnh phc àún sú, phưí biïën nhêët trong àúâi sưëng
mổi con ngûúâi:
MƯÅT CHIÏËC TÂU ÀI ÀẤNH TRÊÅN
Àûáa con ca Bêët-cûá-ai lúán lïn trûúác mù’t nhòn
ca cha nố
Nố chêåp chûäng, chêåp chûäng, trêo lïn gưëi cha,
Nố nhòn mùåt cha thêëy lúán lù’m, lúán lù’m
“Cha!”, nố gổi, vâ thïë lâ vui nhû hưåi hê.
Con ca tưi thò chó lúán lïn trong ẫnh thưi,
êm thêìm khưng tiïëng nối, khưng cûã àưång.
Ngûúâi cha ca Bêët-cûá-ai dù’t tay con
vâ àûa con ài chúi
Vúái cêy cưëi, vúái sêu bổ, vúái chuën xe lûãa vâ
chuën tâu àiïån
Cha chó cho con nhòn con chố ca Nhâ ai
Ngûúâi cha ca Bêët-cûá-ai àem bấnh mò vïì nhâ,
Àem mưåt chiïëc diïìu vïì cho con nhỗ.
Nadim Hđtmết úã t 13 nùm, rưìi phẫi rúâi xa tưí qëc,
àïí vúå vâ con úã lẩi Stùngbun (th àư Thưí Nhơ K); lông
ưng àau àúán, nghơ àïën nhûäng ngûúâi thên úã qụ hûúng.
ÚÃ Stùngbun, bao nhiïu ngûúâi cha côn bõ t, bao nhiïu
ngûúâi con côn bõ àe dổa treo cưí. Ưng lâm tiïëp bâi thú
trïn àêy vúái cẫnh mưåt chiïëc tâu do kễ cêìm quìn Thưí
gûãi ài àấnh hưi úã Triïìu Tiïn:
NHÛÄNG TẤC PHÊÍM LỄ 299
Mưåt chiïëc tâu rúâi Ximiïëc,
(1)

Chúã trấi nho hay trấi vẫ?
Mưåt chiïëc tâu rúâi Ximiïëc,
Chúã toân thõt con ngûúâi
Mưåt chiïëc tâu rúâi Ximiïëc,
- Thõt ngûúâi cố ùn àûúåc chùng?
Mưåt chiïëc tâu rúâi Ximiïëc,
Ài àêu àêëy, húäi trûúãng tâu?
Mưåt chiïëc tâu rúâi Ximiïëc,
Chúã lo phiïìn, chïët chốc àïën Triïìu Tiïn
Àoẩn cëi bâi thú kïu gổi nhûäng ngûúâi thiïån chđ hậy
lïn tiïëng tûâ bưën phûúng thïë giúái, hậy lïn tiïëng cao hún
ngổn sng, hậy lïn tiïëng to hún bom àẩn!
Mưåt cêu chuån mú mưång nïn thú, Nadim Hđtmết liïn
hïå nố vúái lông cùm phêỵn bổn àïë qëc, bổn phất xđt, mâ
khưng cht gô ếp. Phẫi chùng vò Hđtmết ln ln cùm
th bổn chng? Bù’t àêìu nối chuån lc nhỗ hùçng ao ûúác
lâm “Ngûúâi àûa thû”, nâo àûa thû qua bùng tuët, dûúái
ấnh bònh minh Bù’c cûåc, nâo àûa thû qua thẫo ngun,
dûúái bống mêy nùång nïì, nâo àûa thû trong thõ thânh,
nâo àûa thû qua sa mẩc, hay giûäa giưng bậo; giêëc mú
tíi nhỗ àậ thânh sûå thûåc khi ưng nùm mûúi tíi àïën
nûúác Hunggari: trễ con úã Bapết nhúâ ưng àûa thû vïì
Mấtscúva. Giûäa sưë thû ca cấc em, cố mưåt phong bò àïì:
“Múmết, con ca Nadim Hđtmết, úã Thưí Nhơ K”. Vïì
Mấtscúva, ưng sệ àûa thû àïën tûâng àõa chó mưåt, nhûng:
Duy cố mưåt bûác tưi khưng àûa túái àûúåc
Lâ thû cho Múmết - Tưi cng khưng thïí gûãi ài.
300 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
(1) Smyrne: mưåt cûãa bïí nưíi tiïëng ca Thưí Nhơ K.
Con ca Nadim
Bổn cûúáp cù’t àûúâng vïì
Thû ca con,
con sệ khưng hïì nhêån àûúåc.
Nhúá con, Nadim Hđtmết nhù’c àïën nhiïìu lêìn:
Húäi ngûúâi vúå mù’t xanh,
Con thú ba thấng anh àïí lẩi cho mònh,
Bíi êëy con múái cûúâi nhoễn miïång.
Bêy giúâ con biïët nối,
Em cố têåp cho nố gổi “cha”?
Mêëy cêu thú trïn àêy nùçm trong bâi “Ghi tẩi
Hunggari”; Nadim Hđtmết kïí chuån vúái vúå rùçng mònh
àïën thùm vûúân thiïëu nhi úã Bapết; trễ con rêët mïën ưng,
qën lêëy ưng, rđu rđt nhû l chim sễ trûúác kia àậ àïën vúái
ưng núi cûãa sưí nhâ t. Bâi thú kïët thc:
Mưåt em bế Hy Lẩp bấ cưí anh
Em gấi bế giưëng mưåt cânh ư liu tûúi mất
Em bế nối:
“Bấc úi
ÚÃ nûúác ca em, úã nûúác ca bấc,
Bao giúâ ta múái cố mưåt núi nhû thïë nây?
Bao giúâ chng ta múái àûúåc múâi cấc bẩn nhỗ
Hunggari?”
Mònh úi,
l con chng ta nống lông chúâ àúåi,
Chng ta phẫi lâm gò mau mau.
*
* *
NHÛÄNG TẤC PHÊÍM LỄ 301
Nhâ thú Phấp Àưëpdanhski (Dobzynski) kïí lẩi lêìn àêìu
tiïn àûúåc gùåp Nadim Hđtmết úã Vacxưvi, ma xn 1954:
- “Viïåc êëy àưëi vúái tưi nhû mưåt lìng àiïån, àûúåc nhòn
thêëy ưng, àûúåc nối chuån vúái ưng. Vò nhâ thi sơ àố, àưëi
vúái tưi lâ mưåt nhên vêåt trong truån ẫo huìn Nadim
Hđtmết àậ chiïëm trong lông tưi ngay tûác khù’c, nhû ưng
chiïëm lông têët cẫ nhûäng ngûúâi úã quanh ưng, vò tđnh hoân
toân giẫn dõ ca ưng, vò bng tưët ca ưng àng hïåt nhû
thú ưng - vò tđnh ưng hoẩt àưång, vâ vò cấi khđa trâo
phng mïën thûúng vâ nhổn sù’c mâ chó riïng ưng cố ”.
Thấng chđn 1955, tưi cng àậ àûúåc cấi may mù’n àố
trong àúâi, tẩi Bapết. Múái lêìn àêìu bûúác vâo phông ùn
lúán ca Khấch sẩn “Hoa Cc”, tưi àûúåc nghe bẫo nhỗ bïn
tai: - “Nadim Hđtmết úã àêìu kia”. Tưi nhòn vïì phđa àố, vâ
bưỵng nhiïn bao nhiïu hònh ẫnh, tònh tûá, nhẩc àiïåu ca
thú Hđtmết dưìn túái trong àêìu. Tûâ ngây nhỗ àổc Kiïìu, àổc
Tònh sûã, àổc Tẫn Àâ, àổc Têy Sûúng K v.v tưi àậ hổc
àûúåc cấi quan niïåm “liïn tâi”: u qu cấi tâi tònh. Gùåp
mưåt thi hâo cố phẫi àêu lâ chuån thûúâng ngây xẫy ra.
Tưi biïët rùçng tưi àang àûúåc mưåt diïỵm phc. Vâ mûúâi lùm
pht sau, tưi àûúåc giúái thiïåu vúái Nadim Hđtmết. Vâ ngay
nhêët kiïën, Nadim Hđtmết múâi tưi tưëi hưm àố cng ùn bûäa
tưëi vúái ưng.
Cêu chuån bûäa àố lêåp tûác ài vâo thoẫi mấi. Tưi nhêån
ngay úã Nadim Hđtmết ngûúâi anh lúán rêët rưång rậi, mïën
thên. Nadim Hđtmết cao to, tốc húi hoa rêm, àưi mù’t u
thûúng vâ nhổn sù’c, thûúâng hay dng lưëi trâo phng,
thđch nối ngûúåc lẩi. Nối vïì cåc ài thùm ca tưi úã nûúác
bẩn Hunggari, tưi phất biïíu: - “Chng tưi mong hổc àûúåc
302 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
nhiïìu àiïìu úã cấc bẩn Hunggari”. Nadim Hđtmết chùån
ngay tưi: - “Vâ hổ cng phẫi hổc nhiïìu àiïìu úã cấc anh
chûá!”. Tưi bây tỗ lông tưi mïën phc nhâ thú Nadim
Hđtmết, vâ thânh thûåc nối: - “Tưi mong mỗi àûúåc ài theo
nhûäng bûúác ca àưìng chđ”. Tûác thò Nadim Hđtmết phẫn
àưëi: - “Khưng, khưng! Khưng cố thi sơ nâo theo bûúác ca
thi sơ nâo”. Trûúác lưëi nối chuån nhû lâ cậi nhau rêët
àấng mïën àố, tưi nhêån thêëy têm hưìn vâ cấ tđnh àùåc biïåt
ca Hđtmết. Hđtmết lẩi nối: “Anh úã Viïåt Nam, úã phûúng
Àưng. Tưi cng úã phûúng Àưng. Tưi rêët hậnh diïån vïì
phûúng Àưng ca chng ta ”. Rưìi Hđtmết nối chuån úã
qụ hûúng Thưí Nhơ K, kïí chuån tíi nhỗ ca ưng,
chuån bưë, ưng nưåi, ưng ngoẩi ca mònh, mưỵi ngûúâi àïí lẩi
trong tđnh tònh ưng nhûäng nết rêët tûúng phẫn nhau. “Tưi
tûúãng tòm thêëy úã tưi têët cẫ nhûäng ngûúâi êëy ”.
Ngûúâi anh 53 tíi êëy - àïën nay (1959) lâ 57 tíi - cố
àưi mù’t rêët lâ Nadim Hđtmết: hiïìn lânh, àưå lûúång, vâ cố
mưåt cấi gò àau àúán úã bïn trong. Mưåt ngổn lûãa chấy têån
trong sêu thùèm ca têm hưìn; thú Hđtmết khưng phẫi lâ
cấi thûá thú nưng choên nhû vng nûúác.
Chõ phiïn dõch cho tưi biïët: ưng àïën Bapết àïí bân
viïåc quay truån ca ưng thânh phim, vâ àïí chûäa bïånh
àau tim. Theo chõ nối, thò bïånh úã trấi tim ưng rêët nguy
cho tđnh mẩng. Nghe chõ nối, tưi nghơ: cåc sưëng quẫ lâ
mưåt viïåc vơ àẩi vâ gay go. Nhâ thú lúán kia mang ngay úã
giûäa trấi tim mònh cấi sưëng vâ cấi chïët. Àưi mù’t cûúâi
giïỵu vâ àau àúán êëy, phẫi chùng vò cẫ mưåt cåc àúâi tûâng
trẫi nhiïìu chiïën àêëu vâ àau khưí? Hđtmết àậ tûâng viïët:
NHÛÄNG TẤC PHÊÍM LỄ 303
Mưåt con dao hai lûúäi cù’m giûäa tim tưi
Mưåt lûúäi lâ con tưi vù’ng xa, mưåt lûúäi lâ
Stùngbun xa vù’ng.
Vâ phẫi chùng cng búãi vò bïånh nâm ngay úã giûäa chưỵ
àêåp ca cåc àúâi? Nhû lâ mưåt sûå trúá trïu, mưåt sûå àa
nghõch ghï gúám?
Biïët Hđtmết rêët bêån, nhûng àậ úã cng mưåt khấch sẩn,
tưi mën cûá àûúåc nối chuån hoâi. Tưi tham. Tưi mën
nối vúái Nadim Hđtmết rùçng:
- Àưìng chđ Nadim! Àưìng chđ cng nhû mưåt cấi cêy cố
trấi qu hún vâng. Àưìng chđ chúá lẩ rùçng cố nhûäng ngûúâi
nhû tưi, cûá mën thú thêín mậi bïn cêy, mong hấi àûúåc
mưåt vâi quẫ.
Thêåt vêåy. Chuån àúâi xûa, cố ưng tiïn chó àấ hốa ra
vâng. Vâ cố ngûúâi khưng mën xin vâng, mâ mën xin
cấi ngốn tay chó àậ hốa vâng kia. Tưi mën xin Nadim
Hđtmết rêët nhiïìu bâi thú, nhûng nhêët lâ tưi mën gùåp
Hđtmết nhiïìu lêìn, nghe ưng nối, nối vúái ưng, tûúãng nhû
àng chẩm àûúåc têm hưìn ca ưng, vâo trong kho ca
têm hưìn êëy. Nadim Hđtmết lêëy nhûäng chuån àúâi thûúâng
mâ sao lẩi lâm thú rêët hay, tưi mën hiïíu cấi bđ quët
ca ngốn tay biïën têët cẫ thânh ra thú êëy
Khi nghe tưi nối sù’p trúã vïì Viïåt Nam (10-1955).
Hđtmết ưm tưi, hưn, vâ cùn dùån: - “Anh hậy hưn gim
cho tưi miïëng àêët ca Tưí qëc anh!” Ngûúâi Hđtmết cao
to, hai cấnh tay tưi ưm tûúãng nhû khưng hïët. Tưi hiïíu
rùçng Nadim Hđtmết nhúá Tưí qëc Thưí Nhơ K vư cng.
Têåp thú ca ưng: “Ài àây thêåt lâ mưåt cấi nghïì gay lù’m”
in úã Phấp nùm 1957 àậ nối nưỵi àau lông àôi àoẩn ca
ưng nhúá nûúác, nhúá nhâ.
304 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
*
* *
Chõ phiïn dõch ca Nadim Hđtmết àûa cho tưi mêëy túâ
giêëy Hđtmết tùång. Tưi múã ra. Thú àấnh mấy, thú viïët bt
chò. Múái àïën Bapết chûa mêëy hưm, Hđtmết àậ lâm bâi
Ghi tẩi Hunggari, múã àêìu:
Chng tưi àấp mấy bay úã Púâraha
Chng tưi hẩ cấnh úã Bapết.
Lâm con chim rêët thđch
vâ lâm àấm mêy lẩi côn thđch hún.
Nhûng tưi, tưi bùçng lông àûúåc lâm con ngûúâi
Vâ cấi chêët ûa nhêët ca tưi, lâ àêët:
Cố lệ vò vêåy mâ
Khi tưi ấp trấn vâo cûãa sưí mấy bay
Hay khi tưi tûåa vâo bao lan tâu thy,
cûá rúâi xa mùåt àêët,
lâ mưåt nưỵi bìn chiïëm lêëy tưi
Mùåt àêët, con ngûúâi. Nadim Hđtmết quan têm nhêët
àiïìu àố. Vâo thùm bïånh viïån, ưng thưng cẫm, i an:
Vâng ài nhû mưåt trấi chanh, tan ài nhû mưåt
cêy nïën,
Àưí xëng bêët thêìn nhû mưåt thên cêy mc,
Nhûäng bẩn ưëm àau, anh em ca tưi úi,
Chng ta chùèng phẫi lâ chanh, lâ nïën, lâ cêy,
Nhúâ trúâi chng ta lâ nhûäng con ngûúâi.
Tưët thay, chng ta biïët ëng thëc cng vúái
hy vổng,
Vâ nhêët quët bẫo rùçng: “Ta phẫi sưëng”.
NHÛÄNG TẤC PHÊÍM LỄ 305
Vâ Nadim Hđtmết cng lâm nhûäng bâi thú tònh. Thú
tònh ca ưng lẩi câng hâm sc. ÚÃ Hđtmết, àún giẫn vâ
ngù’n lâ kïët tinh ca mưåt nghïå thåt bêåc thêìy. Ưng nối
ra, mâ nhû khưng mën nối hïët. Àố cng lâ truìn
thưëng lâm thú ca phûúng Àưng chùng? Chêëm phấ mưåt
àưi nết, mâ sao múã ra nhûäng sêu thùèm bao la ca tònh
cẫm! Ưng nối: Em lâ xûá súã ca anh. Em lâ lông sêìu xûá
ca anh Lc túái àûúåc em lâ lc biïët rùçng em lâ núi
khưng bao giúâ túái àûúåc - Thú Hđtmết thûúâng lâm nhû
nhûäng bâi hất vúái nhiïìu cêu lấy lẩi. Mưỵi cêu lùåp lẩi lâ
mưåt ngên vang nhû khưng dûát bao giúâ. Bâi thú sau àêy
nhû lúâi trong dên ca nûúác Thưí:
MA THU
Ngây àậ ngù’n dêìn rưìi
Tiïët mûa bìn sù’p lẩi
Cûãa múã rưång chúâ em,
Sao, sao em chùèng túái?
ÚÁt xanh, bấnh, mëi àïí trïn bân
Nhûng rûúåu vò em anh àậ rốt
Anh ëng hïët nûãa rưìi,
Anh àậ ëng khưng em,
Sao, sao em chùèng túái?
Nhûng kòa trấi cêy mêåp mẩp
Nghơ suy vâ chđn trïn cânh
Trấi sệ tûå mònh rúi rng
Nïëu em côn chêåm thùm anh.
306 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU

Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cầu 3 thăng long

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Vt liu, cụng c dng c tn ti trong nhiu khõu ca quỏ trỡnh sn xut t
khõu thu mua, bo qun, s dng v d tr. Nh ta ó núi trờn, vt liu, cụng c
dng c rt d b hao ht, mt mỏt v chim dng, tit kim khon mc chi phớ vt
liu s gúp phn to ln vo cụng tỏc gim chi phớ, h giỏ thnh sn phm. Vỡ vy,
trong mi mt khõu cn phi qun lý cht ch vt liu v cụng c dng c c v mt
giỏ tr ln hin vt.
- i vi khõu thu mua: Cn phi qun lý v khi lng, cht lng, quy
cỏch, chng loi, giỏ mua v chi phớ thu mua ca tng loi vt liu, cụng c dng c.
Xõy dng k hoch thu mua m bo thu mua theo ỳng tin , thi gian, phự hp
vi tin sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Tin hnh phõn tớch v ỏnh giỏ
thng xuyờn tỡnh hỡnh thu mua VL, CCDC la chn ngun cung ng n nh
m bo cht lng, s lng, giỏ c v chi phớ thu mua l thp nht.
- i vi khõu bo qun: Cn t chc tt h thng kho tng, bn bói, trang b
y phng tin vn chuyn, thc hin ỳng ch bo qun i vi tng loi
VL, CCDC trỏnh h hng, mt mỏt, hao ht, xõy dng h thng kho, phng tin
vn ti phự hp vi tớnh cht lý, hoỏ ca tng loi VL, CCDC, m bo an ton cho
VL, CCDC.
- Trong khõu s dng: ũi hi phi thc hin vic s dng tit kim, hp lý
trờn c s nh mc tiờu hao v VL, CCDC, hn ch ti a hao ht, mt mỏt trong
quỏ trỡnh sn xut, khõu ny cn t chc cht ch vic ghi chộp, phn ỏnh tỡnh hỡnh
xut dựng v s dng VL, CCDC.
Ngoi ra, doanh nhip cn xõy dng cỏc quy nh thng, pht nghiờm minh,
tng cng cụng tỏc kim tra ni b mi cỏ nhõn trong doanh nghip u nõng
cao c ý thc trỏch nhim ca mỡnh i vi vic thu mua, bo qun, d tr v s
dng VL, CCDC.
Qun lý cht ch VL, CCDC l mt ni dung ln trong cụng tỏc qun lý ti
sn ti cỏc doanh nghip.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 5 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
cụng tỏc qun lý vt liu, cụng c dng c c thun li, d dng v cú
hiu qu thỡ cn phi tin hnh phõn loi v ỏnh giỏ VL, CCDC mt cỏch ỳng n
v khoa hc.
1.3. phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong cỏc doanh nghip sn xut, vt liu, cụng c dng c bao gm rt
nhiu th, loi khỏc nhau vi ni dung kinh t, cụng dng v tớnh nng lý hoỏ khỏc
nhau. cú th qun lý mt cỏch cht ch v hch toỏn chi tit tng loi, th vt
liu, cụng c dng c phc v cho cụng tỏc qun tr doanh nghip cn phi tin hnh
phõn loi chỳng theo nhng tiờu thc nht nh.
Phõn loi vt liu:
+ Cn c vo ni dung kinh t v vai trũ ca chỳng trong sn xut kinh doanh, vt
liu c chia thnh:
- NVL chớnh (bao gm c thnh phm mua ngoi): L i tng sn xut ra nh st,
thộp trong doanh nghip ch to mỏy; xi mng, gch, cỏt, ỏ trong doanh nghip xõy
dng; bụng, si trong doanh nghip dt; vi trong doanh nghip may mci vi
na thnh phm mua ngoi vi mc ớch tip tc quỏ trỡnh sn xut cng c coi l
NVL chớnh.
- Vt liu ph: L loi vt liu cú vai trũ ph trong quỏ trỡnh sn xut, ch to sn
phm nh lm tng cht lng NVL chớnh hay tng cht lng sn phm. õy l loi
vt liu phc v cho cụng tỏc qun lý, phc v cho sn xut, cho vic bo qun, bao
gúi sn phm nh ph gia bờ tụng trong doanh nghip xõy dng, thuc ty, thuc
nhum trong doanh nghip dt, du nhn trong doanh nghip c khớ sa cha
- Nhiờn liu: L loi vt liu phc v cho cụng nghip sn xut sn phm, cho hot
ng ca mỏy múc thit b , phng tin vn ti nh xng, du, than, ci, hi t
- Ph tựng thay th: Bao gm cỏc loi ph tựng, chi tit c s dng thay th,
sa cha cỏc mỏy múc, thit b sn xut, phng tin vn ti ca doanh nghip.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 6 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Thit b xõy dng c bn: Bao gm cỏc loi thit b , phng tin c s dng cho
xõy dng c bn (gm cỏc loi thit b cn lp, khụng cn lp, cỏc vt kt cu, cỏc
vt t xõy dng)
- Vt liu khỏc: L loi vt liu khụng c xp vo cỏc loi k trờn bao gm ph
liu do quỏ trỡnh sn xut loi ra nh st, thộp, g, vi vn hay ph liu thu hi c
t vic thanh lý TSC
Theo yờu cu ca qun lý v hch toỏn chi tit VL c th ca tng doanh
nghip m trong tng loi VL li c chia ra thnh tng nhúm, th, quy cỏch
+ Cn c vo mc ớch v ni s dng NVL thỡ ton b NVL ca doanh nghip chia
thnh:
- NVL trc tip dựng vo sn xut kinh doanh, ch to sn phm.
- NVL dựng cho cỏc nhu cu khỏc nh qun lý phõn xng, qun lý doanh nghip,
tiờu th sn phm
+ Cn c vo ngun gc NVL thỡ ton b NVL ca doanh nghip c chia thnh:
- NVL mua ngoi.
- NVL t gia cụng ch bin.
- NVL l vn gúp.
- NVL thuờ ngoi gia cụng ch bin.
Phõn loi CCDC;
+ Theo ni dung kinh t, CCDC bao gm:
- Lỏn tri tm thi, giỏo, cp pha dùng trong xõy dng c bn, dng c gỏ lp
chuyờn dựng cho sn xut.
- Bao bỡ tớnh giỏ riờng dựng úng gúi hng húa trong quỏ trỡnh bo qun loi hng
hoỏ i bỏn
- Dng c dựng bng thu tinh, snh s
- Qun ỏo bo h lao ng.
- CCDC khỏc.
+ Theo cỏch phõn b vo chi phớ, CCDC bao gm:
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 7 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Loi phõn b 100% (1 ln): L nhng cụng c dng c cú thi gian s dng ngn
v giỏ tr nh.
- Loi phõn b nhiu ln: Thng l nhng cụng c dng c cú giỏ tr ln hn hoc
thi gian s dng di hn.
+ Theo yờu cu qun lý v yờu cu ghi chộp k toỏn, CCDC bao gm:
- Cụng c dng c.
- Bao bỡ luõn chuyn.
- dựng cho thuờ.
+ Theo mc ớch v ni s dng, CCDC bao gm:
- CCDC dựng cho sn xut kinh doanh.
- CCDC dựng cho qun lý.
- CCDC dựng cho cỏc nhu cu khỏc.
Cng nh i vi VL, CCDC cú th c phõn chia thnh tng nhúm, th
tu theo yờu cu, trỡnh qun lý v cụng tỏc k toỏn ca doanh nghip.
1.3.2. ỏnh giỏ VL, CCDC
ỏnh giỏ VL, CCDC l vic xỏc nh giỏ tr nhp kho, xut kho v hin cú
trong kho ca VL, CCDC theo nhng phng phỏp nht nh. Vic ỏnh giỏ thc
hin trờn nguyờn tc:
Vt t cỏc doanh nghip c phn ỏnh trong s k toỏn v bỏo cỏo k toỏn
theo tr giỏ vn thc t, tc l ton b s tin doanh nghip b ra cú c s vt
t ú. Trờn thc t, n gin v gim bt khi lng ghi chộp tớnh toỏn hàng
ngy, mt s doanh nghip cú th s dng giỏ hch toỏn hch toỏn tỡnh hỡnh nhp,
xut VL, CCDC. Song, dự ỏnh giỏ theo giỏ hch toỏn, k toỏn vn phi m bo
thc hin nguyờn tc giỏ vn thc t.
xỏc nh chớnh xỏc, hp lý giỏ vn VL, CCDC thỡ vic ỏnh giỏ phi m
bo c cỏc yờu cu sau:
- Yờu cu xỏc thc: Vic ỏnh giỏ VL, CCDC phi c tin hnh trờn c s
tng hp y , hp lý nhng chi phớ cu thnh nờn giỏ tr VL, CCDC, ng thi
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 8 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
loi b khi giỏ tr VL, CCDC nhng chi phớ bt hp lý, khụng ỳng ch quy
nh ca Nh nc.
- Yờu cu thng nht: Vic ỏnh giỏ VL ,CCDC phi m bo thng nht v
ni dung v phng phỏp ỏnh giỏ ớt nht trong mt niờn k toỏn.
Cú 2 cỏch ỏnh giỏ VL, CCDC ú l: ỏnh giỏ theo giỏ thc t v ỏnh giỏ
theo giỏ hch toỏn.
1.3.2.1. Đánh giá VL, CCDC theo giá thực tế
Giá vốn thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, VL, CCDC đợc nhập từ nhiều nguồn
khác nhau mà giá trị thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định nh
sau:
Đối với VL, CCDC mua ngoài: (Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu
trừ thuế):
Trị giá vốn Giá mua ghi trên Chi phí mua thực tế Các khoản chiết
thực tế = hoá đơn + (chi phí bốc xếp, - khấu, giảm giá
nhập kho (trừ thuế GTGT) bảo quản, bảo hiểm ) (nếu có)
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT.
Đối với VL, CCDC tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế xuất kho
Nhập kho gia công chế biến
Đối với VL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn Giá thực tế của Chi phí vận chuyển bốc dỡ Số tiền phải trả
thực tế = VL xuất gia + đến nơi thuê gia công chế biến + cho ngời nhận
nhập kho công chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp gia công chế biến
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 9 Lớp: 19051
=
+ Chi phí chế biến
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Trờng hợp nhận vốn góp liên doanh bằng VL, CCDC:
Trị giá vốn thực tế của VL, CCDC là giá do Hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với phế liệu nhập kho: Trị giá vốn thực tế của phế liệu nhập kho đợc
đánh giá theo giá ớc tính.
Giá thực tế xuất kho:
VL, CCDC đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn, thời gian khác nhau nên
giá thực tế của từng lần nhập không hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho, kế
toán phải xác định giá thực tế xuất kho theo phơng pháp mà doanh nghiệp đã đăng
kí áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong một niên độ kế toán. Để tính toán,
xác định trị giá thực tế xuất kho của VL, CCDC doanh nghiệp đó có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau sao cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu và trình độ
quản lý của doanh nghiệp mình:
- Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ.
- Tính theo đơn giá thực tế bình quân.
- Tính theo phơng pháp NT XT (FIFO)
- Tính theo phơng pháp NS XT (LIFO)
- Tính theo phơng pháp đích danh.
- Tính theo phơng pháp cân đối.
Hiện nay, Công ty Cầu 3 Thăng Long đang áp dụng tính giá vốn VL, CCDC
xuất kho theo phơng pháp đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá
nhập của chính lô hàng đó để tính giá vốn của hàng xuất kho.
Giá vốn thực tế của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng:
Số lợng từng lô hàng hiện còn x Đơn giá nhập của chính lô hàng đó rồi tổng
hợp lại.
1.3.2.2. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua VL, CCDC thờng xuyên biến động về giá cả,
khối lợng và chủng loại vật t nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán
để tính trị giá vốn của hàng xuất kho. Giá hạch toán của VL, CCDC là giá do doanh
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 10 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
nghiệp quy định và đợc sử dụng trong một thời gian dài. Việc nhập, xuất kho hàng
ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kì, kế toán phải tính ra giá thực tế để
ghi sổ kế toán tổng hợp thông qua hệ số giá (H)
Trị giá TT của Trị giá TT của hàng nhập
hàng tồn đầu kỳ trong kỳ
Trị giá HT của Trị giá HT của hàng nhập
hàng tồn đầu kỳ trong kỳ
Sau đó, tính trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá thực tế của hàng Trị giá hạch toán của
xuất kho trong kỳ hàng xuất kho trong kỳ
1.4. Nhiệm vụ, nội dung tổ chức kế toán VL, CCDC trong
doanh nghiệp
1.4.1. Nhiệm vụ kế toán VL, CCDC
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm và yêu cầu quản lý VL, CCDC trong các doanh
nghiệp. Kế toán VL, CCDC cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá VL, CCDC phù hợp với yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nớc cũng nh yêu cầu của quản trị doanh nghiệp.
- áp dụng đúng đắn phơng pháp hạch toán VL, CCDC, hớng dẫn các bộ phận
thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu nh mở chứng từ, sổ kế toán cần thiết, phù
hợp với hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
VL, CCDC cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành )
thực tế của VL, CCDC nhập xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
tình hình sử dụng VL, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc bảo
quản, dự trữ VL, CCDC, tiến hành kiểm kê đánh giá tài sản nói chung và VL,
CCDC nói riêng theo quy định của Nhà nớc.
1.4.2. Kế toán chi tiết VL, CCDC
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 11 Lớp: 19051
H =
+
+
=
X Hệ số giá
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
VL, CCDC là một trong những đối tợng kế toán cần phải đợc hạch toán chi
tiết cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng
loại, thứ, nhóm và phải tiến hành cả ở kho và phòng kế toán. Các doanh nghiệp phải
tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết VL,
CCDC phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý VL, CCDC.
Theo quy định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài
chính, hệ thống chứng từ kế toán VL, CCDC bao gồm:
- Phiếu nhập kho (số hiệu 01 VT).
- Phiếu xuất kho (số hiệu 02 VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (số hiệu 03 VT).
- Thẻ kho (số hiệu 06 VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (số hiệu 08 VT).
Ngoài các chứng từ bắt buộc kể trên, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm
các chứng từ hớng dẫn sao cho phù hợp với đặc điểm và tình hình cụ thể của doanh
nghiệp mình:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (số hiệu 04 VT).
- Biên bản kiểm nghiệm (số hiệu 05 VT).
Các doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết VL, CCDC theo một trong các
cách sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
Hiện nay, Công ty Cầu 3 Thăng Long đang áp dụng kế toán chi tiết VL, CCDC
theo phơng pháp ghi thẻ song song. (xem phần 3.3. Chơng 2).
1.4.2.1. Phơng pháp ghi thẻ song song
Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất-
tồn kho của từng danh điểm vật t ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng. Hàng ngày, khi
có nghiệp vụ nhập, xuất vật t thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát vật t
và ghi số lợng thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập, xuất và thẻ kho. Cuối ngày, thủ
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 12 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
kho tính ra số lợng vật t tồn kho rồi ghi vào thẻ kho. Các chứng từ nhập, xuất kho đ-
ợc sắp xếp lại hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận
các chứng từ. Tại phòng kế toán, kế toán vật t tiến hành ghi thẻ (sổ) chi tiết vật t để
theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng hay tại
tại thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết với số
liệu trên thẻ kho tơng ứng. Cũng vào cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên thẻ (sổ)
chi tiết để ghi vào bảng kê nhập-xuất-tồn theo từng nhóm, loại VL, CCDC.
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ sau:
1 1
2 4 2
3
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Phơng pháp ghi thẻ song song đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm
bảo độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị vật t.
Tuy nhiên, ở phơng pháp này, khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt trong trờng hợp doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật t), ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lợng giữa kế toán và thủ kho. Chính
vì vậy, phơng pháp này chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t, khối l-
ợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ của nhân viên kế
toán cha cao.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 13 Lớp: 19051
Chứng từ nhập Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) chi tiết vật t
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.4.2.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ:
1 1
4 2

Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển giảm bớt khối lợng ghi chép so với phơng
pháp ghi thẻ song song. Tuy nhiên vẫn trùng lắp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép của thủ kho
và kế toán. Nếu không lập bảng kê nhập, bảng kê xuất thì việc sắp xếp chứng từ để ghi sổ
đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh sai sót. Nếu lập bảng kê thì khối lợng ghi chép vẫn lớn.
Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng
vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Hơn nữa, để lập báo cáo nhanh về VL,
CCDC cần phải dựa vào số liệu trên thẻ kho nên hạn chế việc cung cấp thông tin quản trị
nhanh, kịp thời.
1.4.2.3. Phơng pháp ghi sổ số d
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ:
1 1
2 4 2
3 3
3
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 14 Lớp: 19051
Chứng từ nhập
Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê luỹ kế
nhập
Sổ số d
Bảng kê tổng
hợp N-X-T
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế
xuất
2
3
3
4
6
5 5

Các giải pháp đẩy mạnh thu hút khách du lịch Nhật Bản của công ty du lịch dịch vụ Tây Hồ

2-/ Phân loại khách du lịch.
Ngoài việc nhận thức rõ về định nghĩa khách du lịch quốc tế việc nghiên
cứu cần có sự phân loại chính xác, đầy đủ. Đó là điều thuận lợi cho việc nghiên
cứu, thống kê các chỉ tiêu về du lịch cũng như định nghĩa. Sau đây là một số
cách phân loại khách du lịch.
+ Uỷ ban thông lệ Liên hợp quốc đã chấp nhận các phân loại sau, các định
nghĩa chính của các phân loại:
Khách tham quan du lịch là những cá nhân đi đến một đất nước khác ngoài
nơi ở thường xuyên của họ trong một khoảng thời gian không quá 12 tháng với
mục đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ đến.
Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách du lịch đã ở lại đất nước mà họ
đến ít nhất là một đêm.
Khách tham quan trong ngày là tất cả những khách tham quan mà không ở
lại qua đêm tại đất nước mà họ đến.
Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi khu vực quá cảnh trong thời
gian chờ đợi giữa các chuyến bay tại sân bay hoặc tại các khu vực nhà ga khác.
+ Theo định nghĩa khách du lịch của pháp lệnh du lịch ban hành ngày 8/2/1999.
Khách du lịch có hai loại:
- Khách du lịch nội địa (*).
- Khách du lịch quốc tế (*).
Bên cạnh các phân loại này còn có các cách phân loại khác.
+ Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc:
Cơ sở của việc phân loại này xuất phát từ yêu cầu của nhà kinh doanh du
lịch cần nắm được nguồn gốc khách. Qua đó mới hiểu được mình đang phục vụ
ai? họ thuộc dân tộc nào? để nhận biết được tâm lý của họ để phục vụ họ một
cách tốt hơn.
+ Phân loại khách du lịch theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:
Cách phân loại này sẽ cho phép nhà cung cấp khám phá ra các yêu cầu cơ
bản và những đặc trưng cụ thể về khách du lịch.
+ Phân loại khách theo khả năng thanh toán:
5
Xác định rõ đối tượng có khả năng thanh toán cao hay thấp để cung cấp
dịch vụ một cách tương ứng.
Đây chỉ là một số tiêu thức phân loại khác du lịch. Mỗi một tiêu thức đều
có những ưu nhược điểm riêng khi tiếp cận theo một hướng cụ thể. Cho nên cần
phối hợp nhiều cách phân loại khi nghiên cứu khách du lịch. Khi nghiên cứu
khái niệm và phân loại khách du lịch cho phép chúng ta từng bước thu thập một
cách đầy đủ, chính xác các thông tin về khách du lịch. Tạo tiền đề cho việc
hoạch ra các chính sách chiến lược kế hoạch Marketing của doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp nghiên cứu thị trường khách du lịch để phân đoạn thị trường,
nhằm hướng vào một đoạn thị trường cụ thể, nghiên cứu một nhóm khách cụ thể
về các đặc điểm của khách để kinh doanh một cách hiệu quả hơn.
3-/ Các yếu tố ảnh hưởng đến khách du lịch.
Con người luôn muốn tìm hiểu thế giới bên ngoài, tới những nơi, những
vùng mà mình chưa đặt chân tới, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đi du
lịch càng cao, ước muốn của con người là vô tận. Chẳng hạn muốn nâng cao tầm
hiểu biết, hay muốn được thưởng thức chiêm ngưỡng, hay vui chơi giải trí. Dẫn
tới việc khách du lịch đi với nhiều động cơ khác nhau, mục đích khác nhau:
+ Động cơ về thể lực: động cơ này thôi thúc con người nghỉ ngơi về mặt
thể xác, tinh thần như thư giãn giải trí hoặc các hoạt động khác liên quan đến
việc tăng sức khoẻ con người.
+ Động cơ về văn hoá giáo dục: là những đòi hỏi của con người muốn hiểu
biết về những nơi xa lạ, thưởng thức âm nhạc nghệ thuật, mỹ thuật, phong tục tập
quán của các dân tộc, tôn giáo, nghệ thuật cổ truyền, những món ăn truyền thống.
+ Động cơ về giao tiếp: động cơ này thúc đẩy con người gặp gỡ, giao lưu,
mở rộng các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp người thân.
+ Động cơ về thân thế, địa vị, uy danh: động cơ này thuộc về bản ngã của
con người, muốn được mọi người chú ý và tôn trọng tới mình.
Việc xác định động cơ đi du lịch là vấn đề cần thiết để biết được mục đích của
chuyến đi, nó chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau. Các nhân tố này đã được thống
kê lại thành tám nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch của khách du lịch.
+ Nhân tố kinh tế: đây là nhân tố quyết định, bởi vì không có tiều thì chúng
ta không thể đi du lịch. Vấn đề thu nhập của khách có ảnh hưởng tới số lượng
cũng như cơ cấu nhu cầu của họ. Thu nhập cao là yếu tố cần thiết cho việc đi du
6
lịch. Ở các nước phát triển thu nhập cao dẫn tới việc đi du lịch nhiều, chi tiêu
trong chuyến đi nhiều.
+ Nhân tố nhân khẩu: đặc điểm của dân cư ảnh hưởng tới nhu cầu của
khách du lịch như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số lượng người trong
nhóm, gia đình.
+ Điều kiện tự nhiên: khí hậu có tác động lớn tới quyết định lựa chọn sản
phẩm du lịch của khách du lịch, hình thức đi du lịch và lựa chọn cả điểm du lịch
mà họ cảm thấy thuận lợi.
+ Nhân tố văn hoá xã hội: những thay đổi trong văn hoá, thay đổi hệ thống
các quan niệm xã hội tác động tới động cơ đi du lịch của cá nhân.
+ Mức giá: thể hiện ở một đồng tiền, tỉ giá giữa các đồng tiền khi có sự
biến động dẫn đến khả năng thanh toán cho hoạt động của du khách cũng bị ảnh
hưởng dẫn đến ảnh hưởng tới nhu cầu của khách du lịch.
+ Khả năng vận động của khách du lịch: khả năng di chuyển của khách du
lịch bằng các phương tiện giao thông. Cùng với sự phát triển của hệ thống giao
thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của du khách đã ảnh hưởng rất lớn
tới động cơ đi du lịch của du khách.
+ Những quy định của Chính phủ: những quy định của Chính phủ về du
lịch và các ngành có liên quan đã ảnh hưởng tới việc thu hút khách.
+ Hệ thống thông tin đại chúng: nhân tố này ảnh hưởng đến thông tin lựa
chọn sản phẩm nào phù hợp với bản thân mình.
4-/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn khách.
Hàng hoá sản xuất ra là để bán cho những người có nhu cầu tiêu dùng.
Trong du lịch cũng vậy, khi khách du lịch mua nhiều hàng hoá dịch vụ thì các
doanh nghiệp du lịch ngày càng phát triển do bán được nhiều sản phẩm, thu
nhập ngày càng cao là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp, còn nếu ít
khách hoặc không có khách thì hoạt động du lịch trở nên đình trệ, thất thu. Điều
này chứng tỏ, khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh doanh.
“Khách hàng là thượng đế” - các doanh nghiệp đặc khách hàng lên vị trí cao hơn
bởi vì doanh nghiệp chỉ bán được những cái mà khách hàng cần. Do vậy muốn
kinh doanh có hiệu quả thì các nhà kinh doanh du lịch phải chú trọng hơn nữa
đến khách du lịch, xác định được vị trí của khách trong chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
7
Muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm, dịch vụ thì điều cốt lõi là phải làm sao
gợi thị hiếu ham muốn của khách hàng chứ không như trước đây sản xuất để đáp
ứng sự thiếu thốn của hàng hoá cho người tiêu dùng, và bắt thị trường chấp nhận
sản phẩm của mình, bất chấp chất lượng như thế nào, giá đắt hay rẻ. Bây giờ
trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đã biết đáp ứng sự mong đợi của
khách hàng. Để thu hút được khách hàng thì các doanh nghiệp phải sản xuất ra
các sản phẩm có chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý có tính thẩm mỹ cao.
Vậy ta phải hiểu được vai trò quan trọng của khách hàng đối với kinh
doanh du lịch như thế nào? Thông qua đó, tiến hành việc nghiên cứu về khách
du lịch. Khi tiến hành nghiên cứu khách, cần phải nghiên cứu khách về các
phương diện nhu cầu, sở thích của khách, nguồn gốc khách, nghề nghiệp, giới
tính, độ tuổi, đặc điểm tâm lý của khách du lich, trình độ văn hoá, Để từ đó
hiểu được những nhu cầu của khách, những yêu cầu của khách, tránh gây phiền
hà cho khách, đưa ra sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của
khách.
Vì vậy việc nghiên cứu khách du lịch có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch, là yếu tố dẫn đến sự thành công trong kinh doanh.
II-/ NHU CẦU TRONG DU LỊCH.
1-/ Khái niệm nhu cầu du lịch.
Nhu cầu du lịch cũng là một loại nhu cầu của con người. Trong sự phát triển
không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là một đòi hỏi tất yếu của người
lao động, nó đã trở thành một hoạt động cốt yếu của con người và của xã hội hiện
đại. Du lịch đã trở thành một nhu cầu của con người khi trình độ kinh tế, xã hội và
dân trí đã phát triển. Như vậy nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng
hợp của con người, nhu cầu này được hình thành trên nền tảng của nhu cầu sinh
lý (sự đi lại) và nhu cầu tinh thần (nghỉ ngơi, giải trí, tự khẳng định, giao tiếp).
Nhu cầu này phát sinh là kết quả tác động của lực lượng sản xuất trong xã hội và
trình độ sản xuất xã hội, khi mà trình độ sản xuất xã hội càng cao thì mối quan hệ
xã hội càng hoàn thiện thì nhu cầu du lịch càng trở nên gay gắt.
Nhu cầu du lịch của con người phụ thuộc vào các điều kiện: thiên nhiên,
kinh tế, chính trị, xã hội.
Ở một số quốc gia phát triển thì việc đi du lịch đã trở thành phổ biến, là nhu
cầu quan trọng nhất trong đời sống. Tuy vậy nhu cầu này ở những nước nghèo
đang được xếp vào hạng thứ yếu vì mức sống của họ còn thấp.
8
Xu hướng nhu cầu du lịch ngày càng tăng khi mà các điều kiện kinh tế của
họ ngày càng ổn định hơn, thu nhập ngày càng tăng, thời gian nhàn rỗi nhiều.
2-/ Nhu cầu của khách du lịch.
Khi nghiên cứu các nhu cầu của khách du lịch người ta nhận thấy rằng: hầu
như tất cả các dịch vụ đều cần thiết ngang nhau thoả mãn các nhu cầu phát sinh
trong chuyến hành trình và lưu lại của khách du lịch.
Trong nhu cầu du lịch có các nhu cầu:
+ Nhu cầu đặc trưng.
+ Nhu cầu thiết yếu.
+ Nhu cầu bổ sung.
Trong các loại nhu cầu trên thì nhu cầu thiết yếu là nhu cầu đòi hỏi sự tồn
tại của con người, nhu cầu đặc trưng là nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí đây là
nhu cầu dẫn đến quyết định du lịch của du khách. Nhu cầu bổ sung là nhu cầu
phát sinh thêm trong chuyến hành trình. Trong du lịch nhu cầu thiết yếu cho
khách du lịch là vận chuyển, lưu trú và ăn uống, nhu cầu đặc trưng là nhu cầu
thẩm mỹ. Nhu cầu bổ sung là các nhu cầu xuất hiện trong chuyến đi như mua
sắm, giải trí, thể thao, Đối với các nhu cầu này khó có thể xếp hạng, thứ bậc
mà nó phát sinh trong khách du lịch. Tuy vậy nhu cầu vận chuyển, ăn uống, lưu
trú là rất quan trọng đối với khách du lịch nhưng nếu đi du lịch mà không có cái
gì để gây ấn tượng, giải trí, tiêu khiển, không có các dịch vụ khác thì không gọi
là đi du lịch được không. Ngày nay đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau
trong cùng một chuyến đi, do vậy mà các nhu cầu cần được đồng thời thoả mãn.
Sau đây ta xét riêng từng nhu cầu của khách du lịch:
a/ Nhu cầu thiết yếu gồm:
* Nhu cầu vận chuyển:
Nhu cầu vận chuyển trong du lịch được hiểu là sự tất yếu phải di chuyển
trong chuyến đi từ nơi ở thường xuyên đến điểm du lịch nào đó và ngược lại và
sự di chuyển của khách trong thời gian khách lưu lại ở điểm du lịch, chúng ta
biết rằng hàng hoá dịch vụ du lịch không vận chuyển được đến điểm khách ở,
mà muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch thì khách phải rồi chỗ ở thường xuyên của
mình đến điểm du lịch thường cách xa chỗ ở của mình, nơi tạo ra các sản phẩm
du lịch, và điều kiện tiêu dùng du lịch. Do nơi ở thường xuyên cách xa điểm du
lịch cho nên dịch vụ vận chuyển xuất hiện khi con người muốn đi du lịch thì
9
phải tiêu dùng dịch vụ vận chuyển. Do đó điều kiện tiên quyết của du lịch là
phương tiện và cách thức tổ chức vận chuyển du lịch.
* Nhu cầu lưu trú và ăn uống.
Nhu cầu lưu trú và ăn uống cũng là nhu cầu thiết yếu nhưng trong khi đi du
lịch nhu cầu này khác hơn so với nhu cầu này trong đời sống thường nhật. Khi
đi du lịch thì nhu cầu này cũng cần phải được đáp ứng, dẫn đến phát sinh ra dịch
vụ lưu trú và ăn uống. Nhu cầu lưu trú ăn uống trong du lịch được thoả mãn cao
hơn, những nhu cầu này không những thoả mãn được nhu cầu sinh lý mà còn
thoả mãn được nhu cầu tâm lý khác.
Khi sử dụng các dịch vụ này khách du lịch sẽ được cảm nhận những nét
đặc trưng của kiểu phong cách kiến trúc và tập quán ăn uống ở điểm du lịch nào
đó, cảm nhận được bản sắc văn hoá, nền văn minh của cộng đồng người ở đó.
Trong đồ ăn thức uống thì thể hiện được hương vị và kiểu cách của các món ăn
đặc sản.
Tâm lý của khách du lịch là khi đến điểm du lịch là có một cảm giác thoải
mái, thư giãn cho nên trong lưu trú cần phải bố trí thế nào để cho khách có một
cảm giác mới lạ thích thú để cho tinh thần của họ được thư giãn, trong ăn uống
phải lựa chọn những dịch vụ đem lại cho khách những cảm giác ngon lành. Làm
cho họ có các giảm mình đang được hưởng thụ những cái ngon, cái đẹp. Không
làm cho họ cảm thấy sự mong đợi này không thành hiện thực, nên hy vọng
hưởng thụ thành nỗi thất vọng.
Trong kinh doanh du lịch thì việc tổ chức lưu trú và ăn uống là hết sức
quan trọng, đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp; khâu tổ
chức ăn uống và lưu trú có chất lượng cao được thể hiện ở năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ, phong cách giao tiếp, thái độ phục vụ vì nó tạo ra tâm lý tốt cho
khách du lịch.
* Nhu cầu đặc trưng:
Đây là nhu cầu đặc trưng trong du lịch - về bản chất đây là nhu cầu thẩm
mỹ của con người. Cảm thụ giá trị thẩm mỹ bằng các dịch vụ tham quan, giải trí,
tiêu khiển tạo nên cái gọi là cảm tưởng du lịch trong con người. Con người ai
cũng muốn biết cái mới lạ, giật gân. Cảm nhận và đánh giá đối tượng phải được
tai nghe mắt thấy, tay sờ, mũi ngửi mới cảm thấy thoả đáng.
10
Nhu cầu cảm thụ cái đẹp, giải trí và tiêu khiển được khơi dậy từ ảnh hưởng
đặc biệt của môi trường sống và làm việc trong nền văn minh công nghiệp. Sự
căng thẳng “stress” đã làm cho chúng ta cần thiết phải nghỉ ngơi, tiêu khiển, gặp
gỡ lãng quên, giải thoát trở về với thiên nhiên.
Khi tham quan, giải trí chúng ta tìm đến các giả trí thẩm mỹ mà thiên nhiên ban
tặng hoặc do chính đồng loại tạo ra ở nơi du lịch là nơi mà khách du lịch tìm thấy.
Khi tổ chức thoả mãn nhu cầu tham quan giải trí chúng ta cần phải tổ chức
những Tour độc đáo, hấp dẫn, lôi cuốn được đông đảo khách du lịch. Nội dung
tham quan, giải trí, phải đảm bảo tính khoa học, đạt được giá trị thẩm mỹ, đảm
bảo thư giãn cả mặt thể chất lẫn tinh thần.
c. Nhu cầu bổ sung.
Nhu cầu về một số hàng hoá dịch vụ khác trong chuyến đi đã làm phát sinh
ra các dịch vụ bổ sung trong chuyến. Các dịch vụ này phát sinh xuất phát từ các
yêu cầu đa dạng như yêu cầu về hàng hoá, lưu niệm; các dịch vụ thông tin, liên
lạc, hộ chiếu, visa, đặt chỗ mua vé,
Khi tiến hành cách dịch vụ này cần phải đảm bảo các yêu cầu thuận tiện,
không mất nhiều thời gian, chất lượng của dịch vụ phải đảm bảo, giá cả công
khai.
Trong chuyến đi phát sinh nhiều nhu cầu bổ sung, các nhu cầu này làm cho
chuyến hành trình trở nên hoàn thiện hơn, thuận tiện hơn, hấp dẫn hơn bởi các
dịch vụ bổ sung.
Đa dạng hoá các loại dịch vụ, tổ chức phục vụ tốt các dịch vụ tốt là yếu tố
để có thể lưu khách lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn.
III-/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH.
1-/ Chính sách sản phẩm.
Chính sách sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở
thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ
kinh doanh. Trong chính sách sản phẩm thì chất lượng sản phẩm là yếu tố quan
trọng đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của khách. Chính sản phẩm là làm cho sản
phẩm của doanh nghiệp luôn có sức sống trên thị trường, hấp dẫn được thị
trường.
11
Chính sách sản phẩm gồm: chính sách chủng loại, chính sách hoàn thiện và
đổi mới sản phẩm, chính sách đổi mới chủng loại.
- Chính sách chủng loại sản phẩm: trong kinh doanh các doanh nghiệp
thường không kinh doanh một loại sản phẩm mà kinh doanh hỗn hợp nhiều loại
sản phẩm, lựa chọn chủng loại sản phẩm thích hợp với thị trường, đáp ứng được
nhu cầu nhiều đối tượng khách hàng.
- Chính sách hoàn thiện và đổi mới sản phẩm: mỗi một chủng loại sản phẩm
đều có một chu kỳ sống. Khi nó vượt qua đỉnh cao của chu kỳ thì bắt đầu có sự
suy thoái. Khi đó chúng ta phải đổi mới sản phẩm. Còn từ khi giới thiệu sản phẩm
trên thị trường thì ngày càng phải hoàn thiện để tạo sự hấp dẫn đối với khách
hàng. Việc đổi mới và hoàn thiện sản phẩm là làm cho sản phẩm thoả mãn tốt hơn
nhu cầu của thị trường, kéo dài được chu kỳ sống của sản phẩm. Trong đổi mới và
hoàn thiện sản phẩm phải đổi mới và hoàn thiện chất lượng và hình dáng.
- Chính sách đổi mới chủng loại: chính sách này hướng vào việc phát triển
một số sản phẩm dịch vụ mới cho thị trường hiện tại hay phát triển một số sản
phẩm mới cho thị trường mới. Việc đổi mới, cải tiến sản phẩm dịch vụ bám sát
nhu cầu khách hàng thường làm cho khối lượng tiêu thụ tăng, có nhiều khách
tiêu thụ hơn, giữ được thị phần và có khả năng mở rộng thị trường mới.
2-/ Chính sách giá:
Giá là một trong các nhân tố tác động mạnh đến tâm lý khách hàng cũng
như nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Nó quyết
định chủ yếu đến mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được. Do đó khi xây dựng
chiến lược sản phẩm cần phải định ra một chính sách giá phù hợp. Tuỳ theo chu
kỳ sống của sản phẩm, những thay đổi về mục tiêu chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp, tuỳ theo sự vận động của thị trường, và chi phí kinh doanh, tuỳ
theo thời vụ của mùa du lịch và tuỳ theo chính sách giá của các đối thủ cạnh
tranh mà doanh nghiệp kinh doanh đưa ra chính sách giá của mình, sử dụng từng
mức giá phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh cụ thể để lôi cuốn khách hàng.
3-/ Chính sách phân phối:
Chính sách phân phối là phương thức thể hiện cách mà các nhà doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ. Nó là tổng hợp các biện pháp, thủ thuật
nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng chính sách phân phối có vai
trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó chịu ảnh hưởng
của chính sách giá và chính sách sản phẩm. Mục tiêu của chính sách này là đảm
12
bảo bán được nhiều sản phẩm dịch vụ với chất lượng tốt, chi phí thấp nhằm đạt
hiệu quả kinh doanh cao. Khi xây dựng chính sách phân phối phải căn cứ vào
đặc điểm của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm khách hàng.
Nội dung quan trọng của chính sách phân phối sản phẩm là lựa chọn kênh
phân phối. Trong kinh doanh du lịch thì các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
kênh phân phối và doanh nghiệp kinh doanh có thể lựa chọn các kênh phân phối.
13
SƠ ĐỒ: KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DU LỊCH
Sản
phẩm
du
lịch
Khỏch
du
lịch
Cụng ty lữ hành du lịch
éại lý
du lịch
bỏn buụn
éại lý
du lịch
bỏn lẻ
éại lý
chi nhỏnh
điểm bỏn
1
2
3
4
5
6
7
14

Hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

để xác định hiệu quả kinh doanh và đánh giá tài sản của doanh nghiệp một cách
đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày
trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa đó, việc quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp đòi
hỏi phải chặt chẽ ở nhiều khâu khác nhau từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu
dự trữ và sử dụng.
- ở khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên
biến động, các doanh nghiệp thờng xuyên phải tiến hành thu mua nguyên
vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và
phục vụ cho những nhu cầu khác doanh nghiệp. Khâu thu mua phải quản
lý về mặt số lợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực
hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản: Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế
độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh h hỏng, mất mát,
đảm bảo chế độ an toàn là một trong các yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
- ở khâu sử dụng: Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở
định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi
phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ của doanh
nghiệp. Do vậy, trong khâu này cần phải tổ chức tốt các việc ghi chép
phản ánh tình hình xuất dùng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
- ở khâu dự trữ : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ
tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh tiến hành bình thờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn
do vịc cung ứng, mua không kịp thời hoặc lâm vào tình trạng ứ đọng vốn
do dự trữ quá nhiều.
4. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Để cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình cung cấp nguyên vật liệu, dự
trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tợng h
hỏng, mất mát và lãng phí nguyên vật liệu, công tác hạch toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp công nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá và phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên
tắc, yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 5
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Vật liệụ sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai
trò, công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vật liệu
cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cả hiện vật
và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất tên
gọi, ký - mã hiệu, qui cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu
Do vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc
hạch toán và quản lý vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong
sản xuất, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến
sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua
vào).
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình
dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu
lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu
nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống gỉ, hơng liệu, xà
phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà các doanh
nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn,
gạch, sắt ).
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoàI các thứ cha kể
trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủngv.v
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu. Tuỳ vào yêu cầu quản lý và
hạch toán chi tiết, cụ thể của từng doanh nghiệp mà mỗi loại vật t trên lại đợc
chi tiết thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 6
2. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu, về thực chất là việc xác nhận giá trị ghi sổ của
vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Lựa chọn phơng pháp tính giá
nguyên vật liệu trong kỳ hợp lý để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vật liệu
trong giá thành sản phẩm mới và giá trị dự trữ vật liệu ngày cuối kỳ. Vì vậy,
tính giá vật liệu là nhiệm vụ không thể thiếu của tổ chức hạch toán, là tiền đề để
hình thành hệ thống thông tin chính xác về vật liệu tiêu dùng và dự trữ.
Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Trong công tác hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp
công nghiệp, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Giá thực tế của vật liệu
là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, chứng minh các khoản
chi hợp pháp của doanh nghiệp.
2.1. Tính giá vật liệu nhập
Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay ph-
ơng pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ).
Với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng thuế nhập
khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho
bãI, tiền phạt lu kho, lu hàng, lu bãi ) trừ các khoản giảm giá mua đợc hởng.
Với vật liệu tự sản xuất:
Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Với vật liệu mua ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chế cùng các chi phí liên quan
(tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định
mức ).
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
liên doanh:
Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi
phí tiếp nhận (nếu có).
Với phế liệu:
Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Với vật liệu đợc tặng thởng:
Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng (+) chi phí liên quan
đến việc tiếp nhận.
Đối với phế liệu thu hồi:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 7
Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế
toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán
trong hạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
a. Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo công thức.
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính một trong 3 cách nh sau:
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Ưu điểm:
- Việc tính giá vật liệu xuất kho không phụ thuộc vào tần suất nhập- xuất
trong kỳ.
- Đơn giản, dễ làm, phù hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu,
số lần nhập xuất nhiều, giá cả biến động đột ngột.
Nh ợc điểm:
- Độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây
ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
- Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn
nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác
kế toán nói chung.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trong kỳ đ-
ợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Ưu điểm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 8
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
trư
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lượng vật
liệu xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ.
Nh ợc điểm
- Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả vật
liệu kỳ này.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá đơn vị
bình quân của từng danh điểm vật liệu. Giá nguyên, vật liệu xuất kho sẽ chịu
ảnh hởng rất lớn vào số lợng và đơn giá của nguyên, vật liệu nhập trớc đó.
Ưu điểm:
Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc
nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật, phản ánh
kịp thời sự biến động của giá cả.
Nh ợc điểm:
Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần, chỉ
nên áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất
không nhiều và thực hiện bằng kế toán bằng máy vi tính.
b. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị
vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Ưu điểm:
- Gần đúng với luồng nhập- xuất vật liệu trong thực tế.
- Phản ánh đợc sự biến động của giá vật liệu tơng đối chính xác.
Nh ợc điểm:
- Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí
hiện tại. Theo phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, doanh thu hiện tại đợc tạo ra
bởi giá trị vật liệu đã đợc mua vào từ cách đó rất lâu.
- Khối lợng công việc hạch toán nhiều.
- Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có ít vật
liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phơng pháp
này cũng thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng
giảm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 9
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
c. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau,
xuất trớc thích hợp trong trờng hợp giá cả có xu hớng tăng lên, lạm phát vì khi
đó doanh nghiệp sẽ giảm đợc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà
nớc.
Ưu điểm:
- Doanh thu hiện tại đợc phù hợp với nhng khoản chi phí hiện tại.
Nh ợc điểm
- Phơng pháp này bỏ qua việc nhập- xuất vật liệu trong thực tế.
- Chi phí quản lý vật liệu của doanh nghiệp có thể cao vì phải mua
thêm vật liệu nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất
với giá cao.
- Giá trị vật liệu tồn kho và vốn lu động của doanh nghiệp đợc phản ánh
thấp hơn so với thực tế. Điều này làm khả năng thanh toán của doanh
nghiệp bị nhìn nhận là kém so với khả năng thực tế.
d. Phơng pháp trực tiếp (giá thực tế đích danh)
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, ph-
ơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá
thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính
tách biệt.
Ưu điểm:
- Tính giá vật liệu xuất kho chính xác.
- áp dụng có hiệu quả trong các doanh nghiệp có số lợng danh điểm
nguyên vật liệu ít nhng có giá trị lớn và mang tính đặc thù.
Nh ợc điểm:
- Đòi hỏi công tác quản lý, bảo hànhvà hạch toán chi tiết, tỉ mỉ.
e. Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất
dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán Vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 10
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Ưu điểm:
Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết vật liệu và hạch toán tổng
hợp để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu sử dụng nhiều hay
ít.
Nh ợc điểm:
- Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, khối lợng công việc dồn vào cuối kỳ hạch
toán, phải xây dựng đợc giá hạch toán khoa học.
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm
vật liệu và có trình độ kế toán tơng đối tốt.
III. Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu.
Vật liệu trong doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác nhau, nếu
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán vật
liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại vật liệu. Vật
liệu là một trong những đối tợng kế toán, là tài sản cần phải đợc tổ chức, hạch
toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ ở từng
kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đợc tiến hành đồng thời
ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Hạch toán chi tiết vật liệu đợc hiểu là việc các doanh nghiệp tổ chức hệ
thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng các công tác
quản lý tài sản nói chung, quản lý vật liệu nói riêng.
Có nhiều phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, do vậy mỗi doanh nghiệp
tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý vật liệu của mình mà lựa chọn phơng pháp
kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp.
Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ
ban đầu nh:
- Phiếu nhập kho- (Mẫu 01- VT).
- Phiếu xuất kho- (Mẫu 02- VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ- (Mẫu 03- VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá- (Mẫu 08- VT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho- (Mẫu 02- BH).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 11
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tôn đầu kỳ và nhập trong kỳ x Đơn giá vật liệu
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển- (Mẫu 03- BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo qui định
của nhà nớc , các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn khác nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức- (Mẫu 04- VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t- (Mẫu 05- VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ- (Mẫu 07- VT).

Việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu đợc sử dụng một trong ba phơng
pháp: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và ph-
ơng pháp sổ số d. Mỗi phơng pháp có u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng
riêng nhng dù sao thì các phơng pháp này cũng là sự kết hợp giữa kho và phòng
kế toán để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm, và tồn kho vật liệu theo cả
hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
1. Phơng pháp thẻ song song.
1.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song.
Theo phơng pháp thẻ song song, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất và
tồn kho vật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng
kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu qui định thống nhất (Mẫu 06- VT) cho
từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã vào sổ đăng ký thẻ kho.
1.2 Trình tự hạch toán
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song có thể khái
quát qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 12
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ kế toán chi
tiết
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác
của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn
kho.
Nh ợc điểm:
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế
chức năng của kế toán.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối
lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ
chuyên môn của các nhân viên kế toán cha cao.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
2.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến
một bớc phơng pháp thẻ song
2.2 Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển có thể khái quát theo sơ đồ 3.
Ưu điểm:
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép có giảm bớt so với
phơng pháp thẻ song song.
Nh ợc điểm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 13
- Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng.
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến
hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
- Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ
nhập, xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển để phát sinh nhầm
lẫn, sai sót. Nếu có lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép lớn.
- Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị hàng tồn kho
thì doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo
nhanh thì hàng tồn kho cần dựa vào số liệu trên thẻ kho.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập,
xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều
kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
Sơ đồ 3 : Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
3. Phơng pháp sổ số d
3.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch
toán chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ
việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán. ở
kho, chỉ hạch toán về mặt số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá
trị của vật liệu, vì vậy đã xoá bỏ đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế
toán, tạo điều kiện thực hiện và kiểm tra thờng xuyên một cách có hệ thống của
kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 14
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng kê
xuất
Bảng kê
nhập