Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
*Khái niệm doanh thu thuần: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm trừ doanh
thu.
*Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
d. Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yiết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng
hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia
tăng phảI nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu.
e. Một số phơng thức bán hàng:
*Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực
tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại
phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch
vụ cho ngời mua, doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ng-
ời mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ đã đợc ghi nhận.
*Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: Phơng
thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các
điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm
soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi
ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho ngời mua, giá trị hàng hoá đã đợc
thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
*Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý: Phơng thức bán hàng gửi
đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là phơng thức bên giao đại lí ký gửi
giao hàng cho bên đại lý để bán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi bán
hàng theo đúng giá đã qui định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, khi bên nhận đại lý hởng hoa hồng thì đây đợc coi nh
một khoản thu và sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng.
*Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm: Theo phơng thức này khi
giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc gọi là tiêu thụ. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại sẽ
trả dần và phải chịu một khoản lãi nhất định. Thông thờng, số tiền ở các kỳ
bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả
Doanh thu
thuần =
Tổng doanh thu
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
5
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
chậm. Khoản lãi góp đợc phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính ở các
kì sau.
*Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: Phơng thức hàng đổi
hàng là phơng thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để
đổi lấy hàng hoá khác không tơng tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá,
vật t tơng ứng trên thị trờng.
f. Một số phơng thức thanh toán:
Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng đợc thể
hiện qua nhiều phơng thức. Tuỳ vào lợng hàng hoá giao dịch, mối quan hệ giữa
hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn một phơng
thức thanh toán phù hợp nhất, tiết kiệm đợc chi phí và có hiệu quả nhất. Phơng
thức thanh toán tiền bán hàng tại các doanh nghiệp đợc thể hiện dới 2 hình thức:
Thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng. Cụ thể:
* Phơng thức thanh toán trực tiếp: Là phơng thức thanh toán bằng tiền
mặt, hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá
thì bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã
thoả thuận. Phơng thức này giảm thiểu đợc những rủi ro trong thanh toán. Nếu
trờng hợp thanh toán bằng hàng thì hàng hoá của hai bên phải cân đối về giá trị
và khi kết thúc hợp đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng
hoặc bằng tiền mặt.
* Phơng thức thanh toán qua ngân hàng: Là phơng thức thanh toán chi
trả bằng tiền thông qua trung gian ngân hàng, bằng cách chuyển tiền từ
khoản của ngời mua sang tài khoản của ngời bán. Phơng thức này tiết kiệm đợc
chi phí cho xã hội trong việc in ấn, quản lý tiền tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm soát
đợc tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, chống tham ô, lãng phí Nh
vậy, phơng thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan
trọng, khi thu đợc tiền về là vốn của doanh nghiệp lại bớc vào một vòng tuần
hoàn mới, vốn càng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu kỳ kinh
doanh không bị gián đoạn. Do vậy, mỗi doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của
mình cũng nh của bạn hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải lựa chọn ph-
ơng thức thanh toán cho từng thơng vụ một cách hợp lý nhất, nhanh gọn nhất,
tiết kiệm đợc chi phí.
1.1.2. Các khái niệm liên quan hoạt động tài chính:
1.1.2.1. Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản doanh thu thuộc hoạt động
tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó
thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau. Thuộc doanh thu hoạt động tài chính
gồm tiền lãi; cổ tức đợc hởng; lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên
kết; lãi về chuyển nhợng vốn; chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái và các khoản khác.
1.1.2.2. Chi phí hoạt động tài chính:
6
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản chi phí và khoản lỗ liên quan
đến hoạt động đầu t tài chính; chi phí đi vay, chi phí cho vay; chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết; lỗ do chuyển nhợng chứng khoán; chi phí chuyển nhợng
chứng khoán; trích lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán; lỗ về bán ngoại
tệ;
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến chi phí kinh doanh:
1.1.3.1. Chi phí bán hàng:
a. Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bảo quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào
hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí
bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
b. Phân loại:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói,
bảo quân vận chuyển sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền l ơng, tiền công và
các khoản phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khỏan trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
- Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bị xuất dùng
cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng
cho bảo quản bôc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng
vật liệu dùng ch sữa chữa bảo quảnTCCĐ của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho
hoạt động bán sản phẩm , hàng hoá : Dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, ph-
ơng tiện làm việc
- Chi phi khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bôc dỡ vận chuyển,
phơng tiện tính toán đo lờng, kiểm nghiệm chất lợng.
- Chi phí bảo hành: Phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến bảo hành
sản phẩm hàng hoá , công trình xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho
hoạt động bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi,
tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị
nhận ủy thác xuất khẩu.
-Chi phí tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng
ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho
lao động nữ
1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
a. Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý
chung của doanh nghiệp nh: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuất trong
phạm vi toàn doanh nghiệp.
b. Phân loại:
- Chí phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản
lý doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền
ăn giữa ca, các khoản trích KPCD, BHYT, BHXH.
7
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Chí phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp ch: Giấy, bút, mực vật liệu s t dụng cho việc
sửa chữa TSCĐ, CCDC
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho công
tác quản lý (giá có thuế hoặc cha thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao tài TSCĐ: Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, ph-
ơng tiển truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí nh: thuế môn bài,
thuế nhà đất và các khoản nhà đất và các khỏan phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính
vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ chung toán doanh nghiệp nh: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thơng mại
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản
lý chung toàn doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách chi
phí hội nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.1.4. Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác:
1.1.4.1. Thu nhập khác:
Thu nhập khác là những khoản thu góp nhằm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu nh:
- Thu về nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm đợc bồi thờng.
- Thu đợc các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ.
- Các khoản thuế đợc Ngân sách Nhà Nớc hoàn lại.
- Các khoản tiền thởng của khách hàng.
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót quên ghi,
mới phát hiện ra năm nay.
- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trớc và các khoản thực
tế đã chi thuộc nội dung tính trớc.
- Các khoản thu khác.
1.1.4.2. Chi phí khác:
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với
hoạt động thông thờng của doanh nghiệp gây ra. Cũng có thể là những khoản
chi phí bị bỏ sót từ những năm trớc.
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán (nếu có )
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
8
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Các khoản chi phí khác.
1.1.5. Kết quả kinh doanh:
Tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, kết quả kinh
doanh là rất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp này là tối đa
hoá lợi nhuận, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ hàng hoá rộng lớn. Kết quả hoạt động
kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hoạt động tài
chính, hoạt động khác đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trong đó:
Kết quả
hoạt động
khác
=
Thu nhập
khác -
Chi phí
khác
1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chủng
loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động.
Kết quả
kinh
doanh
=
Kết quả hoạt
động
kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động khác
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh
=
DTT
về BH
và
CCDV
- GVHB
-
CPBH
+
Chi
phí
QLDN
+
DT
hoạt
động
tài
chính
-
CP
hoạt
động
TC
9
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả.
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.3.1. Kế toán hoạt động bán hàng:
1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán:
a. Chứng từ kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, hoá
đơn bán hàng để tiến hành xác định giá vốn.
b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng hệ thống
các TK sau:
*TK 156 Hàng hoá : TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hoá tại doanh nghiệp.
Kết cấu TK 156 nh sau:
TK 156 Hàng hoá
-Trị giá mua vào của hàng hoá theo
hoá đơn mua hàng
-Chi phí thu mua hàng hoá
-Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công
-Trị giá hàng hoá đã bị ngời mua trả
lại
-Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kì (KKĐK)
-Trị giá hàng hoá bất động sản mua
vaò hoặc chuyển từ bất động sản đầu
t
-Trị giá của hàng hoá xuất kho để
bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ
thuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử
dụng cho sản xuất kinh doanh.
-Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
hoá đã bán trong kỳ
-CKTM hàng mua đợc hởng
-Các khoản giảm giá hàng mua đợc h-
ởng
-Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán
-Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
đầu kì (KKĐK)
SD nợ:
-Trị giá mua vào của hàng hoá tồn
kho
-Chi phí thu mua của hàng hoá tồn
kho
TK 156 có 2 TK cấp 2:
TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí mua hàng
*TK 157 Hàng gửi bán : TK này đợc sử dụng để phản ánh trị giá của
hàng hoá mang đi gửi.
Kết cấu của TK 157 nh sau:
TK 157 Hàng gửi bán
-Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý,
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi
bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định
10
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
kí gửi; gửi cho các đơn vị cấp dới
hạch toán phụ thuộc
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng, nhng cha đợc xác định là
đã bán
-Cuối kì kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán cha đợc xác
định là đã bán cuối kì(KKĐK)
là đã bán
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại
-Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã
cung cấp cha xác định là đã bán đầu
kỳ (KKĐK)
SD nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm
đã gửi đI, dịch vụ đã cung cấp cha xác
định là đã bán trong kì
*TK 611 Mua hàng : dùng để phản ánh biến động của hàng hoá trong
kỳ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK 611 nh sau:
TK 611-Mua hàng
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá,
nguyên liệu, vật liệu, CCDC tồn kho
đầu kì
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC mua vào trong kì, hàng
hoá đã bán bị trả lại
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá,
nguyên liệu, vật liệu, CCDC tồn kho
cuối kì
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC xuất sử dụng trong kì,
hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán(Cha
xác định là đã bán trong kỳ)
-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC,
hàng hoá mua vào trả lại cho ngời bán
hoặc đợc giảm giá
TK này không có SD cuối kì
*TK 632 Giá vốn hàng bán : TK này phản ánh trị giá thực tế của số
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu của TK 632:
TK 632- Giá vốn hàng bán
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá
đã bán trong kỳ
-CP NVL, chi phí nhân công vợt trên
mức bình thờng và CP sản xuất chung
cố định không phân bổ đợc tính vào
GVHB trong kì
-Các khoản hao hụt, mất mát của
HTK sau khi trừ phần bồi thờng do
trách nhiệm cá nhân gây ra
-CP XD, tự chế TSCĐ vợt trên mức
bình thờng không đợc tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự chế, tự
XD hoàn thành
-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ vào
TK 911
-Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
HTK cuối năm tài chính
-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
11
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
TK này không có SD cuối kỳ
c. Nguyên tắc kế toán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của
hàng đợc bán hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm :
Trị giá của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp; Chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán ; Số chênh lệch lớn hơn
về khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán đợc lập thêm.
d. Phơng pháp kế toán tổng hợp GVHB:
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
Sơ đồ 1.01: Qui trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
12
TK 155, 156
TK 632 TK 911
Kết chuyển trị giá
vốn hàng bán
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm
bán trực tiếp cho khách hàng
TK 157
Xuất kho gửi bán
Gửi bán được
chấp nhận
TK 331
DN mua hàng về
gửi bán ngay
TK 133
Hàng mua không nhập kho bán giao tay ba
Kết chuyển giá vốn hàng bán
được chấp nhận thanh toán
TK 154
Trị giá thành phẩm hoàn thành từ bộ phận sản
xuất bán trực tiếp
không nhập kho
TK 159
Hoàn nhập dự
phòng giảm giá
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
TK3333
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
*Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.02: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK
1.3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu
bán hàng nội bộ:
a. Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán để phản ánh doanh thu gồm: hoá
đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các
chứng từ khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu kế toán sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và
TK 512 - doanh thu bán hàng nội bộ. Trong đó:
*TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch
và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện
trong kỳ hạch toán.
13
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632
K/c GVHB đã tiêu thụ
tiêu thụ
K/C trị giá HH mua NK trong kì
Thuế GTGT đợc khấu
trừ
Trị giá hàng hoá mua bán thẳng
không qua kho
Thuế nhập khẩu phảI nộp
K/C trị giá tồn đầu kì
TK 151,156,157
TK 133
TK 331,111,112
TK 331,111,112
TK 611
TK 911
K/c GVHB
để xđ KQ
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ
vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
*TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong
nội bộ doanh nghiệp.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ
vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 512 có 3 TK cấp hai:
-TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
-TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
-TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 111, TK 112, TK
131, TK531, TK 532, 521.
14
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét