Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cầu 3 thăng long

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Vt liu, cụng c dng c tn ti trong nhiu khõu ca quỏ trỡnh sn xut t
khõu thu mua, bo qun, s dng v d tr. Nh ta ó núi trờn, vt liu, cụng c
dng c rt d b hao ht, mt mỏt v chim dng, tit kim khon mc chi phớ vt
liu s gúp phn to ln vo cụng tỏc gim chi phớ, h giỏ thnh sn phm. Vỡ vy,
trong mi mt khõu cn phi qun lý cht ch vt liu v cụng c dng c c v mt
giỏ tr ln hin vt.
- i vi khõu thu mua: Cn phi qun lý v khi lng, cht lng, quy
cỏch, chng loi, giỏ mua v chi phớ thu mua ca tng loi vt liu, cụng c dng c.
Xõy dng k hoch thu mua m bo thu mua theo ỳng tin , thi gian, phự hp
vi tin sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Tin hnh phõn tớch v ỏnh giỏ
thng xuyờn tỡnh hỡnh thu mua VL, CCDC la chn ngun cung ng n nh
m bo cht lng, s lng, giỏ c v chi phớ thu mua l thp nht.
- i vi khõu bo qun: Cn t chc tt h thng kho tng, bn bói, trang b
y phng tin vn chuyn, thc hin ỳng ch bo qun i vi tng loi
VL, CCDC trỏnh h hng, mt mỏt, hao ht, xõy dng h thng kho, phng tin
vn ti phự hp vi tớnh cht lý, hoỏ ca tng loi VL, CCDC, m bo an ton cho
VL, CCDC.
- Trong khõu s dng: ũi hi phi thc hin vic s dng tit kim, hp lý
trờn c s nh mc tiờu hao v VL, CCDC, hn ch ti a hao ht, mt mỏt trong
quỏ trỡnh sn xut, khõu ny cn t chc cht ch vic ghi chộp, phn ỏnh tỡnh hỡnh
xut dựng v s dng VL, CCDC.
Ngoi ra, doanh nhip cn xõy dng cỏc quy nh thng, pht nghiờm minh,
tng cng cụng tỏc kim tra ni b mi cỏ nhõn trong doanh nghip u nõng
cao c ý thc trỏch nhim ca mỡnh i vi vic thu mua, bo qun, d tr v s
dng VL, CCDC.
Qun lý cht ch VL, CCDC l mt ni dung ln trong cụng tỏc qun lý ti
sn ti cỏc doanh nghip.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 5 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
cụng tỏc qun lý vt liu, cụng c dng c c thun li, d dng v cú
hiu qu thỡ cn phi tin hnh phõn loi v ỏnh giỏ VL, CCDC mt cỏch ỳng n
v khoa hc.
1.3. phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong cỏc doanh nghip sn xut, vt liu, cụng c dng c bao gm rt
nhiu th, loi khỏc nhau vi ni dung kinh t, cụng dng v tớnh nng lý hoỏ khỏc
nhau. cú th qun lý mt cỏch cht ch v hch toỏn chi tit tng loi, th vt
liu, cụng c dng c phc v cho cụng tỏc qun tr doanh nghip cn phi tin hnh
phõn loi chỳng theo nhng tiờu thc nht nh.
Phõn loi vt liu:
+ Cn c vo ni dung kinh t v vai trũ ca chỳng trong sn xut kinh doanh, vt
liu c chia thnh:
- NVL chớnh (bao gm c thnh phm mua ngoi): L i tng sn xut ra nh st,
thộp trong doanh nghip ch to mỏy; xi mng, gch, cỏt, ỏ trong doanh nghip xõy
dng; bụng, si trong doanh nghip dt; vi trong doanh nghip may mci vi
na thnh phm mua ngoi vi mc ớch tip tc quỏ trỡnh sn xut cng c coi l
NVL chớnh.
- Vt liu ph: L loi vt liu cú vai trũ ph trong quỏ trỡnh sn xut, ch to sn
phm nh lm tng cht lng NVL chớnh hay tng cht lng sn phm. õy l loi
vt liu phc v cho cụng tỏc qun lý, phc v cho sn xut, cho vic bo qun, bao
gúi sn phm nh ph gia bờ tụng trong doanh nghip xõy dng, thuc ty, thuc
nhum trong doanh nghip dt, du nhn trong doanh nghip c khớ sa cha
- Nhiờn liu: L loi vt liu phc v cho cụng nghip sn xut sn phm, cho hot
ng ca mỏy múc thit b , phng tin vn ti nh xng, du, than, ci, hi t
- Ph tựng thay th: Bao gm cỏc loi ph tựng, chi tit c s dng thay th,
sa cha cỏc mỏy múc, thit b sn xut, phng tin vn ti ca doanh nghip.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 6 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Thit b xõy dng c bn: Bao gm cỏc loi thit b , phng tin c s dng cho
xõy dng c bn (gm cỏc loi thit b cn lp, khụng cn lp, cỏc vt kt cu, cỏc
vt t xõy dng)
- Vt liu khỏc: L loi vt liu khụng c xp vo cỏc loi k trờn bao gm ph
liu do quỏ trỡnh sn xut loi ra nh st, thộp, g, vi vn hay ph liu thu hi c
t vic thanh lý TSC
Theo yờu cu ca qun lý v hch toỏn chi tit VL c th ca tng doanh
nghip m trong tng loi VL li c chia ra thnh tng nhúm, th, quy cỏch
+ Cn c vo mc ớch v ni s dng NVL thỡ ton b NVL ca doanh nghip chia
thnh:
- NVL trc tip dựng vo sn xut kinh doanh, ch to sn phm.
- NVL dựng cho cỏc nhu cu khỏc nh qun lý phõn xng, qun lý doanh nghip,
tiờu th sn phm
+ Cn c vo ngun gc NVL thỡ ton b NVL ca doanh nghip c chia thnh:
- NVL mua ngoi.
- NVL t gia cụng ch bin.
- NVL l vn gúp.
- NVL thuờ ngoi gia cụng ch bin.
Phõn loi CCDC;
+ Theo ni dung kinh t, CCDC bao gm:
- Lỏn tri tm thi, giỏo, cp pha dùng trong xõy dng c bn, dng c gỏ lp
chuyờn dựng cho sn xut.
- Bao bỡ tớnh giỏ riờng dựng úng gúi hng húa trong quỏ trỡnh bo qun loi hng
hoỏ i bỏn
- Dng c dựng bng thu tinh, snh s
- Qun ỏo bo h lao ng.
- CCDC khỏc.
+ Theo cỏch phõn b vo chi phớ, CCDC bao gm:
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 7 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Loi phõn b 100% (1 ln): L nhng cụng c dng c cú thi gian s dng ngn
v giỏ tr nh.
- Loi phõn b nhiu ln: Thng l nhng cụng c dng c cú giỏ tr ln hn hoc
thi gian s dng di hn.
+ Theo yờu cu qun lý v yờu cu ghi chộp k toỏn, CCDC bao gm:
- Cụng c dng c.
- Bao bỡ luõn chuyn.
- dựng cho thuờ.
+ Theo mc ớch v ni s dng, CCDC bao gm:
- CCDC dựng cho sn xut kinh doanh.
- CCDC dựng cho qun lý.
- CCDC dựng cho cỏc nhu cu khỏc.
Cng nh i vi VL, CCDC cú th c phõn chia thnh tng nhúm, th
tu theo yờu cu, trỡnh qun lý v cụng tỏc k toỏn ca doanh nghip.
1.3.2. ỏnh giỏ VL, CCDC
ỏnh giỏ VL, CCDC l vic xỏc nh giỏ tr nhp kho, xut kho v hin cú
trong kho ca VL, CCDC theo nhng phng phỏp nht nh. Vic ỏnh giỏ thc
hin trờn nguyờn tc:
Vt t cỏc doanh nghip c phn ỏnh trong s k toỏn v bỏo cỏo k toỏn
theo tr giỏ vn thc t, tc l ton b s tin doanh nghip b ra cú c s vt
t ú. Trờn thc t, n gin v gim bt khi lng ghi chộp tớnh toỏn hàng
ngy, mt s doanh nghip cú th s dng giỏ hch toỏn hch toỏn tỡnh hỡnh nhp,
xut VL, CCDC. Song, dự ỏnh giỏ theo giỏ hch toỏn, k toỏn vn phi m bo
thc hin nguyờn tc giỏ vn thc t.
xỏc nh chớnh xỏc, hp lý giỏ vn VL, CCDC thỡ vic ỏnh giỏ phi m
bo c cỏc yờu cu sau:
- Yờu cu xỏc thc: Vic ỏnh giỏ VL, CCDC phi c tin hnh trờn c s
tng hp y , hp lý nhng chi phớ cu thnh nờn giỏ tr VL, CCDC, ng thi
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 8 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
loi b khi giỏ tr VL, CCDC nhng chi phớ bt hp lý, khụng ỳng ch quy
nh ca Nh nc.
- Yờu cu thng nht: Vic ỏnh giỏ VL ,CCDC phi m bo thng nht v
ni dung v phng phỏp ỏnh giỏ ớt nht trong mt niờn k toỏn.
Cú 2 cỏch ỏnh giỏ VL, CCDC ú l: ỏnh giỏ theo giỏ thc t v ỏnh giỏ
theo giỏ hch toỏn.
1.3.2.1. Đánh giá VL, CCDC theo giá thực tế
Giá vốn thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, VL, CCDC đợc nhập từ nhiều nguồn
khác nhau mà giá trị thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định nh
sau:
Đối với VL, CCDC mua ngoài: (Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu
trừ thuế):
Trị giá vốn Giá mua ghi trên Chi phí mua thực tế Các khoản chiết
thực tế = hoá đơn + (chi phí bốc xếp, - khấu, giảm giá
nhập kho (trừ thuế GTGT) bảo quản, bảo hiểm ) (nếu có)
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT.
Đối với VL, CCDC tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế xuất kho
Nhập kho gia công chế biến
Đối với VL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn Giá thực tế của Chi phí vận chuyển bốc dỡ Số tiền phải trả
thực tế = VL xuất gia + đến nơi thuê gia công chế biến + cho ngời nhận
nhập kho công chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp gia công chế biến
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 9 Lớp: 19051
=
+ Chi phí chế biến
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Trờng hợp nhận vốn góp liên doanh bằng VL, CCDC:
Trị giá vốn thực tế của VL, CCDC là giá do Hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với phế liệu nhập kho: Trị giá vốn thực tế của phế liệu nhập kho đợc
đánh giá theo giá ớc tính.
Giá thực tế xuất kho:
VL, CCDC đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn, thời gian khác nhau nên
giá thực tế của từng lần nhập không hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho, kế
toán phải xác định giá thực tế xuất kho theo phơng pháp mà doanh nghiệp đã đăng
kí áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong một niên độ kế toán. Để tính toán,
xác định trị giá thực tế xuất kho của VL, CCDC doanh nghiệp đó có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau sao cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu và trình độ
quản lý của doanh nghiệp mình:
- Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ.
- Tính theo đơn giá thực tế bình quân.
- Tính theo phơng pháp NT XT (FIFO)
- Tính theo phơng pháp NS XT (LIFO)
- Tính theo phơng pháp đích danh.
- Tính theo phơng pháp cân đối.
Hiện nay, Công ty Cầu 3 Thăng Long đang áp dụng tính giá vốn VL, CCDC
xuất kho theo phơng pháp đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá
nhập của chính lô hàng đó để tính giá vốn của hàng xuất kho.
Giá vốn thực tế của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng:
Số lợng từng lô hàng hiện còn x Đơn giá nhập của chính lô hàng đó rồi tổng
hợp lại.
1.3.2.2. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua VL, CCDC thờng xuyên biến động về giá cả,
khối lợng và chủng loại vật t nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán
để tính trị giá vốn của hàng xuất kho. Giá hạch toán của VL, CCDC là giá do doanh
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 10 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
nghiệp quy định và đợc sử dụng trong một thời gian dài. Việc nhập, xuất kho hàng
ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kì, kế toán phải tính ra giá thực tế để
ghi sổ kế toán tổng hợp thông qua hệ số giá (H)
Trị giá TT của Trị giá TT của hàng nhập
hàng tồn đầu kỳ trong kỳ
Trị giá HT của Trị giá HT của hàng nhập
hàng tồn đầu kỳ trong kỳ
Sau đó, tính trị giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá thực tế của hàng Trị giá hạch toán của
xuất kho trong kỳ hàng xuất kho trong kỳ
1.4. Nhiệm vụ, nội dung tổ chức kế toán VL, CCDC trong
doanh nghiệp
1.4.1. Nhiệm vụ kế toán VL, CCDC
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm và yêu cầu quản lý VL, CCDC trong các doanh
nghiệp. Kế toán VL, CCDC cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá VL, CCDC phù hợp với yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nớc cũng nh yêu cầu của quản trị doanh nghiệp.
- áp dụng đúng đắn phơng pháp hạch toán VL, CCDC, hớng dẫn các bộ phận
thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu nh mở chứng từ, sổ kế toán cần thiết, phù
hợp với hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
VL, CCDC cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành )
thực tế của VL, CCDC nhập xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
tình hình sử dụng VL, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc bảo
quản, dự trữ VL, CCDC, tiến hành kiểm kê đánh giá tài sản nói chung và VL,
CCDC nói riêng theo quy định của Nhà nớc.
1.4.2. Kế toán chi tiết VL, CCDC
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 11 Lớp: 19051
H =
+
+
=
X Hệ số giá
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
VL, CCDC là một trong những đối tợng kế toán cần phải đợc hạch toán chi
tiết cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng
loại, thứ, nhóm và phải tiến hành cả ở kho và phòng kế toán. Các doanh nghiệp phải
tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết VL,
CCDC phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý VL, CCDC.
Theo quy định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài
chính, hệ thống chứng từ kế toán VL, CCDC bao gồm:
- Phiếu nhập kho (số hiệu 01 VT).
- Phiếu xuất kho (số hiệu 02 VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (số hiệu 03 VT).
- Thẻ kho (số hiệu 06 VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (số hiệu 08 VT).
Ngoài các chứng từ bắt buộc kể trên, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm
các chứng từ hớng dẫn sao cho phù hợp với đặc điểm và tình hình cụ thể của doanh
nghiệp mình:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (số hiệu 04 VT).
- Biên bản kiểm nghiệm (số hiệu 05 VT).
Các doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết VL, CCDC theo một trong các
cách sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
Hiện nay, Công ty Cầu 3 Thăng Long đang áp dụng kế toán chi tiết VL, CCDC
theo phơng pháp ghi thẻ song song. (xem phần 3.3. Chơng 2).
1.4.2.1. Phơng pháp ghi thẻ song song
Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất-
tồn kho của từng danh điểm vật t ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng. Hàng ngày, khi
có nghiệp vụ nhập, xuất vật t thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát vật t
và ghi số lợng thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập, xuất và thẻ kho. Cuối ngày, thủ
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 12 Lớp: 19051
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
kho tính ra số lợng vật t tồn kho rồi ghi vào thẻ kho. Các chứng từ nhập, xuất kho đ-
ợc sắp xếp lại hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận
các chứng từ. Tại phòng kế toán, kế toán vật t tiến hành ghi thẻ (sổ) chi tiết vật t để
theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng hay tại
tại thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết với số
liệu trên thẻ kho tơng ứng. Cũng vào cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên thẻ (sổ)
chi tiết để ghi vào bảng kê nhập-xuất-tồn theo từng nhóm, loại VL, CCDC.
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ sau:
1 1
2 4 2
3
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Phơng pháp ghi thẻ song song đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm
bảo độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị vật t.
Tuy nhiên, ở phơng pháp này, khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt trong trờng hợp doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật t), ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lợng giữa kế toán và thủ kho. Chính
vì vậy, phơng pháp này chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t, khối l-
ợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ của nhân viên kế
toán cha cao.
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 13 Lớp: 19051
Chứng từ nhập Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) chi tiết vật t
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.4.2.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ:
1 1
4 2

Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển giảm bớt khối lợng ghi chép so với phơng
pháp ghi thẻ song song. Tuy nhiên vẫn trùng lắp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép của thủ kho
và kế toán. Nếu không lập bảng kê nhập, bảng kê xuất thì việc sắp xếp chứng từ để ghi sổ
đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh sai sót. Nếu lập bảng kê thì khối lợng ghi chép vẫn lớn.
Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng
vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Hơn nữa, để lập báo cáo nhanh về VL,
CCDC cần phải dựa vào số liệu trên thẻ kho nên hạn chế việc cung cấp thông tin quản trị
nhanh, kịp thời.
1.4.2.3. Phơng pháp ghi sổ số d
Có thể khái quát phơng pháp bằng sơ đồ:
1 1
2 4 2
3 3
3
SV: Đỗ Thị Thu Hằng 14 Lớp: 19051
Chứng từ nhập
Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê luỹ kế
nhập
Sổ số d
Bảng kê tổng
hợp N-X-T
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế
xuất
2
3
3
4
6
5 5

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét