Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần may Thăng Long.docx

Đồ án tốt nghiệp
nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn không sử dụng các khoản thu nhập của
người lao động vào các múc đích khác không lành mạnh.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,
đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính với quá khứ. Thông qua việc phân tích hoạt
động tài chính của chủ doanh nghiêp, nhà đầu tư, nhà cho vay tín dụng, các nhà cung
cấp vật tư hàng hoá, dịch vụ có thể đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, rủi do trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác giúp họ
có quyết định đúng đắn khi quyết định đầu tư cho vay.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin đầy đủ nhất, quan
trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong việc đánh giá khả năng và
tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình
hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu,
các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các
nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
2.1. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Tuỳ từng đối tượng mà việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa khác nhau.
 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp thì việc
phân tích tình hình tài chính giúp họ có đủ những thông tin và hiểu rõ doanh
nghiệp để đánh giá tình hình tài chính đã qua ,thực hiện cân bằng tài chính khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời, rủi ro để có được những quyết định đúng.
 Đối với các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng thì việc phân tích
tình hình tài chính giúp họ biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp và biết
được lượng vốn của chủ sở hữu.
 Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá thiết bị và dịch vụ thì việc
phân tích tình hình tài chính giúp họ có được nhữn quyết định xem có thể cho
phép khách hàng mua chụi hay thanh toán chậm hay không.
 Đối với các nhà đầu tư thì phân tích tình hình tài chính giúp họ biết
được khả năng sinh lời, rủi ro, mức sinh lãi, thời gian hoàn vốn, đảm bảo cho sự
an toàn và tính hiệu quả cho họ.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
5
Đồ án tốt nghiệp
2.2. Phương pháp phân tích tình hình tài chính
Khi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp sử dụng nhièu phương pháp
khác nhau:
 Phương pháp chi tiết : Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết
theo thời gian.
 Phương pháp so sánh: xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so
sánh và xác định mục tiêu so sánh.
 Phương pháp thay thế liên hoàn : Phương pháp loại trừ dần các nhân tố.
 Phương pháp theo tỷ lệ.
 Phương pháp liên hệ: Liên hệ cân đối, liên hệ trực tiếp.
 Phương pháp phân tích bằng đồ thị.
 Thực tế tại các doanh nghiệp người ta sử dụng phương pháp so sánh và
phương pháp theo tỷ lệ.
2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chuẩn mực đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt là
những chỉ tiêu trung bình ngành được gọi là chuẩn thì tình hình tài chính được đánh
giá là ổn định và vững chắc.
Nội dung phân tích tình hình tài chính gồm các vấn đề sau:
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính .
2. Phân tích hiệu quả tài chính: khả năng sinh và lời khả năng quản lý tài sản.
3. Phân tích rủi ro tài chính: công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh khoản,
khả năng quản lý nợ.
4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức Du
Pont.
2.3.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết cần căn cứ vào
các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
6
Đồ án tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông
qua các biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả kinh
doanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộp
ngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu.
2.3.1.1 . Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng.
- Cơ cấu nguồn vốn: các loại nguồn vốn và tỷ trọng.
- Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này.
- Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
2.3.1.2. Phân tích các cân đối tài chính
- Cân đối giữa tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn hạn: Tài sản lưu động nên được
tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn.
TSLĐ
Tiền
Phải thu
Hàng tồn kho
TSCĐ
TSLĐ
Phải trả
Vay ngắn hạn
Nợ định kỳ
Nợ dài hạn
Nguồn vốn
chủ sở hữu
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
7
Đồ án tốt nghiệp
- Cân đối giữa Tài sản cố định và nguồn vốn dài hạn: Tài sản cố định nên được
tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn.
2.3.2. Phân tích hiệu quả tài chính.
2.3.2.1 Phân tích khả năng sinh lợi
Các tỷ số khả năng sinh lợi đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp so với doanh số
bán hàng, các đầu tư về tài sản, vốn của nó ta sao. Các tỷ số khả năng sinh lợi cơ bản:
a. Doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên) ROS:
ROS =
Lãi ròng
Doanh thu
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi vay cho
chủ sở hữu.
b. Doanh lợi trước thuế (BEP – Basic earning Power sức sinh lợi cơ sở)
BEP =
EBIT
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội.
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và
thuế suất thu nhập khác nhau.
c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA- Return on Asset)
ROA =
Lãi ròng
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sở quan
trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mức sinh lời
cao hơn chi phí sử dụng nợ không? Đồng thời, là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu
đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
d. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
ROE =
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu
8
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở
hữu.
2.3.2.2. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Nhà phân tích tài chính sử dụng các tỷ số về khả năng quản lý tài sản để đo lường
hiệu quả sử dụng các tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức
độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm.
Trả lời câu hỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
a. Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho số chu kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm.
Vòng quay hàng
tồn kho
=
Doanh thu
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quy hàng tồn kho trả lời câu hỏi: một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng các tài sản khác.
Vòng quay hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũng như tổ
chức bán hàng chưa tốt.
b. Kỳ thu nợ bán chịu
Kỳ thu nợ =
Phải thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu nợ phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, nó có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc
độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu. Nếu vận dụng đúng, chính
sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu.
Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp.
Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bị
chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao.
Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ
hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
9
Đồ án tốt nghiệp
c. Vòng quay Tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định trả lời câu hỏi: một đồng tài sản cố định góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản cố định
=
Doanh thu
Tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
Vòng quay Tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng tài
sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
d. Vòng quay tài sản lưu động:
Vòng quay tài sản lưu động trả lời câu hỏi một đồng tài sản lưu động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản lưu động
=
Doanh thu
Tài sản lưu động bình quân
Vòng quay tài sản lưu động cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao,
được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Vòng quay tài sản lưu động cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm
được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư.
Vòng quay tài sản lưu động thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu
kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất
không tốt, quản lý bán hàng không tốt.
e. Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản trả lời câu hỏi: một đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu?
Vòng quay
Tổng tài sản
=
Doanh thu
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay tổng tài sản đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài
sản lưu động của doanh nghiệp.
10
Đồ án tốt nghiệp
Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng
cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vòng quay tổng tài sản cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản lý
tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản
xuất, quản lý bán hàng.
2.3.3 Phân tích rủi ro tài chính
2.3.3.1. Phân tích khả năng thanh khoản
Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như người đầu tư, người
cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu… Họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp
có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
Các chỉ số khả năng thanh khoản:
a. Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh
toán hiện hành
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Chỉ số hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ
ngắn hạn, là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, mà giá trị càng
lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao.
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì
chỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2. Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánh
giá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động.
b. Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn một chút vì nó loại trừ tồn kho ra
khỏi tài sản hiện hành.
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
11
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển
ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ 0,5÷1 thì khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên, để kết luận hệ số thanh toán
nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xét đến bản chất kinh doanh
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó. Ngoài ra, khi phân tích cũng cần xem
xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng được hưởng; kỳ hạn thanh toán
nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
c. Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán
tức thời
=
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận
có thể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận
có thể cao vì tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho tài sản
lưu động nhỏ, ROA và ROE có thể tăng.
1.3.3.2. Phân tích khả năng quản lý nợ
Phân tích khả năng quản lý nợ để đánh giá phần vốn góp của các chủ sở hữu
doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa
nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính. Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của
chủ sở hữu doanh nghiệp để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho
các món nợ. Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số
vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.
Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm
quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thu được lợi
nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận danh cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể.
a. Chỉ số nợ: mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh.
Chỉ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
Mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài trợ DFL (đòn bẩy nợ) trong hoạt động
kinh doanh.
12
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ
cấu vốn. Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao. Chỉ số nợ cao là một minh
chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
Tuy nhiên, chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm. Đồng thời nếu
ROA < Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro
của doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ.
b. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
2.3.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
a. Đẳng thức Du Pont nhất
ROA =
Lãi ròng
=
Lãi ròng
x
Doanh thu
Tổng tài sản bình
quân
Doanh
thu
Tổng tài sản bình
quân
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản.
Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và
tăng giá bán.
Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm
giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.
b. Đẳng thức Du Pont thứ 2:
ROE =
Lãi ròng
=
Lãi ròng
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROA
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
13
Đồ án tốt nghiệp
Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA và tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở
hữu.
Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du pont 1.
Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sở
hữu và tăng nợ. Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu
càng cao.
Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng.
c. Đẳng thức Du Pont tổng hợp
ROE =
Lãi ròng
x
Doanh thu
x
Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROS x
Vòng quay tổng
tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROE phụ thuộc 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu. Các
nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE.
Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh
nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này.
Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liên
hoàn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét