Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014
Quản trị doanh nghiệp 2011
Câu 6: Trình bày hiểu biết về “chế độ 1 thủ trưởng” trong quản trị doanh nghiệp. Có ý
kiến cho rằng: mỗi doanh nghiệp đều chỉ có một thủ trưởng duy nhất chính là giám
đốc dn. Theo anh (chị) ý kiến đó đúng hay sai, tại sao?
- Thực chất của chế độ 1 thủ trưởng:
• Quyền quyết định nhiều vấn đề trong mỗi phạm vi(dn và từng bộ phận)
được trao cho một ng đứng đầu – là thủ trưởng.
• Người dưới quyền phải nghiêm túc phục tùng mệnh lệnh của thủ trưởng.
Do đó, giám đốc là thủ trưởng cao nhất chứ k phải là thủ trưởng duy nhất trong dn.
- Các chức danh thủ trưởng và mối quan hệ giữa các chức danh đó.
Chức danh Vị trí Pvi hđộng Ng giúp việc Ng dưới quyền
Giám đốc QTV cao nhất dn Toàn dn Các phó giám đốc Các thành viên của
dn
Quản đốc QTV Cao nhất
px, đội
Toàn px Các phó quản đốc Các thành viên của
px
Đốc công QTVcao nhất 1ca Toàn ca Các thành viên
trong ca
Tổ trưởng QTV cao nhất tổ Toàn tổ Tổ phó Các tv trong tổ
Tổ trưởng
phòng, ban
QTV cao nhất
ph, ban
Toàn
phòng, ban
Phó phòng Các tv trong
phòng, ban
Mối quan hệ giữa các chức danh thủ trưởng trong dn:
- Cá nhân các quản trị viên cấp dưới phải phục tùng chỉnh mệnh lệnh của cấp trên, đặc
biệt là cấp trên trực tiếp.
- QTV cao nhất ở các bộ phận có toàn quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi
của mình phụ trách trước Ban giám đốc về các mặt hoạt động ở bộ phận mình phụ
trách.
- QTV cao nhất ở mỗi cấp phải phục tùng nghiêm chỉnh nội quy hoạt động đã quy định
đối với mỗi câp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác.
- Tất cả các cấp phó đều là những ng giúp việc cho cấp trưởng ở từng cấp tương đương
và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp.
- Giám đốc dn là cấp trên cao nhất trong dn, chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt
hoạt động( sx-kd, chính trị, xh…) của dn trước tập thể những ng lao động, trước các
chủ sở hữu.
Câu 7: Để quản trị dn, nhà quản trị cần có những kỹ năng nào? Theo anh (chị) kỹ năng
nào là quan trọng nhất, vì sao?
Các kỹ năng của nhà quản trị dn và nội dung cơ bản của các kỹ năng:
- Kỹ năng tư duy: kỹ năng này thể hiện ở mức độ đúng đắn, chính xác và hiệu quả
trong suy nghĩ, nhận thức, phán đoán, tầm nhìn trong lãnh đạo, điều hành. Kỹ
năng này đặc biệt cần thiết quản trị cấp cao
- Kỹ năng chuyên môn : kỹ năng này thể hiện ở mức độ thành thạo, hiệu quả trong
xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phụ trách. Đây là
kỹ năng được coi trọng nhất ở cấp trung gian và cấp cơ sở trong bộ máy quản trị.
- Kỹ năng làm việc với con người: kỹ năng này được do lường qua độ khéo léo
linh hoạt và hiệu quả trong làm việc với con người( ứng xử, xây dựng thiện cảm,
niềm tin, bầu không khí…)
Các nhà quản trị ở các cấp khác nhau có sự khác nhau về phạm vi, tầm quản trị nên yêu
cầu về năng lực và các kỹ năng cơ bản khác nhau.
Các kỹ năng trên đều rất quan trọng, chính vì vậy vị trí “ nhất” chỉ là tương đối, cụ thể:
đối với các nhà quản trị cấp cao thì kỹ năng tư duy là quan trọng nhất vì nhà quản trị
cấp cao là ng phải đưa ra được những quyết định lớn, dài hạn mang tính chiến lược cho
dn. Do đó họ cần phải có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề nhạy cảm để đưa ra các
quyết định quan trọng, họ cần phải có tầm nhìn xa, trông rộng. Ở các cấp quản trị dưới
thì do chức năng và nhiệm vụ có phẩn khác nên độ quan trọng ở kỹ năng này k còn như
ở cấp cao nữa.
Câu 8: Hãy trình bày về các phong cách của nhà quản trị dn?
Có 3 phong cách quản trị chính:
1- Phong cách mệnh lệnh
- đặc trưng: trong quá trình hình thành, ra quyết định và tổ chức thực hiện nhà
quản trị không cần tham khảo ý kiến của người giúp việc và người dưới quyền.
- ưu điểm: người có phong cách này thường là ng có năng lực, am hiểu sâu sắc
công việc của mình. Là ng quyết đoán, dám chịu trách nhiệm.
- nhược điểm: nhà quản trị dễ rơi vào tình trạng độc đoán, quan liêu…
2- Phong cách dân chủ
- đặc trưng: trong quá trình làm việc, nhà quản trị thường có biểu hiện: hay do dự,
theo đa số khi đưa ra các quyết định quản trị của mình. Khi cần đánh giá cấp
dưới, họ thường hay phụ thuộc vào ý kiến của cấp trên hoặc quần chúng. Không
sát sao việc chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các quyết định quản lý, thường phó
mặc cho cấp dưới. không quyết đoán, hay xuê xoa, dễ dãi, đại khái
- ưu điểm: tạo được bầu không khí quản lý vui vẻ, gần gũi, k căng thẳng
- nhược điểm: không kịp thời, hiệu quả hạn chế trong quản lý.
3- Phong cách dân chủ - quyết định
- đặc trưng: trong quá trình công tác họ thường thăm dò ý kiến của nhiều ng, đặc
biệt là ng có liên quan trước khi ra quyết định, đặc biệt là những quyết định
quan trọng. khi đã ra quyết định thì thường rất tự tin, không giao động. Dám
quyết đoán các vấn đề nhưng k độc đoán, luôn theo dõi, uốn nắn, động viên…
cấp dưới. Khen chê có chính kiến, cơ sở đúng mức.
- Ưu điểm:tạo được bầu không khí tin tưởng, sáng tạo, trách nhiệm mà không
căng thẳng trong môi trường quản trị.
- Phong cách này không có nhược điểm đáng kể, nhưng trong thực tế, hình thành
và thực hiện được phong cách này đòi hỏi phẩm chất, tài năng và bản lĩnh rất cao
Câu 9: Theo anh (chị), các nhà quản trị doanh nghiệp trong thời đại hiện nay ở nước ta
cần có những phẩm chất tiêu chuẩn gì?
- khái niệm nhà quản trị dn:
- những phẩm chất của nhà quản trị dn:
phẩm chất chính trị đúng đắn, tư tưởng vững vàng, đạo đức tốt,
tác phong khoa học, phù hợp.
kiến thức: chuyên môn tốt, hiểu biết rộng.
năng lực quản trị: tốt, đặc biệt là năng lực tổ chức
sức khỏe: phù hợp với công việc
phẩm chất khác: năng động, nhạy bén…
- các nhà quản trị trong thời đại hiện nay ở nước ta cần có tất cả những tiêu chuẩn,
phẩm chất nói trên. Tuy nhiên , phẩm chất cần thiết nhất chính là kiến thức
chuyên môn. Điều này xuất phát từ thực tiễn hiện trạng đào tạo kém hiệu quả ở
nước ta.
Câu 10: Trình bày nguyên tắc “ Kết hợp hài hòa các lợi ích” trong quản trị dn? Tại sao
nói, lợi ích cá nhân người lao động là quan trọng nhất?
- Nội dung nguyên tắc: Quản trị dn phải đảm bảo tính hài hòa trong phân phối lợi
ích cho các đối tượng có liên quan trong đó lợi ích cá nhân người lao động phải
được chú trọng nhất.
+Các loại lợi ích: vật chất và tinh thần; lợi ích lâu dài và trước mắt
+Các đối tượng hưởng lợi ích: khách hàng, các nhà cung cấp, các nhà phân phối trung
gian, nhà nước, người lao động trong dn…
+Hài hòa là không cào bằng, bình quan chủ nghĩa mà là “ theo kết quả lao động, mức
độ công hiến một cách hợp lý”
- Cơ sở của nguyên tắc:
Lợi ích là mong muốn tất yếu, chính đáng của mỗi con ng
Hài lòng với hưởng thụ, các đối tượng được hưởng lợi sẽ sinh ra động lực
giúp dn thành công
Lợi ích cá nhân ng lao động là quan trọng nhất vì chính nó tạo ra động lực
cho ng lao động, khiến họ sẵn sàng thực hiện công việc, tự nguyện, yêu
thích và sáng tạo trong công việc.
- Yêu cầu đối với nhà quản trị trong việc thực hiện nguyên tắc này:
Phải nắm vững, thông suốt, và ủng hộ thực hiện đúng nguyên tắc.
Thực hiện và góp phần thực hiện tốt nguyên tắc
Giải quyết mâu thuẫn đúng hướng
Tạo và duy trì động lực trực tiếp thông qua đảm bảo ưu tiên lợi ích của cá
nhân ng lao động trực tiếp trong dn.
Câu 11: Có những phương pháp quản trị dn nào? Phân tích ưu nhược điểm và trường
hợp áp dụng của từng phương pháp?
Có 3 phương pháp quản trị dn:
1. phương pháp kinh tế
- là 1 cách thức tác động của nhà quản trị tới ng lao động thông qua những biện
pháp kích thích vào lợi ích kinh tế.
- ưu điểm: kích thích, phát huy và nâng cao tính chủ động. sáng tạo của người lao
động trong công việc. kích thích được lòng nhiệt tình , hăng say, thi đua đạt năng
suất, hiệu quả cao trong công việc.
- nhược điểm xuất hiện khi sử dụng phương pháp này k đúng mức:ng lao động sẽ
chỉ chịu tác động về kinh tế mà thờ ơ với các tác động khác, làm giảm hiệu quả
của các phương pháp quản trị. Thậm chí ng lao động cũng bị “ nhờn” với chính
phương pháp này. Nhược điểm nữa là : cần có khả năng về tài chính.
- Trường hợp áp dụng: khi dn muốn khuyến khích ng lao động tăng năng suất chất
lượng hoặc đảm bảo thời gian hoàn thành công việc đột xuất một cách nhanh
nhất.
2. phương pháp hành chính
- là tác động thông qua các biện pháp hành chính
- ưu điểm: - tạo ra trật tự nề nếp, mang tích kỷ cương về tác phong, chấp hành quy
định về thời gian, nội dung công việc, sự nhất quán trong lề lối làm việc… của
đối tượng quản trị.
- rèn luyện thái độ trách nhiệm của ng lao động
- Nhược điểm:nhà quản trị thường phải đối mặt với các hành vi thái độ đối phó,
thậm chí chống đối của ng dưới quyền, dễ mắc bệnh cứng nhắc, quan liêu…
- Trường hợp áp dụng: khi doanh nghiệp mới được thành lập hoặc có những tác
động của môi trường kinh doanh gây tình trạng mất phương hướng trong cán bộ
nhân viên. Pp này được duy trì trong suốt quá trình tồn tại của dn.
3. phương pháp tâm lý – giáo dục
- tác động vào cuộc sống tinh thần của ng lao đông để đạt được những yêu cầu,
mục tiêu nhất định.
- Ưu điểm: tác động có chủ ý nhưng không áp đặt vào đời sống tinh thần của họ
tạo điều kiện cho những biến đổi lớn về nhận thức và hành động
- Nhược điểm: mất thời gian, công sức, tiền của mới có thể thực hiện có hiệu quả.
- Trường hợp áp dụng:
Câu 12: lập kế hoạch sản xuất được tiến hành như thế nào? Lấy vd cụ thể.
- lập kế hoạch sx là việc xác định các chỉ tiêu cụ thể và các biện pháp thực hiện
nhằm đạt được các mục tiêu về sx của dn.
- Vai trò: kế hoạch sản xuất là kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động sản xuất của dn.
- Quy trình lập:
B1: Xác định nhiệm vụ sx: thể hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể( chủng loại, loại sản
phẩm, số lượng, chất lượng, giá trị sp dự kiến sx)
B2: Xác định năng lực sx: năng lực các yếu tố nguồn lực cho sx( máy móc thiết bị,
nhà xưởng, lao động, nguyên vật liệu)
B3: Cân đối khả năng – nhiêm vụ và phân phối nhiệm vụ sản xuất
Vd lập kế hoạch sản xuất cho công ty sx đồ thủ công mĩ nghệ
Câu 13: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình lựa chọn vị trí đặt cơ sở sx
của dn? Xu hướng chọn vị trí đặt cơ sở sx của các dn sx?
- Các yếu tố ảnh hưởng:
Thị trường tiêu thụ: các dn có thể lựa chọn địa điểm gần thị trường tiêu thụ
với những sản phẩm khó vận chuyển, khó bảo quản; tính thuận lợi trong việc
tiếp xúc thị trường, với khách hàng
Nguồn nguyên vật liệu: lựa chọn khi có sản phẩm khó chuyên chở, bảo quản
Nguồn lao động tại chỗ ưu thế: lựa chọn khi giá nhân công rẻ, chi phí đào tạo
nghề cho công nhân rẻ, nghề truyền thống, tại chỗ…
Diện tích mặt bằng, diện tích đất đai, chi phí về đất đai rẻ, khả năng mở rộng
trong tương lai thuận lợi cũng là những yếu tố chi phôi việc chọn địa điểm.
Cơ sở hạ tầng tốt, thuận tiện, sẵn có( thuận tiện về điện-nước, giao thông vận
tải, thông tin liên lạc, đkiện về giao thông nội bộ và giao thông cộng đồng)
Tình hình an ninh, phòng cháy, chữa cháy
Các yếu tố khác: sự thuận lợi về chính sách ptriển kinh tế xh của vùng; sự
ptriển của các ngành bổ sung và ngành phụ; quy mô cộng đồng dân cư; tôn
giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán… phù hợp với mặt hàng kdoanh…
- Xu hướng hiện nay
o Đặt địa điểm trong các khu công nghiệp, công viên công nghiệp để tận dụng
những thuận lợi do các khu đó tạo ra và thường ứng dụng các hình thức tổ
chức sx-kd hiện đại, tiết kiệm chi phí, lại đạt hiệu quả kd cao
o Xu hướng khác thường được lựa chọn là chia nhỏ doanh nghiệp, đặt tại thị
trường tiêu thụ, để có thể tiếp xúc nhiều hơn và tìm hieur nhu cầu của khách
hàng tốt hơn, đảm bảo thời gian giao hàng và tăng các dịch vụ sau bán hàng.
Câu 14: Có những phương pháp tổ chức sx nào trong dn? Nên áp dụng từng pp này
trong trường hợp nào?. (trang 155) Cho vd
Có 3 phương pháp tổ chức sx
1- pp tổ chức sx theo dây chuyền
- áp dụng khi dn có quy mô lớn, sản xuất đại trà, chủng loại sp ít, việc sx có thể chia
nhỏ thành nhiều công đoạn liên tiếp nhau.
2- pp tổ chức sx theo công nghệ
Áp dụng cho các DN có quy mô nhỏ và vừa
3- pp tổ chức sx theo đối tượng
áp dụng trong tổ chức sx ở cùng 1 DN
Câu 15: trình bày hiểu biết về chu kỳ sản xuất của dn? Dn có thể làm những biện pháp
gì để rút ngắn chu kỳ sản xuất? cho vd minh họa cụ thể?
- khái niệm: Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào
sx đề lức chế tạo xong sp.
- Cơ cấu thời gian của chu kỳ sản xuất: bao gồm 6 khoảng thời gian sau:
Thời gian hoàn thành các giai đoạn trực tiếp (Tcn)
Thời gian hoàn thành các giai đoạn gián tiếp(Ttn)
Thời gian ngừng nghỉ để kiểm tra, bảo dưỡng…kỹ thuật (Tkt)
Thời gian dừng ca( để ng lao động giải lao, phục hồi sức khỏe và giải
quyết các nhu cầu tự nhiên) (Tdc)
Thời gian dừng kho chờ chế biến, hoặc bán của các sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm (Tdk)
Thời gian vận chuyển sản phẩm dở dang, thành phẩm (Tvc)
- Vai trò của việc rút ngắn chu kỳ sản xuất: giảm thời gian sx => nâng cao năng
suất lao động.
- Các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất:
Cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện quy trình công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ
thuật tiên tiến, từ đó rút ngắn được thời gian công nghệ, nâng cao tốc độ
thao tác kỹ thuật sx.
vd
Nhân tạo hóa các quy trình tự nhiên
vd
Hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển
vd
Tổ chức lao động khoa học
vd
Nâng cao trình độ mọi mặt của ng lao động…
vd
Câu 16: Chuyển giao công nghệ là gì? Có những hình thức và mức độ CGCN nào?
- kn: chuyển giao công nghệ là việc mua, bán (nhượng quyền) quyền sở hữu, sử
dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật(kiến thức, số liệu, thông
tin, bản thiết kế, mô hình sp’…) giữa các đối tác trong và ngoài nước một các
hợp pháp.
- Các hình thức chuyển giao công nghệ.
-
Nơi bán( nơi
chuyển giao Cn)
Tính chất công
nghệ
Nơi mua( nơi nhận
Công nghệ)
Kênh chuyển giao
Tổ chức nghiên
cứu- phát triển
Mới nghiên cứu
thành công, chưa áp
dụng vào sx
Doanh nghiệp Chuyển giao dọc
Công ty (hãng)
Đã áp dụng( đã làm
chủ và đứng vững
trong cạnh tranh)
Doanh nghiệp Chuyển giao ngang
- Các mức độ chuyển giao công nghệ: Chuyển giao sáng chế, phát minh, chuyển
giao kiến thức,chìa khóa(bí quyết); chuyển giao sản phẩm,chuyển giao thị trường
Câu 17:
vai trò của sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị trong dn? Trình bày hiểu biết về
“chế độ dự phòng, theo kế hoạch” trong thực hiện các hoạt động bảo dưỡng, sửa
chữa máy móc thiết bị ở dn? Dn có thể tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết
bị theo những cách thức nào?
- Vai trò: bảo dưỡng và sửa chữa có vai trò duy trì và phục hồi năng lực và hiệu
quả hoạt động của máy móc thiết bị.
- Chế độ dự phòng theo kế hoạch:
Đặc điểm:
Công việc bảo dưỡng, sửa chữa tiến hành theo kế hoạch và được
xác định trước về nội dung: trước khi quá trình bảo dưỡng sửa chữa
chính thức được diễn ra, nội dung của nó đã được cụ thể hóa.
Lấy dự phòng là chính: nội dung bảo dưỡng, sửa chữa được tiến
hành chủ động , đón trước thời điểm hỏng hóc để ngăn ngừa hỏng
hóc, hỏng nặng của máy móc=> hoạt động sản xuất của dn được ổn
định, chủ động và hiệu quả hơn.
Nội dung:
• Xây dựng các dự kiến về bảo dưỡng máy móc thiết bị: dự kiến nội
dung các loại hoạt động với từng loại máy móc- thiết bị và lịch trình
thực hiện; dự kiến phân công chủ thể thực hiện từng hoạt động bảo
dưỡng…Xây dựng hệ thống nội quy trong từng loại hoạt động bảo
dưỡng ( bảo quản, vận hàng…và thường xuyên theo dõi máy móc
trong quá trình sử dụng)
• Xây dựng các dự kến về sửa chữa các máy móc thiết bị trong thời
kỳ kế hoạch. Bao gồm các dự kến cụ thể như: nội dung, mức độ sửa
chữa; tiến độ, thời gian tiến hành; nguồn lực lao động; thứ tự ưu
tiên tiến hành…
• Xác định nội dung hoạt động kiểm tra định kỳ trong “chế độ dự
phòng theo kế hoạch”: đưa ra dự kiến về nội dung , đối tượng, tiến
độ, cách thức tiến hành kiểm tra định kỳ trạng thái của máy móc-tbị
• Đưa ra các giải pháp khác nhằm bảo đảm chất lượng tiến độ và an
toàn trong thực hiện “chế độ dự phòng theo kế hoạch”
- Cách thức tổ chức công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc:
Hình thức sửa chữa bảo dưỡng phân tán: là hình thức sửa chữa bảo dưỡng do
chính các phân xưởng của mỗi dn tiến hành
- Ưu điểm: kết hợp được sửa chữa với sx và sửa chữa kịp thời, tận dụng
được lực lượng chuyên gia kỹ thuật tại dn=> chủ động, giảm chi phí.
- Nhược điểm: yêu cầu trình độ chuyên môn thường chỉ đặt ta dvới
schữa lớn, k tận dụng hết khả năng của cnhân trong sửa chữa; nhiều
trường hợp ng thực hiện sửa chữa k đủ khả năng => ảnh hưởng tới tiến
độ và hiệu quả sx.
Hình thức sửa chữa tập trung: là hình thức mà các thiết bị máy móc cần bảo
dưỡng, sửa chữa được tập trung về một địa điểm độc lập với sx để sửa chữa
Công việc bảo dưỡng sửa chữa do bộ phận chuyên trách của dn hoặc cơ sở
chuyên sửa chữa đảm nhận.
- Ưu điểm: Đảm bảo sửa chữa dứt điểm, chất lượng cao, thời gian ngắn
- Nhược điểm: không kết hợp được sửa chữa và sx do máy móc thiêt bị
hỏng bị tách ra khỏi sx.
Hình thức sửa chữa hỗn hợp: ở hình thức này, ng ta phân cấp công việc: sửa
chữa vừa và lớn do bộ phận sửa chữa của dn or ngoài dn đảm nhận( schữa tập
trung); sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và kiểm tra địh kỳ do từng pxưởng sản xuất
tự làm( schữa phân tán)
- Hội tụ được nhiều ưu điểm đồng thời khắc phục được những nhược
điểm của các hình thức trên.
Câu 18: thế nào là quản trị nhân lực trong dn? Trình bày các nội dung cơ bản và mục
tiêu của quản trị nhân lực trong dn?
- khái niệm: Quản trị nhân lực trong dn là quá trình tổ chức, khai thác,
bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực trong dn.
- Mục tiêu của QTNL: phát huy tối đa khả năng, tiềm năng của mỗi cá
nhân, tập thể lao động, giúp họ đạt năng suất, chất lượng cao trong cv.
- Các nội dung cơ bản cua QTNL:
o Hoạch định nguồn nhân lực
o Phân tích, thiết kế công việc
o Tuyển dụng nhân lực
o Bố trí, sử dụng, theo dõi, đánh giá, điều chỉnh việc sử dụng nhân
lực
o Đánh giá thực hiện công việc
o Xây dựng và thực hiện hệ thống thù lao lao động hợp lý
o ……………………………… phúc lợi hợp lý
o Đào tạo và phát triển nhân lực
o Tạo động lực lao động
o An toàn lao động
o Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể
o Kỷ luật lao động, tranh chấp. bất bình.
Câu 19: Công tác tuyển dụng NNL có vai trò như thế nào đối với dn? Dn có thể tuyển
dụng từ những nguồn nào? Trình bày quy trình của tuyển dụng trong dn?
- Khái niệm: tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm ca đánh giá các ứng cử
viên để lựa chọn ra người phù hợp nhất cho các vị trí làm việc còn trống
- Vai trò của công tác tuyển dụng NNL trong dn:
- Nguồn tuyển dụng của dn: có 2 nguồn:
Nguồn bên trong dn(nội bộ):Ưu điểm: khuyến khích được tinh thần tự bồi
dưỡng, học tập vươn lên, tạo được điều kiện phát triển, sự gắn bó và lòng
trung thành của ng lao động; tiết kiệm chi phí tuyển dụng và độ tin cậy
cao. Nhược điểm: không thu hút được ng có trình độ cao bên ngoài
Nguồn bên ngoài: ưu điểm : thu hút được nhân tài qua nhiều con đường
khác nhau tuy nhiên nhược điểm là chi phí tuyển dụng lớn.
- Quy trình tuyển dụng:
B1: Thu nhận hồ sơ và sàng lọc ban đầu
B2: Hoàn thiện hồ sơ xin việc
B3: mô tả , xác định tiêu chuẩn và chức danh của công việc
B4; Thực hiện các thực nghiệm nghề nghiệp
B5: Phỏng vấn chi tiết
B6: Nghiên cứu lý lịch, thẩm tra lý lịch và điều tra cơ bản
B7: Thử thách ng xin việc để qd tuyển chọn
B8: Kiểm tra y tế
B9: Chính thức tuyển dụng
B1: Chuẩn bị tuyển dụng: lập kế hoạch tuyển dụng ( mục đích, yêu cầu, mục tiêu,
nguồn tuyển dụng, thời gian, nhân lực, phương pháp đánh giá kế quả, kinh phí )
B2: Tổ chức tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Nhận hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Trắc nghiệm
Phỏng vấn chuyên sâu
Đánh giá và lựa chọn
Quyết định tuyển dụng
B3: Thử việc và hội nhập thành viên mới
• Thử việc
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét