Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nớc ta hội nhập tổ chức thơng mại quốc
tế WTO, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là nhu cầu thiết yếu. Vì vậy xây dựng
đã trở thành một ngành sản xuất kinh doanh độc lập quan trọng. Các doanh nghiệp
xây lắp muốn nâng cao sức cạnh tranh, khẳng định uy tín, thơng hiệu của mình thì
công tác quản lý nhất là hệ thống kế toán của doanh nghiêp phải hoạt động có hiệu
quả. Đối với các doanh nghiệp càng lớn, yêu cầu trên càng đợc đòi hỏi cao hơn.
Bên cạnh đó, trong vài năm trở lại đây, hệ thống kế toán đã có nhiều thay đổi,
hoàn thiện, phù hợp với xu thế phát triển mới của nớc ta. Chính vì vậy, quá trình
kiến tập có thể giúp sinh viên có cơ hội hiều rõ hơn về công tác kế toán của các
doanh nghiệp, áp dụng lý thuyết vào thực tế.
Công ty cổ phần xây dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trong Tổng Công ty
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một Công ty lớn, có thâm niên trong ngành xây
dựng. Với 30 năm hoạt động và trởng thành, Công ty đã khẳng định đợc thơng
hiệu, uy tín của mình trong nớc cũng nh trong khu vực.
Sau một thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 9, đợc sự giúp
đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thuý và các cô chú, anh chị trong đơn
vị em đã hoàn thành báo cáo kiến tập của mình.
Trong báo cáo này em đã đề cập đến một số vấn đề sau:
Chơng I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 9
Chơng II: Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 9
Chơng III: Kiến nghị về công tác quản lý và công tác kế toán
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng ban trong Công ty, sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thuý.
Nguyễn Thị Thu Hiền 5 Kiểm toán 46A
Chơng i
Tổng quan về Công ty CP Xây Dựng số 9 vinaconex
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1. Lịch sử hình thành.
Công ty CP Xây Dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Tổng
Công ty XNK Xây Dựng Việt Nam. Với 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây
lắp, Công ty đã không ngừng khẳng định thơng hiệu, uy tín của mình tại thị tr-
ờng trong nớc và khu vực, thể hiện đợc khả năng cạnh tranh cao trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Trụ sở chính của công ty tại tầng 6 và 7, nhà D9, Đờng Khuất Duy Tiến,
Phờng Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Công ty đợc thành lập vào tháng 11 năm 1977 theo quyết định thành lập
Doanh nghiệp Nhà nớc số 129/BXD-TC của Bộ Xây Dựng với tên là Công ty
xây dựng số 9 trực thuộc Bộ Xây Dựng.
Ngày 12/2/1993, Bộ Xây Dựng ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp
số 050A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Công ty Xây Dựng số 9 trực thuộc Bộ
Xây Dựng.
Ngày 20/11/1995, Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số
992/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Tổng Công ty Xuất nhập
khẩu Xây Dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng
Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và một số đơn vị trực thuộc Bộ
Xây Dựng.
Ngày 21/2/2001, Quyết định số 123 QĐ/VC-TCLĐ của tổng Công ty
Xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh
cho Công ty Xây dựng số 9.
Ngày 10/7/2000, Công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 1131152 và Giấy chứng nhận bổ sung ngành nghề kinh doanh của Sở Kế
Hoạch và Đầu T Hà Nội: lần 1 vào ngày 28/2/2001, lần 2 ngày 25/1/2002, lần 3
ngày 30/8/2002, lần 4 ngày 11/4/2003.
Nguyễn Thị Thu Hiền 6 Kiểm toán 46A
Công ty đã đợc công nhận khả năng thực hiện các pháp thử của phòng
thí nghiệm Vật liệu xây dựng theo Quyết định số 1181/QĐ-BXD ngày
19/9/2002 của Bộ Xây Dựng.
Ngày 04/11/2004, theo Quyết định số 1737/QĐ-BXD của Bộ Xây
Dựng, Công ty Xây dựng số 9 đợc chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc thành Công
ty cổ phần trực thuộc tổng Công ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam với
tên mới là: Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9 Vinaconex (The Viet Nam
construction join stock company N
0
9), nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số
0103007318 ngày 08/04/2005.
Công ty có vốn điều lệ là 21.000.000.000 đồng, trong đó số vốn tổng
Công ty đã góp là 12.600.000.000 ( chiếm 60% vốn điều lệ của Công ty).
1.2. Những thành tựu đạt đợc trong quá trình hoạt động.
Từ ngày thành lập, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã tham gia
xây dựng hàng trăm công trình trong phạm vi cả nớc trong đó có các công trình
lớn nh: xây dựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Nghi Sơn,
Holcim, Hoàng Mai, Hà Tiên, Sao Mai ; các nhà máy điện Uông Bí, Phả Lại,
Ninh Bình, Phú Mỹ; các công trình giao thông: cầu Quý Cao, Phả Lại, Bồng
Sơn, Bàn Thạch, cầu vợt Nam Định, các cầu trung thuộc Dự án đờng Hồ Chí
Minh; trong lĩnh vực đầu t: đang triển khai thực hiện 2 dự án kinh doanh bất
động sản và hạ tầng khu đô thị mới tại Quang Minh- Vĩnh Phúc và Nghi Phú-
Vinh- Nghệ An.
Bằng việc ứng dụng khoa học kĩ thuật công nghệ tiên tiến hàng đầu
trong ngành xây lắp nh việc ứng dụng công nghệ cốp pha trợt lần đầu tiên của
Việt Nam, đợc Cục Sở hữu công nghệ cấp bằng độc quyền sáng chế về phơng
pháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thống ván khuôn trợt,
Công ty đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng về cả chất lợng cũng nh tiến độ
thi công công trình, khẳng định vị thế tiên phong của mình trong ngành xây lắp.
Bên cạnh đó, đi đôi với sự phát triển, nguồn nhân lực của Công ty cũng đợc
nâng cao cả về số lợng lẫn chất lợng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện nay đã
lên đến 1350 ngời với tay nghề kĩ thuật cao, giàu kinh nghiệm, trong đó: kĩ s: 136
Nguyễn Thị Thu Hiền 7 Kiểm toán 46A
ngời, kỹ thuật viên: 83 ngời, công nhân kỹ thuật: 772 ngời, công nhân khác: 389
ngời. Thu nhập bình quân đầu ngời không ngừng tăng cao. Trong 6 tháng đầu năm
nay, thu nhập bình quân xấp xỉ 2,3 triệu đồng/ngời, tăng 23% so với cùng kỳ năm
ngoái.
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:
Với xu thế hội nhập hiện nay, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam ra nhập
tổ chức WTO thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình công
nghiệp, dân dụng chất lợng cao càng trở nên cần thiết. Xu hớng hội nhập cũng
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại,
đứng vững và khẳng định vị thế của mình. Vì vậy, đối với Công ty 9, việc quán
triệt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với tình hình phát triển
của công ty, với yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết.
Các chức năng chủ yếu :
+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;
+ Thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi;
+ Thi công bê tông bằng phơng pháp cốp pha trợt và bê tông cốt thép dự
ứng lực;
+ Đầu t kinh doanh bất động sản, hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô
thị mới;
+ Khai thác, kinh doanh nớc sạch và năng lợng điện.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về xây dựng
các công trình bằng các kỹ thuật đặc biệt về bê tông; tổ chức thực hiện các kế
hoạch đó theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra;
+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu t xây dựng, nâng cấp cơ sở vật
chất kỹ thuật của Công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm vụ và
mục tiên đã đề ra của công ty;
+ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ, các phơng pháp xây
dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình xây lắp, thờng xuyên cải
Nguyễn Thị Thu Hiền 8 Kiểm toán 46A
tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành và thời lợng thi
công. Tiến hành công tác thực nghiệm nhằm đảm bảo các kỹ thuật, công nghệ mới
phù hợp với từng loại hình công trình, đặc điểm, tình hình của công ty và các nhân
tố khách quan khác;
+ Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ tiền lơng, tiền
thởng theo quy định của nhà nớc. Hoàn thành nghĩa vụ nộp tích luỹ và các khoản
nộp khác vào ngân sách. Có biện pháp quản lý, sử dụng lao động, nguồn vốn, vật t
trang thiết bị một cách hợp lý, chống biểu hiện tham ô, lãng phí;
+ Tổ chức, quản lý hợp lý về số lợng và chất lợng đội ngũ cán bộ công
nhân sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty trong từng
giai đoạn cụ thể. Không ngừng nâng cao chất lợng nhân viên thông qua các khoá
đào tạo, bồi dỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
+ Đa ra những chính sách đãi ngộ, khen thởng hợp lý; tổ chức các phong
trào thi đua lao động trong toàn Công ty nhằm khuyến khích, đẩy mạnh sản xuất;
+ Chăm lo bồi dỡng chính trị, t tởng đạo đức; tổ chức bảo vệ kinh tế trong
toàn Công ty.
III. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
Công ty CP Xây Dựng số 9 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
công nghiệp với công nghệ cốp pha trợt, tuy nhiên Công ty vẫn luôn hớng tới
nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhằm mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động,
nâng cao khả năng cạnh tranh, nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Do đó, hiện
nay lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, bao gồm:
+ Xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng;
+ Sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật t thiết bị, vật liệu xây dựng;
+ Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, bu điện, cấp
thoát nớc, nền móng, các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp,
các công trình đờng dây và trạm biến thế điện;
+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và
kinh doanh bất động sản;
Nguyễn Thị Thu Hiền 9 Kiểm toán 46A
+ Xuất nhập khẩu hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, hàng
tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất;
+ Khai thác, kinh doanh nớc sạch và năng lợng điện.
Bảng 1.1: Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu
Thể loại xây dựng
Thời gian hoạt
động (năm)
- Thi công bằng phơng pháp cốp pha các công trình silô-ống khói 30
- Xây dựng công nghiệp 29
- Xây dựng dân dụng 29
- Trang trí nội, ngoại thất các công trình 24
- Xây gạch chịu lửa, ống khói lò nung 15
- Xây dựng nền móng hạ tầng 15
- Xây dựng công trình chuyên ngành nớc 15
- Xây dựng đờng bộ 15
- Xây dựng đê đập 15
- Xây dựng đờng dây trạm biến thế 13
- Thi công cáp kéo căng cốt thép dự ứng lực 12
- Công nghệ nâng nặng các tải trọng siêu, trờng siêu trọng 12
- Xây dựng các công trình cầu 12
- Kinh doanh phát triển nhà 07
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
ở Công ty CP Xây Dựng số 9 quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiến
hành rất hợp lý. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là tính đơn chiếc và không tập trung
nên nhà quản lý phải tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với đặc tính này
của sản phẩm.
Đối với các công trình giao thầu do tổng Công ty hoặc bên A (bên có
công trình) giao: căn cứ vào hồ sơ thiết kế dự toán của công trình xây dựng, giám
Nguyễn Thị Thu Hiền 10 Kiểm toán 46A
đốc sẽ trực tiếp phân công cho chi nhánh, xí nghiệp, đội, phòng kỹ thuật quản lý
dự án, phòng tài chính kế toán sẽ giám sát việc thực hiện hạch toán.
Đối với công trình do Công ty đấu thầu: căn cứ vào luật đấu thầu, thời
gian mở đấu thầu ở bên A, theo yêu cầu của giám đốc, phòng kinh tế kế hoạch và
phòng kế hoạch sẽ lập hồ sơ đấu thầu trong quá trình lập sẽ phải tính toán các chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật, dự toán chi phí để sao cho vừa đảm bảo yêu cầu của bên A
vừa đem lại lợi nhuận cho công trình. Sau khi dự thầu nếu trúng giám đốc Công ty
trực tiếp giao cho các chi nhánh xí nghiệp, giám đốc xí nghiệp tổ chức thi công và
áp dụng theo hình thức khoán thu.
Theo quy định của Công ty, những công trình có giá trị lớn, giám đốc sẽ trực
tiếp xem xét và ký hợp đồng. Còn đối với những công trình có giá trị từ 3 tỷ trở xuống
chi nhánh đợc phép ký hợp đồng và tự lập Báo cáo tài chính riêng; những công trình có
giá trị từ 1 tỷ trở xuống, xí nghiệp, đội đợc phép tự ký hợp đồng và tổ chức hạch toán d-
ới hình thức khoán chi, báo sổ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao tính linh
động trong việc đấu thầu công trình, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho công nhân
viên.
* Đặc điểm về quy trình công nghệ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của
Công ty:
Công ty CP Xây Dựng số 9 là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành
xây lắp, do đó quy trình sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật mang
những nét đặc trng của ngành nghề kinh doanh.
Quy trình công nghệ.
Trong công tác tổ chức quản lý của Công ty luôn phải tuân thủ theo quy
trình công nghệ xây lắp sau:
Nguyễn Thị Thu Hiền 11 Kiểm toán 46A
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp
Trên phơng diện sản xuất xây dựng, hoạt động xây dựng của Công ty đợc
tiến hành với quy trình công nghệ sau:
+ Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng công trình ở giai đoạn
này, máy móc thiết bị đợc tận dụng ở mức độ tối đa;
+ Tiến hành thi công công trình (xây dựng phần thô);
+ Lắp đặt hệ thống nớc, thiết bị theo yêu cầu của công trình;
+ Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra
nghiệm thu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,
quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Một Công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
sẽ giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn, đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công
ty, tăng lợi nhuận và năng cao sức cạnh tranh.
Công ty CP Xây Dựng số 9 mặc dù đợc trang bị phần lớn là máy móc thiết
bị hiện đại song số lợng còn ít. Vì vậy trong tiến trình hội nhập hiện nay, nhu cầu
về xây dựng các công trình lớn ngày càng nhiều cùng với yêu cầu về tiến độ cũng
nh yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ không ngừng nâng cao, Công ty cần phải bổ
sung thêm máy móc thiết bị, đảm bảo đầy đủ số lợng và tính đồng bộ, nhằm phục
vụ tốt nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công ty trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Thu Hiền 12 Kiểm toán 46A
Mua vật tư, tổ
chức thi công
Lập kế hoạch
thi công
Nhận thầu
Tổ chức thi
công
Nghiệm thu
công trình
3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với việc tuân thủ quy trình công nghệ cùng với trang thiết bị, cơ sở vật
chất kỹ thuật sẵn có, lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng cao. Sau đây là số
liệu tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm gần nhất (2004, 2005,
2006):
Bảng 1.2 : Số liệu tài chính (Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu
Tổng
TS
Tổng
TS nợ
TS thực
Vốn
hoạt
động
GT sản
lợng
Doanh
thu
2004 Số tiền 340.522 325.307 15.215 15.215 213.675 155.347
2005
Số tiền 345.785 328.464 17.321 17.321 272.815 183.798
Tăng tr-
ởng
1.6% 1% 14% 14% 28% 18.3%
2006
Số tiền 415.549 393.749 21.800 21.800 309.971 230.774
Tăng tr-
ởng
20.2% 20% 26% 26% 14% 26%
bảng 1.3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Đơn vị:đồng)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
155.347.296.119 183.798.964.583 230.774.597.783
2. Giá vốn hàng bán 137.811.528.504 166.803.275.235 213.444.952.171
3. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
17.535.767.615 16.955.689.348 17.329.645.612
4. Doanh thu hoạt động
tài chính 242.145.177 740.446.154 1.072.376.425
5. Chi phí tài chính 9.805.396.805 7.061.674.382 5.693.091.435
6. Chí phí bán hàng _ 312.116.685 14.545.636
7. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
7.265.760.310 7.025.451.588 9.443.049.607
Nguyễn Thị Thu Hiền 13 Kiểm toán 46A
8. Lợi nhuận thuần về
hoạt động kinh doanh 706.755.677 3.336.892.847 3.251.335.359
9. Thu nhập khác 36.557.067 5.644.261 990.601.482
10. Chi phí khác 129.571.381 14.963.666 403.155.178
11. Lợi nhuận khác (93.014.314) (9.139.405) 587.446.304
12.Tổng lợi nhuận trớc
thuế
613.741.363 3.327.573.442 3.838.781.663
13.Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp 211.375.556 918.890.638 140.742.738
14. Lợi nhuận sau thuế 402.365.807 2.408.682.804 3.698.038.925
Nhận xét:
Tình hình tài sản, giá trị sản lợng của công ty không ngừng tăng qua các
năm, đặc biệt là trong năm 2006
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng khá nhanh, đặc biệt là năm
2005, lợi nhuận tăng gấp 6 lần so với năm trớc. Lợi nhuận tăng chủ yếu là do
doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh, đó chính là lợi tức thu đợc từ hoạt động
đầu t cổ phỉếu tại các Công ty khác.
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí.
Bộ máy quản lí của Công ty CP Xây Dựng số 9 đợc tổ chức khoa học, hợp
lí. Công ty thực hiện chế độ một thủ trởng, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn
của từng cấp quản lý. Là doanh nghiệp hoạt động dới hình thức Công ty cổ phần
nên bộ máy tổ chức mang đặc điểm chung của các công ty cổ phần và mang đặc
điểm riêng của công ty xây lắp để phù hợp với tình hình và đặc điểm kinh
doanh trong từng thời kỳ nhất định.
Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty,
bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, với các quyền và nghĩa vụ nh: quyết
định loại, số lợng cổ phần đợc chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của
từng loại cổ phần; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty Đại hội đồng cổ
đông họp thờng niên và bất thờng ít nhất một năm một lần.
- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
mọi hoạt động của công ty. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trớc
Nguyễn Thị Thu Hiền 14 Kiểm toán 46A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét