Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công Ty Cổ Phần An Phú .doc

TSCĐ, những cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt
động. Cũng trên cơ sở nguồn vốn cố định lớn mạnh, doanh nghiệp sẽ đầu t nâng
cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới dây truyền công nghệ, mạnh dạn áp dụng
những tiến bộ khoa học mới nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, tăng khả năng cạnh
tranh dẫn đến tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó khẳng định chỗ đứng của
doanh nghiệp trên thơng trờng .
Nói tóm lại: Vốn cố định có vai trò vô cùng lớn lao trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, là tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vốn cố định đợc sử dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh nhằm
mục tiêu tạo ra lợi nhuận, làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Vốn cố định của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị, nó chỉ phát huy tác động khi đ-
ợc bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn cố định bị sử dụng
lãng phí không có hiệu quả thì những thiệt hại sẽ lớn dần lên cho tới khi doanh
nghiệp mất khả năng chi trả thậm chí dẫn đến phá sản là hệ quả tất yếu
II. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp :
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp :
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý
vốn kinh doanh của các doanh ngiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
nghĩa là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và sử dụng tổng
hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn cố định sẵn có để có thể mang lại nhiều
lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Cũng từ việc phân tích vai trò của vốn cố định, ta
thấy đợc vị trí và ảnh hởng to lớn của nó tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
luôn luôn là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị .
Hơn nữa, việc nâng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp còn
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc kinh phí đồng thời doanh nghiệp vẫn có thể
trang bị, nâng cấp thay thế dây truyền công nghệ một cách có hiệu quả . Điều này
thể hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định còn có ý nghĩa thúc đẩy vòng
5
chu chuyển của vốn cố định tăng nhanh, tạo điều kiện rút ngắn thời gian hao mòn
vô hình và hữu hình. Từ đó thúc đẩy nhanh nhịp độ đổi mới TSCĐ theo kịp tốc độ
phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định còn đồng nghĩa với việc mở rộng sản
xuất mà không cần bỏ thêm vốn đầu t xây dựng cơ bản để đầu t thêm mới TSCĐ.
Nh vậy một mặt doanh nghiệp tiết kiệm đợc vốn, mặt khác lại làm cho giá thành
sản phẩm hạ từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp làm cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thực sự mang lại hiệu quả cao .
2. Nội dung quản trị vốn cố định :
2.1. Khai thác, tạo lập nguồn vốn cố định :
Trong các doanh nghiệp thì việc tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu
kinh doanh luôn là khâu đầu tiên trong quản trị vốn cố định của doanh nghiệp. Để
tạo lập nguồn vốn cố định trớc tiên doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu vốn cố
định trong những năm trớc mắt và lâu dài. Sau đó doanh nghiệp có thể lựa chọn
các nguồn vốn đầu t phù hợp và có hiệu quả từ nhiều nguồn khác nhau nh từ lợi
nhuận để lại tái đầu t, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nớc tài
trợ hay huy động vốn thông qua thị trờng tài chính Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ
đều có u và nhợc điểm riêng, điều kiện thực hiện, chi phí sử dụng khác nhau vì thế
các nhà quản trị vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ vừa phải cân nhắc
thật kỹ để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ vốn cố định hợp lý và có lợi nhất cho
doanh nghiệp.
2.2. Quản lý sử dụng vốn cố định :
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh doanh
nghiệp cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn số vốn hiện có mà còn
phát triển đợc vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất
của công việc này là phải luôn đảm bảo duy trì một lợng vốn tiền tệ để khi kết thúc
một vòng tuần hoàn bằng số vốn mà doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng đ-
ợc số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t mua sắm các TSCĐ tính theo
thời giá hiện tại.
6
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thấi vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn
giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố
định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị .
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của vốn cố
định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến động
của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nội dung bảo toàn vốn cố định bao gồm ba nội dung chính nh sau :
- Xác định số vốn cố định phải bảo toàn
- Xác định số vốn thực tế đã bảo toàn
- Xử lý bảo toàn
2.3. Phân cấp quản lý vốn cố định :
Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp nhà nớc
thì Nhà nớc cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Theo quy chế hiiện hành các doanh
nghiệp nhà nớc đợc quyền :
- Chủ động trong việc sử dụng vốn và quỹ dể phục vụ cho mục đích kinh
doanh theo nguyên tắc hiệu quả, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn cố định.
- Thay đổi cơ cấu tài sản trong quá trình kinh doanh cho phù hợp với đặc tính
sản xuất của doanh nghiệp mình.
- Đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nớc thuê tài sản để hoạt động nh-
ng vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
7
- Đợc phép cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng
theo đúng quy định của pháp luật, đợc nhợng bán các tài sản lạc hậu, không cần
dùng để thu hồi vốn dùng cho hoạt đọng kinh doanh khác có hiệu quả hơn.
- Đợc dùng quyền sử dụng đất để đầu t ra ngoài theo đúng quy định của pháp
luật.
Các thành phần kinh tế khác đợc hoàn toàn chủ động trong việc quản lý và sử
dụng có hiệu quả vốn cố định của mình theo các quy chế của luật pháp.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp :
3.1. Chỉ tiêu tổng hợp :
a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Hệ số phục vụ vốn cố định)
H

=
ĐVC
)DTT(DT
Trong đó : DT : Tổng doanh thu tiêu thụ
ĐVC : Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
ĐVC = (Giá trị còn lại đầu kỳ + Giá trị còn lại cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ sẽ đợc bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lợng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó sử dụng để so sánh giữa kỳ này với kỳ
trớc, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện trên cơ sở
đánh giá phân tích toàn bộ vốn cố định của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn thì
càng tốt.
b . Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (H
sl
) (Hệ số sinh lợi vốn cố định)
H
sl
=
ĐVC
)LNT(LN
8
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định. Nó phản ánh một đồng
vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
c.Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định (Hệ số đảm nhiệm vốn cố định):
H
ĐNVCĐ
=
)DTT(DT
ĐVC
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để taọ ra một đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
d. Hệ số bảo toàn vốn cố định :
Muốn biết doanh nghiệp đã thực hiện việc bảo toàn vốn cố định so với kế
hoạch nh thế nào ,Chúng ta phải xem xét độ lớn của hệ số bảo toàn vốn cố định.
H
BT
=
PCKĐVC
CKĐVC
Trong đó : VCĐCK : VCĐ bảo toàn đến cuối kỳ .
VCĐPCK : VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
3.2 . Chỉ tiêu cá biệt :
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu phản ánh cứ mỗi một đồng nguyên giá
TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu hoặc doanh
thu thuần về sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
HS
TSCĐ
=
NG
)DTT(DT
Trong đó : NG = ( NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ )/2
- Hệ số hao mòn TSCĐ : phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu.
HS
HM
=
NG
TKH

9
TKH : số tiền khấu hao
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh
giá. Nó giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đợc
trang bị ở doanh nghiệp.
4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :
- Làm tốt công tác đầu t mua sắm TSCĐ : Hiệu quả sử dụng vốn cố định trớc
hết phụ thuộc vào chất lợng của công tác đầu t mua sắm TSCĐ vì khi công tác này
đợc thực hiện tốt nghĩa là doanh nghiệp đã đồng thời đạt đợc cả hai mục tiêu tiết
kiệm đợc chi phí và TSCĐ mua về phát huy hết năng lực sản xuất .
- Quản lý sử dụng vốn cố định : Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong
các hoạt động đầu t dài hạn doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy chế quản lý
đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị, lập dự án đến thẩm định dự án đầu t. Điều này
tránh cho doanh nghiệp bị đầu t kém hiệu quả .
- Doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn phơng pháp cũng nh mức khấu hao
thích hợp để không bị thất thoát vốn và hạn chế tối đa sự hao mòn vô hình. Đồng
thời thực hiện tốt chế độ bảo dỡng TSCĐ tránh gây ảnh hởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Doanh nghiệp nên chủ động phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh để hạn
chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan nh mua bảo hiểm tài sản,
lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu t
tài chính .
Phần II
Thực trạng quản trị và hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại công ty cổ phần AN
Phú
10
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần An
Phú :
1. Quá trình hình thành - chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An
Phú:
1.1. Quá trình hình thành của công ty cổ phần An Phú :
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của của Nhà nớc theo định hớng XHCN, phù hợp với tiến trình phát
triển kinh tế ở nớc ta thì sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới là tất yếu.
Các loại hình doanh nghiệp này ra đời sẽ dần thay thế cho các loại hình doanh
nghiệp đã lỗi thời, không còn phù hợp với cơ chế thị trờng trong đó có các doanh
nghiệp Nhà nớc làm ăn không có hiệu quả. Nhà nớc ta đã có chủ trơng cổ phần hoá
doanh nghiệp để một mặt thúc đẩy các doanh nghiệp này làm ăn có lãi đồng thời
Nhà nớc cũng có thể tham gia quản lý bằng cách nắm giữ một số cổ phần u đãi
trong một số ngành then chốt. Công ty cổ phần An Phú đã ra đời chính vì lý do cấp
bách đó.
Công ty cổ phần An Phú đợc chính thức thành lập vào ngày 30/8/1999 với
đơn vị tiền thân trớc đó là công ty thơng mại An Phú trực thuộc Trung ơng Đoàn.
Từ năm 1999, thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc của
chính phủ, công ty đã chính thức trở thành công ty cổ phần theo quyết định số
17/1999/QĐ-TTg vào ngày 30/8/1999.
Công ty cổ phần An Phú thực hiện chế độ kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,
có t cách pháp nhân và mở tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
(Vietcombank ). Trụ sở chính của công ty đặt tại số 115 phố Lê Duẩn, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội .
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An Phú :
* Chức năng :
Công ty có chức năng kinh doanh buôn bán các loại gỗ, ván lát sàn cao cấp,
các loại hàng may mặc, giầy dép, đồ thủ công mỹ nghệ, các đồ gia dụng
11
* Nhiệm vụ :
- Xây dựng chiến lợc phát triển ngành hàng, lập kế hoạch định hớng chiến l-
ợc dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm của Công ty .
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu t phát triển theo kế hoạch nhằm
đặt đợc mục tiêu chiến lợc của Công ty.
- Thực hiện phơng án đầu t chiều sâu nhằm đem lại hiệu quả cao.
- Tiến hành kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận, tránh thất thoát vốn.
* Quyền hạn:
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí và thực hiện những nghĩa vụ mà
Nhà nớc giao.
- Nghiên cứu và ứng dụng nhằm tạo ra sản phẩm mới .
- Nhận vốn cổ phần của các cổ đông và phát triển vốn một cách có hiệu quả,
hoạt động theo đúng điều lệ của công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc.
- Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, kí kết các hợp đồng kinh tế với các
bạn hàng trong và ngoài nớc về mua bán, liên doanh hợp tác đầu t.
- Đợc phép vay vốn tại ngân hàng và huy động vốn qua thị trờng tài chính
theo quy định của pháp luật .
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành ở công ty cổ phần An Phú :
Công ty cổ phần An Phú là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân mà
sự hoạt động của nó đợc định hớng và quản lý bởi Hội đồng quản trị và Ban giám
đốc còn chủ sở hữu tài sản của công ty là các cổ đông bao gồm cả Nhà nớc, thành
viên trong công ty và một số thành viên ngoài công ty.
Những ngời sở hữu cổ phần trong công ty có các quyền lợi cơ bản sau :
12
- Quyền bỏ phiếu bầu ra Hội đồng quản trị, bằng cách đó họ bầu ra những
ngời đại diện cho mình trong việc quản lý công ty.
- Quyền đợc phân chia lợi nhuận thông qua việc nhận lợi tức cổ phần theo
công bố của Hội đồng quản trị .
- Quyền đợc phân chia tài sản khi công ty bị phá sản. Trong trờng hợp công
ty bị phá sản thì sau khi trang trải hết các khoản nợ đối với các chủ nợ thì phần tài
sản còn lại sẽ đợc chia cho các cổ đông theo số cổ phiếu mà họ có.
- Quyền đợc mua cổ phiếu bổ sung trong trờng hợp công ty quyết định tăng
số lợng cổ phiếu bán ra .
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần An Phú
- Cơ quan quản lý cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông. Khi thành lập
có Đại hội sáng lập, sau khi thành lập có Đại hội thờng kỳ mỗi năm họp 1 lần và
Đại hội bất thờng để thông qua hay sửa đổi điều lệ công ty, bầu ra các cơ quan
13
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
kế toán
Phòng
cung
tiêu
quản trị, kiểm soát, quyết định các phơng án phân phối kết quả thu nhập, duyệt
quyết toán, quyết định tăng giảm vốn công ty ĐHCĐ có quyền bầu và bãi miễn
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát .
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện quyền lợi cho các cổ đông, có chức
năng quản lý công ty và bảo vệ quyền lợi của các cổ đông. HĐQT có t cách là chủ
sở hữu công ty, HĐQT bầu ra Chủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm trớc ĐHCĐ.
- Ban giám đốc đứng đầu là Giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT và do HĐQT bầu ra.
- Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra, giám sát, phát hiện các sai phạm pháp
luật và điều lệ công ty để bảo vệ lợi ích của các cổ đông. Ban kiểm soát do Đại hội
cổ đông bầu ra.
3. Đặc điểm về vốn của công ty :
Vốn của các chủ sở hữu trong công ty cổ phần = Nguồn vốn của công ty -
nợ phải trả .
Tại công ty cổ phần An Phú có 2 nguồn vốn cơ bản nhất của nguồn vốn chủ
sở hữu là Vốn đầu t của các cổ đông và lãi để lại (thu nhập giữ lại ) .
Khi các cổ đông đầu t tiền mặt hoặc các tài sản khác vào công ty, công ty sẽ
phát hành các cổ phiếu nh là các bằng chứng ghi nhận quyền sở hữu vốn của các
cổ đông. Số vốn do các cổ đông đóng góp đợc xem là vốn góp vĩnh viễn, thông th-
ờng không đợc rút ra . Việc phân chia lợi nhuận đợc gọi là lợi tức cổ phần, nó đợc
coi nh một số tiền cụ thể thu đợc của các cổ đông trên một suất cổ phần vốn (một
cổ phiếu). Số tiền lợi tức cổ phần mà mỗi cổ đông đợc hởng phụ thuộc vào tổng số
cổ phiếu mà ngời đó có. Lợi tức cổ phiếu đợc trả theo quyết định của Hội đồng
quản trị .
Vốn của công ty cổ phần An Phú chủ yếu bao gồm 2 loại chính : Vốn cổ
phần (Vốn do các cổ đông đóng góp bằng cách mua cổ phiếu của công ty)và vốn
vay. Trong đó kết cấu vốn đợc tính toán cho phù hợp với loại hình của công ty và
sẽ đợc xem xét trong phần sau .
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét