Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà giải ở cơ sở

Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu 5
Phần I
GIỚI THIỆU VỀ CUỘC KHẢO SÁT
9
I. Giới thiệu chung 9
II. Mục đích của cuộc khảo sát 10
III. Nội dung khảo sát 11
IV. Nhiệm vụ của nhóm nghiên cứu 11
V. Phạm vi và đối tượng khảo sát 12
VI. Phương pháp thực hiện khảo sát 14
VII. Nội dung báo cáo 26
2929
Phần II
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ
28
I. Tình hình tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở và công tác
quản lý hoạt động hoà giải hiện nay
28
5
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
II. Quản lý nhà nước về công tác hoà giải ở cơ sở 38
III. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ tư pháp cấp
tỉnh trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hoà giải ở cơ
sở
44
Phần III
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
47
I. Thực trạng đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh thực hiện quản
lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hoà giải ở cơ sở
48
II. Thực trạng công tác quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ tư pháp cấp tỉnh thực hiện quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn
công tác hoà giải ở cơ sở
86
III. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng 98
Phần IV
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
102
I. Kết luận 102
II. Khuyến nghị 103
6
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
Phần I
GIỚI THIỆU VỀ CUỘC KHẢO SÁT
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Hoạt động hòa giải đã góp phần quan trọng giữ vững an ninh trật tự, an
toàn xã hội tại địa phương, phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái,
gắn bó trong nội bộ quần chúng nhân dân. Đồng thời, hoà giải là một hình
thức phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với từng vụ việc cụ thể, vì vậy có hiệu
quả trực tiếp, thiết thân đến người dân, giúp cho mỗi công dân thấy rõ trách
nhiệm của mình trước lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội.
Tuy nhiên, một trong những hạn chế của công tác hòa giải hiện nay là
năng lực của các tổ hòa giải và các hòa giải viên trong việc thực hiện công tác
hòa giải còn hạn chế do thiếu sự hiểu biết về pháp luật và nghiệp vụ thực hiện
còn yếu nên hiệu quả hoạt động chưa cao.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày
18/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ
chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở thì các cơ quan Tư pháp địa phương có
trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý về công tác hòa giải. Cụ
thể, trách nhiệm của cơ quan Tư pháp cấp tỉnh được quy định như sau:
“Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
quản lý công tác hòa giải ở địa phương, cụ thể: Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật về công tác hòa giải trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
hướng dẫn thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động hòa giải trong
phạm vi địa phương; tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn Phòng Tư pháp tổ
7
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
chức bồi dưỡng về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
nâng cao nghiệp vụ hòa giải cho người làm công tác hòa giải…”
Chính vì vậy, năng lực của cán bộ tư pháp cấp tỉnh trong việc thực thi
nhiệm vụ hòa giải ảnh hưởng đến việc nâng cao trình độ, năng lực cho đội
ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện, cấp xã, các tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở,
cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác hòa giải nói chung.
Một trong những điểm quan trọng của Chương trình phổ biến, giáo dục
pháp luật của Chính phủ từ năm 2003 đến năm 2007 là kiện toàn Tổ hòa giải
ở các thôn, bản, tổ dân phố, cụm dân cư; nâng cao vai trò của hòa giải viên
trong việc tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân. Đồng thời,
Chương trình hành động của ngành Tư pháp giai đoạn 2002 - 2007 cũng đề
ra mục tiêu: xây dựng Tổ hòa giải ở 100% các thôn, xóm, bản, làng, khu dân
cư; tăng số việc hòa giải thành trên 80% số vụ việc hòa giải. Để đạt được
những mục tiêu trên, giải pháp cần thiết và rất quan trọng là tăng cường
năng lực cho các cán bộ tư pháp cấp tỉnh trong việc thực thi nhiệm vụ liên
quan đến công tác hòa giải cơ sở. Trước hết, cần khảo sát, đánh giá năng lực
đội ngũ cán bộ này nhằm xác định trình độ pháp luật, chuyên môn nghiệp
vụ, xác định nhu cầu đào tạo, nâng cao trình độ cho họ. Từ đó, tiến hành xây
dựng tài liệu tập huấn một cách phù hợp, giúp họ thực thi tốt nhiệm vụ trên.
II. MỤC ĐÍCH CỦA CUỘC KHẢO SÁT
- Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối
với công tác hòa giải ở cơ sở, những thuận lợi và những vướng mắc, những
bất hợp lý, các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định này.
- Đánh giá năng lực, trình độ pháp luật, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tư
pháp cấp tỉnh trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hòa giải ở cơ sở, thực
trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ này, những ưu điểm và hạn chế, tồn tại,
8
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
nguyên nhân của những tồn tại đó, đề xuất phương hướng và giải pháp kiện
toàn và nâng cao năng lực hoạt động.
- Qua việc đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh trong
quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hòa giải ở cơ sở để kiện toàn, củng cố,
xác định nhu cầu, nội dung, hình thức và biện pháp nâng cao năng lực công
tác cho đội ngũ cán bộ này.
III. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Nội dung Chương trình khảo sát bao gồm 4 nhóm thông tin sau:
- Thông tin cơ bản về tổ chức đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh thực hiện
quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hòa giải (bộ máy, số lượng, trình độ…).
- Thông tin về năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn
công tác hòa giải ở cơ sở: tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chất lượng hoàn
thành công việc.
- Thông tin về hoạt động quản lý, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
tư pháp cấp tỉnh thực hiện công tác hòa giải.
- Các thông tin liên quan đến nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức pháp luật, nghiệp vụ hướng dẫn công tác hòa giải của đội ngũ cán bộ tư
pháp cấp tỉnh thực hiện quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động hòa giải.
IV. NHIỆM VỤ CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
Để có thể đạt được những mục tiêu nói trên, các chuyên gia thuộc nhóm
nghiên cứu, đánh giá đã tiến hành thực hiện các công việc chủ yếu sau đây:
- Thu thập, tập hợp, rà soát, phân tích, đánh giá các tài liệu, văn kiện,
nghị quyết của Đảng liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói
chung và công tác hòa giải ở cơ sở nói riêng;
- Thu thập, rà soát, phân tích, đánh giá các văn bản pháp luật hiện hành
của Nhà nước quy định về tổ chức và hoạt động hòa giải
ở cơ sở;
9
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
- Thu thập, đánh giá các bản báo cáo liên quan đến việc đánh giá thực
trạng đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh và công tác hòa giải ở cơ sở.
- Thu thập, đánh giá các đề xuất và ý kiến của các chuyên gia nghiên cứu
về những vấn đề trên;
- Nghiên cứu, khảo sát thực tế về thực trạng đội ngũ cán bộ tư pháp cấp
tỉnh trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hòa giải ở cơ sở;
- Lập một bản báo cáo đánh giá về năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp
cấp tỉnh trong thực thi công tác hòa giải ở cơ sở, đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ này.
V. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
1. Đối tượng điều tra khảo sát
Là cán bộ tư pháp, cán bộ các bộ, ngành, đoàn thể liên quan ở trung ương và
địa phương, hòa giải viên ở cơ sở, cụ thể như sau:
Ở trung ương:
- Các chuyên gia từ các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp bao gồm: Vụ Phổ biến,
giáo dục pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ, Viện Khoa học pháp lý, Cục Trợ giúp
pháp lý, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế…;
- Các chuyên viên, cán bộ của các bộ, ngành liên quan như: Văn phòng
trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên - Môi
trường, Ban Dân vận trung ương, Thanh tra Nhà nước, Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh…;
- Các trường đại học, viện nghiên cứu, học viện: Trường Đại học Luật
Hà Nội, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Tư pháp.
Ở địa phương:
10
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
- Cơ quan Tư pháp, cán bộ tư pháp cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;
- Các cán bộ ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Uỷ ban
nhân dân, Hội đồng nhân dân, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên;
- Hòa giải viên ở cơ sở.
2. Phạm vi tiến hành khảo sát
Cuộc khảo sát được thực hiện trên phạm vi toàn quốc (64 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương), trong đó tiến hành điều tra trực tiếp tại 18 tỉnh, thành
phố đại diện cho 3 khu vực Bắc, Trung, Nam, có miền núi, đồng bằng, đô thị:
Miền Bắc: Hà Nội, Hà Nam, Yên Bái, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hưng
Yên;
Miền Trung và Tây Nguyên: Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Kon
Tum, Gia Lai;
Miền Nam: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Trà Vinh, Bình Phước,
Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu.
VI. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KHẢO SÁT
Phương pháp thực hiện khảo sát được kết hợp giữa việc nghiên cứu tài
liệu và khảo sát thực tế.
1. Nghiên cứu tài liệu
1.1. Mục đích:
+ Thu thập, nghiên cứu các tài liệu liên quan tới chức năng, nhiệm vụ và
việc thực thi nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo công tác hòa giải ở cơ sở
của đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh;
11
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
+ Thu thập, nghiên cứu các thông tin, các báo cáo nghiên cứu trước đây
liên quan tới công tác hòa giải và việc quản lý công tác hòa giải ở cơ sở, cũng
như năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương trong việc quản lý công
tác hòa giải để tham khảo, củng cố kinh nghiệm trước đây.
1.2. Các tài liệu được thu thập:
Các chuyên gia thu thập, hệ thống hóa, nghiên cứu, phân tích các tài liệu
liên quan đến đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương, đến
công tác quản lý hoạt động hòa giải ở cơ sở (như: các văn kiện, nghị quyết
của Đảng, các văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư
pháp, các báo cáo, số liệu, thông tin hiện có…). Cụ thể như sau:
- Các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở:
+ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
+ Bộ luật dân sự năm 1995;
+ Luật đất đai năm 2003;
+ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở năm 1998.
+ Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ hướng dẫn
chi tiết một số điều của Pháp lệnh tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở.
+ Các văn bản khác của Chính phủ và Bộ Tư pháp liên quan đến công tác
cán bộ của ngành Tư pháp, công tác quản lý hoạt động hòa giải ở cơ sở:
Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2003 - 2007,
Chương trình hành động của ngành Tư pháp giai đoạn 2002 - 2007, Chương
trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức
chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005
đến năm 2010, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp…
12
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
- Các văn bản của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Tư pháp từ trung ương đến cơ sở:
+ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp, hướng dẫn, kiểm tra
về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở.
+ Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05 tháng 5 năm 2005
giữa Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước
về công tác tư pháp ở địa phương.
- Các bản báo cáo, các tài liệu liên quan đến việc đánh giá thực trạng
đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh và công tác hòa giải ở cơ sở:
+ Đề tài khoa học cấp Bộ về tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã,
phường, thị trấn và Tổ hòa giải ở cơ sở trong quá trình hoàn thiện bộ máy nhà
nước;
+ Tài liệu Hội nghị, Hội thi “Hòa giải viên giỏi” toàn quốc lần thứ nhất
năm 2000;
+ Báo cáo sơ kết 3 năm, tổng kết 5 năm thực hiện Pháp lệnh về tổ
chức và hoạt động hòa giải của các tỉnh, thành phố trong cả nước;
+ Chuyên đề thông tin khoa học pháp lý: Tổng hợp các kiến nghị khoa
học góp phần đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan Tư pháp (Số
10+11/2000);
+ Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác hòa giải ở cơ sở (Viện Khoa học
pháp lý - Bộ Tư pháp, năm 2000).
1.3. Nguồn thông tin:
Những thông tin nêu trên sẽ được thu thập theo các nguồn sau:
- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức:
+ Văn phòng Quốc hội;
13
Đánh giá năng lực cán bộ tư pháp cấp tỉnh về quản lý, hướng dẫn công tác hoà
giải ở cơ sở
+ Các bộ và cơ quan ngang bộ (Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tư
pháp…);
+ Các học viện và các trường đại học (Học viện Hành chính quốc gia,
Trường Đại học Luật Hà Nội…);
- Nguồn công cộng:
+ Báo, tạp chí, Internet và các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Tài liệu tham khảo từ Văn phòng Tổng cục Thống kê;
+ Các sách, tài liệu chuyên đề… trong thư viện Bộ Tư pháp, Thư viện
quốc gia;
- Nguồn riêng:
Dữ liệu của Trung tâm qua các cuộc điều tra có liên quan đã tiến hành
những năm qua.
2. Khảo sát thực tế
2.1. Mục đích:
- Tìm hiểu ý kiến đánh giá các cán bộ các cơ quan, ban, ngành hữu quan,
các cán bộ tư pháp cấp huyện, cấp xã, các hòa giải viên ở cơ sở về năng lực
của đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công
tác hòa giải ở cơ sở;
- Tìm hiểu thực tế hoạt động quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác hòa
giải ở cơ sở của đội ngũ cán bộ tư pháp cấp tỉnh trên toàn quốc.
2.2. Phương pháp lựa chọn mẫu:
Phù hợp với mục tiêu và quy mô của Chương trình khảo sát mà việc chọn
mẫu khảo sát được kết hợp giữa lựa chọn ngẫu nhiên và đại diện.
- Theo địa phương:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét