để xác định hiệu quả kinh doanh và đánh giá tài sản của doanh nghiệp một cách
đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày
trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa đó, việc quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp đòi
hỏi phải chặt chẽ ở nhiều khâu khác nhau từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu
dự trữ và sử dụng.
- ở khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên
biến động, các doanh nghiệp thờng xuyên phải tiến hành thu mua nguyên
vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và
phục vụ cho những nhu cầu khác doanh nghiệp. Khâu thu mua phải quản
lý về mặt số lợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực
hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản: Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế
độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh h hỏng, mất mát,
đảm bảo chế độ an toàn là một trong các yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
- ở khâu sử dụng: Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở
định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi
phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ của doanh
nghiệp. Do vậy, trong khâu này cần phải tổ chức tốt các việc ghi chép
phản ánh tình hình xuất dùng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
- ở khâu dự trữ : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ
tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh tiến hành bình thờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn
do vịc cung ứng, mua không kịp thời hoặc lâm vào tình trạng ứ đọng vốn
do dự trữ quá nhiều.
4. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Để cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình cung cấp nguyên vật liệu, dự
trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tợng h
hỏng, mất mát và lãng phí nguyên vật liệu, công tác hạch toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp công nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá và phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên
tắc, yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 5
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Vật liệụ sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai
trò, công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vật liệu
cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cả hiện vật
và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất tên
gọi, ký - mã hiệu, qui cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu
Do vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc
hạch toán và quản lý vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong
sản xuất, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến
sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua
vào).
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình
dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu
lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu
nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống gỉ, hơng liệu, xà
phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà các doanh
nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn,
gạch, sắt ).
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoàI các thứ cha kể
trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủngv.v
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu. Tuỳ vào yêu cầu quản lý và
hạch toán chi tiết, cụ thể của từng doanh nghiệp mà mỗi loại vật t trên lại đợc
chi tiết thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 6
2. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu, về thực chất là việc xác nhận giá trị ghi sổ của
vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Lựa chọn phơng pháp tính giá
nguyên vật liệu trong kỳ hợp lý để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vật liệu
trong giá thành sản phẩm mới và giá trị dự trữ vật liệu ngày cuối kỳ. Vì vậy,
tính giá vật liệu là nhiệm vụ không thể thiếu của tổ chức hạch toán, là tiền đề để
hình thành hệ thống thông tin chính xác về vật liệu tiêu dùng và dự trữ.
Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Trong công tác hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp
công nghiệp, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Giá thực tế của vật liệu
là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, chứng minh các khoản
chi hợp pháp của doanh nghiệp.
2.1. Tính giá vật liệu nhập
Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay ph-
ơng pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ).
Với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng thuế nhập
khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho
bãI, tiền phạt lu kho, lu hàng, lu bãi ) trừ các khoản giảm giá mua đợc hởng.
Với vật liệu tự sản xuất:
Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Với vật liệu mua ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chế cùng các chi phí liên quan
(tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định
mức ).
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
liên doanh:
Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi
phí tiếp nhận (nếu có).
Với phế liệu:
Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Với vật liệu đợc tặng thởng:
Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng (+) chi phí liên quan
đến việc tiếp nhận.
Đối với phế liệu thu hồi:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 7
Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế
toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán
trong hạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
a. Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo công thức.
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính một trong 3 cách nh sau:
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Ưu điểm:
- Việc tính giá vật liệu xuất kho không phụ thuộc vào tần suất nhập- xuất
trong kỳ.
- Đơn giản, dễ làm, phù hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu,
số lần nhập xuất nhiều, giá cả biến động đột ngột.
Nh ợc điểm:
- Độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây
ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
- Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn
nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác
kế toán nói chung.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trong kỳ đ-
ợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Ưu điểm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 8
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
trư
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lượng vật
liệu xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ.
Nh ợc điểm
- Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả vật
liệu kỳ này.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá đơn vị
bình quân của từng danh điểm vật liệu. Giá nguyên, vật liệu xuất kho sẽ chịu
ảnh hởng rất lớn vào số lợng và đơn giá của nguyên, vật liệu nhập trớc đó.
Ưu điểm:
Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc
nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật, phản ánh
kịp thời sự biến động của giá cả.
Nh ợc điểm:
Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần, chỉ
nên áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất
không nhiều và thực hiện bằng kế toán bằng máy vi tính.
b. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị
vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Ưu điểm:
- Gần đúng với luồng nhập- xuất vật liệu trong thực tế.
- Phản ánh đợc sự biến động của giá vật liệu tơng đối chính xác.
Nh ợc điểm:
- Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí
hiện tại. Theo phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, doanh thu hiện tại đợc tạo ra
bởi giá trị vật liệu đã đợc mua vào từ cách đó rất lâu.
- Khối lợng công việc hạch toán nhiều.
- Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có ít vật
liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phơng pháp
này cũng thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng
giảm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 9
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
c. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau,
xuất trớc thích hợp trong trờng hợp giá cả có xu hớng tăng lên, lạm phát vì khi
đó doanh nghiệp sẽ giảm đợc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà
nớc.
Ưu điểm:
- Doanh thu hiện tại đợc phù hợp với nhng khoản chi phí hiện tại.
Nh ợc điểm
- Phơng pháp này bỏ qua việc nhập- xuất vật liệu trong thực tế.
- Chi phí quản lý vật liệu của doanh nghiệp có thể cao vì phải mua
thêm vật liệu nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất
với giá cao.
- Giá trị vật liệu tồn kho và vốn lu động của doanh nghiệp đợc phản ánh
thấp hơn so với thực tế. Điều này làm khả năng thanh toán của doanh
nghiệp bị nhìn nhận là kém so với khả năng thực tế.
d. Phơng pháp trực tiếp (giá thực tế đích danh)
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, ph-
ơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá
thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính
tách biệt.
Ưu điểm:
- Tính giá vật liệu xuất kho chính xác.
- áp dụng có hiệu quả trong các doanh nghiệp có số lợng danh điểm
nguyên vật liệu ít nhng có giá trị lớn và mang tính đặc thù.
Nh ợc điểm:
- Đòi hỏi công tác quản lý, bảo hànhvà hạch toán chi tiết, tỉ mỉ.
e. Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất
dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán Vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 10
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Ưu điểm:
Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết vật liệu và hạch toán tổng
hợp để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu sử dụng nhiều hay
ít.
Nh ợc điểm:
- Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, khối lợng công việc dồn vào cuối kỳ hạch
toán, phải xây dựng đợc giá hạch toán khoa học.
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm
vật liệu và có trình độ kế toán tơng đối tốt.
III. Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu.
Vật liệu trong doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác nhau, nếu
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán vật
liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại vật liệu. Vật
liệu là một trong những đối tợng kế toán, là tài sản cần phải đợc tổ chức, hạch
toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ ở từng
kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đợc tiến hành đồng thời
ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Hạch toán chi tiết vật liệu đợc hiểu là việc các doanh nghiệp tổ chức hệ
thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng các công tác
quản lý tài sản nói chung, quản lý vật liệu nói riêng.
Có nhiều phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, do vậy mỗi doanh nghiệp
tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý vật liệu của mình mà lựa chọn phơng pháp
kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp.
Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ
ban đầu nh:
- Phiếu nhập kho- (Mẫu 01- VT).
- Phiếu xuất kho- (Mẫu 02- VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ- (Mẫu 03- VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá- (Mẫu 08- VT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho- (Mẫu 02- BH).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 11
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tôn đầu kỳ và nhập trong kỳ x Đơn giá vật liệu
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển- (Mẫu 03- BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo qui định
của nhà nớc , các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn khác nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức- (Mẫu 04- VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t- (Mẫu 05- VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ- (Mẫu 07- VT).
Việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu đợc sử dụng một trong ba phơng
pháp: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và ph-
ơng pháp sổ số d. Mỗi phơng pháp có u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng
riêng nhng dù sao thì các phơng pháp này cũng là sự kết hợp giữa kho và phòng
kế toán để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm, và tồn kho vật liệu theo cả
hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
1. Phơng pháp thẻ song song.
1.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song.
Theo phơng pháp thẻ song song, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất và
tồn kho vật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng
kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu qui định thống nhất (Mẫu 06- VT) cho
từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã vào sổ đăng ký thẻ kho.
1.2 Trình tự hạch toán
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song có thể khái
quát qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 12
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ kế toán chi
tiết
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác
của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn
kho.
Nh ợc điểm:
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế
chức năng của kế toán.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối
lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ
chuyên môn của các nhân viên kế toán cha cao.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
2.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến
một bớc phơng pháp thẻ song
2.2 Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển có thể khái quát theo sơ đồ 3.
Ưu điểm:
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép có giảm bớt so với
phơng pháp thẻ song song.
Nh ợc điểm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 13
- Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng.
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến
hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
- Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ
nhập, xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển để phát sinh nhầm
lẫn, sai sót. Nếu có lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép lớn.
- Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị hàng tồn kho
thì doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo
nhanh thì hàng tồn kho cần dựa vào số liệu trên thẻ kho.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập,
xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều
kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
Sơ đồ 3 : Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
3. Phơng pháp sổ số d
3.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch
toán chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ
việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán. ở
kho, chỉ hạch toán về mặt số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá
trị của vật liệu, vì vậy đã xoá bỏ đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế
toán, tạo điều kiện thực hiện và kiểm tra thờng xuyên một cách có hệ thống của
kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 14
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng kê
xuất
Bảng kê
nhập
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét