Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Các vấn đề khác trong SE Cost Estimation

HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.5
Các kỹ thuật ước đoán
(Estimation Techniques)

Mô hình chi phí thuật toán: sử dụng các
thông tin có tính lịch sử (thường là kích thước)

ý kiến chuyên gia

Đánh giá tương tự: chỉ áp dụng khi có nhiều
dự án trong cùng một lĩnh vực

Luật Parkinson: chi phí phụ thuộc thời gian
và số nhân công

Giá để thắng thầu: phụ thuộc khả năng KH
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.6
Mô hình chi phí thuật toán
(Algorithmic Cost Model)

Nguyên tắc: Dùng một phương trình toán
học để dự đoán (Kitchenham 1990a) dạng:
Cố gắng = C x PMs x M với:
- C là độ phức tạp
- PM là số đo năng suất
- M là hệ số phụ thuộc và quá trình, năng suất
- s được chọn gần với 1, phản ánh độ gia tăng
của yêu cầu với các dự án lớn
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.7
Chú ý: - Rất khó dự đoán PM vào giai đoạn đầu
- Việc dự đoán C và M là khách quan và có thể
thay đổi từ người này sang người khác.
1) Mô hình COCOMO (Boehm 1981): Mô hình
COCOMO tuân theo PT trên, với các lựa chọn sau:
- Đơn giản: PM = 2,4 (KDSI)
1,05
x M
- Khiêm tốn: PM = 3,0 (KDSI)
1,12
x M
- Lồng nhau: PM = 3,6 (KDSI)
1,20
x M
với KDSI là số lệnh nguồn theo đơn vị nghìn
Mô hình chi phí thuật toán (tiếp)
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.8

2) Mô hình định cỡ (calibrate model): sử dụng một mô
hình ước đoán có hiệu quả, do vậy cần có 1 CSDL về
phân lịch và các cố gắng của một dự án trọn vẹn.
Nó có thể dùng kết hợp với mô hình COCOMO
3) mô hình chi phí thuật toán trong lập kế hoạch dự
án
- Có thể dùng để đánh giá chi phí đầu tư nhằm giảm
chi phí
- có 3 thành phần phải xem xét trong khi tính chi phí
DA.
Mô hình chi phí thuật toán (tiếp)
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.9
(1) Chi phí phần cứng của HT
(2) Chi phí phương tiện, thiết bị (máy tính, phần mềm)
trong phát triển HT
(3) Chi phí của các nỗ lực yêu cầu
Chi phí phần mềm (Software Cost) được tính:
SC = Basic Cost x RELY x TIME x STOR x TOOL x
EXP x lương TB 1 người/tháng
với: STOR là không gian lưu trữ, TIME là thời gian cần
thiết, TOOL là công cụ, EXP là kinh nghiệm, RELY là
độ tin cậy (có thể chọn là 1,2)
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.10
Nhân lực và thời gian dự án
(Project duration and staffing)

Mô hình COCOMO cũng dự đoán lịch
cho một DA trọn vẹn:
- Dự án đơn giản: TDEV = 2.5 (PM)
0.38
- Dự án trung bình: TDEV = 2.5 (PM)
0.35
- Dự án lồng: TDEV = 2.5 (PM)
0.32
với TDEV là tổng thời gian cần thiết cho
một DA
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.11
II.Quản lý chất lượng
(Quality Management)
1) Đảm bảo chất lượng quá trình
2) Xem xét lại chất lượng
3) Các chuẩn phần mềm
4) Các chuẩn tài liệu
5) Độ đo phần mềm
6) Độ đo chất lượng sản phẩm
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.12
Đảm bảo chất lượng quy trình

Đảm bảo chất lượng quy trình là một khái niệm đa chiều.
chưa có định nghĩa rõ ràng. Nhìn chung khái niệm này có
thể xem như là phát triển SP phải đáp ứng được đặc tả của
nó (Crossby, 1979)

Đặc tả phải hướng về đặc trưng SP mà KH muốn

Chúng ta không biết đặc tả thế nào về chất lượng

Đặc tả phần mềm luôn luôn không đầy đủ

Quản lý chất lượng là đáp ứng 3 loại hoạt động sau:

Đảm bảo chất lượng

Kế hoạch chất lượng: chọn thủ tục tương ứng, chuẩn và kích
thước

Điều khiển chất lượng: các thủ tục và chuẩn phải được tôn
trọng
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.13
Đảm bảo chất lượng quy trình(tiếp)
Định nghĩa
Quá trình
Phát triển
sản phẩm
KĐ chất lượng
sản phẩm
Quá trình
cải tiến
Chất lượng
Quá trình
chuẩn hoá
C
K
Chất lượng dựa vào quá trình
HUT, Falt. of IT  Dept. of SE, 2001 SE-VI.14
Xem xét lại chất lượng

Là phương pháp chính để khẳng định chất lượng
của quá trình sản xuất

3 kiểu xem xét:
- Thanh tra thiết kế hay chương trình
- Xem xét tiến triển
- Xem xét chất lượng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét