Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Công nghệ 6 - HKII

Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết: 42
Bài 17: bảo quản chất dinh DƯỡng trong chế biến món ăn
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng
trong khi chế biến món ăn.
- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dỡng không bị mất đi trong quá
trình chế biến thực phẩm.
- áp dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo
nguồn dinh dỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực.
II.Phng phỏp: t vn gii quyt vn
III.Chun b:
- GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 17, bài soạn
- Trò: Đọc SGK bài 17
IV. Tin trỡnh dy hc:
1. n nh t chc 2
2.Kim tra bi c:
GV: Em hóy cho bit phng phỏp chn lc ging vt nuụi ang c dựng
nc ta?
GV: Theo em mun qun lý ging vt nuụi cn phi lm gỡ?
3.Bi mi
a. t vn :SGK
b.Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
1.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1. Tìm hiểu cách bảo quản chất dinh
d ỡng trong khi chế biến.
GV: Khi chế biến món ăn cần chú ý điều
gì?
HS: Lu ý:
- Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nớc
sôi
- Khi nấu tránh đảo nhiều
- Không nên đun lại thức ăn nhiều lần
I. Bảo quản chất dinh d ỡng trong
khi chế biến.
1.Tại sao phải quan tâm bảo
quản chất dinh d ỡng trong khi
chế biến món ăn?
- Thực phẩm đun nấu quá lâu sẽ
mất nhiều sinh tố và chất khoáng.
Nh sinh tố C, sinh tố nhóm B và PP
- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố:
A,D,E,K.
2. ả nh h ởng của nhiệt độ đối với
thành phần dinh d ỡng.
a) Chất đạm.
- 1 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
GV: Khi đun nóng ở nhiệt độ quá cao một
số loại chất đạm thờng dễ tan vào trong n-
ớc. Nên khi luộc thịt gà Khi sôi nên vặn
nhỏ lửa.
GV: ở nhiệt độ cao sinh tố A trong chất
béo sẽ phân huỷ và chất béo sẽ bị biến mất.
GV: Chất tinh bột dễ tiêu hơn trong quá
trình đun nấu. Tuy nhiên ở nhiệt độ cao
tinh bột sẽ bị cháy đen và chất dinh dỡng
sẽ bị tiêu huỷ hoàn toàn.
GV: Do đó nớc luộc thực phẩm nên sử
dụng
b) Chất béo.
c) Chất đ ờng bột
d) Chất khoáng.
- Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan
một phần trong nớc.
c) Sinh tố.
- Trong quá trình chế biến các sinh
tố dễ bị mất đi nhất là các sinh tố dễ
tan trong nớc do đó cần áp dụng
hợp lý các quy trình chế biến.
4.Củng cố:
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, phần có thể em cha biết để củng
cố bài học.
5.H ớng dẫn về nhà
Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 18 các phơng pháp chế biến thực phẩm.
___________________________________________
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết: 43 các phơng pháp chế biến thực phẩm
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm đợc yêu cầu của các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không
sử dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: t vn gii quyt vn
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn
- Trò: Đọc SGK bài 18
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3.B i m i
a. t vn
- 2 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
b.Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu ph ơng pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt
GV: Nhiệt độ có tác dụng gì trong chế
biến món ăn:
HS: T
o
làm cho thực phẩm chín mềm, dễ
tiêu hoá
GV: Bằng quan sát thực tế ở gia đình,
trong môi trờng nớc ngời ta thờng chế biến
những món ăn nào?
HS: Món luộc, nấu, kho
GV: Em hãy trình bày hiểu biết của em về
món luộc.
GV: Dẫn dắt hình thành khái niệm.
HS: Lấy ví dụ
GV: Lu ý các món luộc phải đợc chấm với
nớc chấm hoặc gia vị
GV: Nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ
thuật.
GV: Em hãy kể tên một vài món ăn mà em
biết?
HS: Trả lời
GV: Nêu quy trình thực hiện.
GV: Nêu khái niệm
HS: Đọc khái niệm SGK
GV: Em hãy mô tả cách đồ sôi ở gia đình
em?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung và cho học sinh đọc quy
trình (SGK).
GV: Món hấp, đồ phải đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật gì?
I.Ph ơng pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng nhiệt.
1.Làm chín thực phẩm trong n ớc.
a) Luộc:
K/N: Là phơng pháp làm chín thực
phẩm trong môi trờng nớc.
- Trong một thời gian cần thiết để
thực phẩm chín mềm.
VD: Nh su hào, bắp cải, su su
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
b) Nấu
- Là phối hợp nhiều nguyên liệu
ĐV và TV có thêm gia vị trong môi
trờng nớc.
c) Kho:
- Là làm chín mềm thực phẩm trong
lợng nớc vừa phải với vị mặn đậm
đà.
2.Ph ơng pháp làm chín thực
phẩm bằng hơi n ớc ( Hấp , đồ ).
- K/N là phơng pháp làm chín thực
phẩm bằng sức nóng của hơi nớc.
- Thực phẩm phải chín mềm, dáo n-
ớc
- Hơng vị thơm ngon
- Màu sắc đặc trng của món ăn
- 3 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
HS: Trả lời, đọc yêu cầu SGK.
4.Củng cố:
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. H ớng dẫn về nhà 2
/
:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trớc phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp
__________________________________________
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết: 44: các phơng pháp chế biến thực phẩm ( Tiếp )
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm đợc yêu cầu của các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không
sử dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: t vn gii quyt vn
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn
- Trò: Đọc SGK bài 18
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt?
HS2: Nêu phơng pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nớc?
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu ph ơng pháp làm chín
thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
lửa.
GV: Cho học sinh xem hình 3.22 ( SGK)
và đa ra một số ví dụ về món nớng.
GV: Gia đình em có làm món nớng
không?
HS: Trả lời
GV: Dẫn dắt hình thành khái niệm.
3) Ph ơng pháp làm chín thực
phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
lửa.
* Khái niệm: Là phơng pháp làm
chín thực phẩm bằng sức nóng trực
- 4 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
GV: Ngời ta thờng làm món nớng nh thế
nào?
HS: Đọc quy trình SGK
HĐ2.Tìm hiểu ph ơng pháp làm chín
thực phẩm trong chất béo.
GV: Cho học sinh đọc khái niệm ( SGK).
GV: Em hãy trình bày cách rán một món
ăn ở gia đình em?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh đọc quy trình thực hiện
và yêu cầu kỹ thuật ( SGK).
GV: Gia đình em hay chế biến những món
rang nào?
HS: Trả lời.
GV: Nêu khái niệm
HS: Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ
thuật ( SGK).
GV: Nêu khái niệm
GV: Em hãy kể tên những món xào mà gia
đình em hay làm?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh đọc phần quy trình
(SGK).
tiếp của lửa.
- Quy trình thực hiện.
+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm
+ Để nguyên hoặc cắt thái thực
phẩm phù hợp.
+ Tẩm ớt gia vị 30
/
+ Nớng vàng đều 2 mặt
+ Trình bày món ăn
+ Yêu cầu kỹ thuật
4) Ph ơng pháp làm chín thực
phẩm trong chất béo.
a) Rán.
- Khái niệm:
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật.
b) Rang.
- Khái niệm
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
c) Xào.
- Khái niệm
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
- Thực phẩm chín mềm, không dai.
- Thực phẩm, thực vật chín tới.
- Còn lại ít nớc sốt, vị vừa ăn
- Giữ đợc màu tơi.
4.Củng cố:
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. H ớng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trớc phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp.
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết: 45
- 5 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
Bài 18: các phơng pháp chế biến thực phẩm ( Tiếp )
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vì sao cần phải chế biến thực phẩm.
- Nắm đợc yêu cầu của các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt và không
sử dụng nhiệt.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: t vn gii quyt vn
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, hình vẽ SGK bài 18, bài soạn
- Trò: Đọc SGK bài 18
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể tên những món xào mà gia đình em hay làm?
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu các ph ơng pháp chế biến
thực phẩm không sử dụng nhiệt.
GV: Em hãy kể tên một số món ăn không
sử dụng nhiệt để chế biến.
HS: Trả lời
GV: Thực phẩm nào đợc sử dụng để chộn
dầu giấm?
HS: Trả lời.
GV: Quy trình thực hiện nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khi làm cần có những yêu cầu kỹ
thuật nào?
HS: Trả lời
GV: Chộn hỗn hợp là phơng pháp làm nh
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quy trình thực hiện nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khi thực hiện cần có những yêu cầu
kỹ thuật nào?
HS: Trả lời
GV: Muốn chua có mấy hình thức muối?
HS: Trả lời
GV: Muối xổi là phơng pháp muối nh thế
II. Ph ơng pháp chế biến thực
phẩm không sử dụng nhiệt.
1.Trộn dầu giấm.
- Là cách làm cho thực phẩm bớt
mùi vị chính ( thờng là mùi hăng).
* Quy trình thực hiện
- ( SGK).
* Yêu cầu kỹ thuật
- ( SGK).
2.Trộn hỗn hợp.
- Pha trộn các thực phẩm đã đợc
làm chín bằng các phơng pháp khác
nhau.
* Quy trình thực hiện
- (SGK).
* Yêu cầu kỹ thuật.
- Giòn, ráo nớc
3.Muối chua.
- Là làm thực phẩm lên men vi sinh
trong một thời gian cần thiết.
a) Muối xổi.
- Là cách làm thực phẩm lên men vi
sinh trong thời gian ngắn.
b) Muối nén.
- 6 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
nào?
HS: Trả lời
GV: Muốn nén là cách muối nh thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quy trình thực hiện của món muối
chua nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Muối nén và muối xổi khác nhau nh
thế nào?
HS: Trả lời
- Là cách làm thực phẩm lên men vi
sinh trong thời gian dài.
* Quy trình thực hiện món muốn
chua:
- ( SGK)
* Yêu cầu kỹ thuật của món muối
chua:
- (SGK)
4.Củng cố:
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học
5. H ớng dẫn về nhà 2
/
:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trớc phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp.
__________________________________________
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết: 46 + 47
Bài 19: TH chộn dầu giấm rau xà lách
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh biết đợc món rau xà lách trộn dầu
giấm.
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến đợc món ăn với yêu cầu tơng tự.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: Thc hnh
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, Rau xà lách, hành, dấm
- Trò: Đọc SGK bài 19, Rau, dấm, đờng
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu quy trình.
I. Quy trình thực hiện.
1.Chuẩn bị: Sơ chế nguyên liệu.
- 7 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
GV: Phân công cụ thể và giao trách nhiệm
cho từng thành viên.
GV: Gọi học sinh nhắc lại quy trình thực
hiện món ăn, giáo viên theo dõi bổ sung và
nhấn mạnh những điểm cần lu ý
GV: Nêu các quy trình thực hiện
HS: Đọc SGK
GV: Thực hành mẫu học sinh quan sát
HS: Thực hành dới sự giám sát của học
sinh.
.
- Rau xà lách nhặt sạch tách từng
lá.
- Thịt bò thái lát mỏng ớp gia vị.
- Xào thịt bò cho ra đĩa.
- Hành tây thái nhỏ ngâm giấm, đ-
ờng.
- Cà chua cắt lát chộn giấm đờng.
- Tỉa hoa ớt.
2.Chế biến.
- Làm nớc trộn dầu giấm.
Cho 3 thìa xúp giấm + 1 thìa xúp đ-
ờng + 1/2 thìa cà phê muối khuấy
tan với tiêu, tỏi đã phi vàng.
- Trộn rau:
Cho xà lách + hành tây + cà chua
vào một khay to đổ hỗn hợp dầu
giấm vào trộn đều tay.
3.Trình bày sản phẩm.
- Xếp hồn hợp xà lách vào đĩa, chọn
1 ít lát cà chua bày sung quanh trên
đẻ hành tây, trên cùng là thịt bò bày
vào đĩa rau, trang trí rau thơm, ớt tỉa
hoa.
4.Củng cố:
- Các tổ trình bày sản phẩm, tự nhận xét đánh giá sản phẩm của mình, dọn dẹp vệ
sinh nơi làm việc
- GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm về hơng vị dầu giấm, cách trình bày đĩa rau5. H -
ớng dẫn về nhà 2
/
:
- Thực hiện trộn dầu giấm chỉ nên thực hiện trớc bữa ăn 5
/
- Có thể chỉ trộn dầu giấm cà chua, hành tây, xà lách không cần thịt bò.
Tiết: 48 Ngy son:
Ngy dy:
Bài 20: TH chộn hỗn hợp rau muống
- 8 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh biết đợc món rau muống trộn dầu
giấm.
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến đợc món ăn với yêu cầu tơng tự.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: Thc hnh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, Rau muống, hành, dấm
- Trò: Đọc SGK bài 20, Rau, dấm, đờng
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi
IV. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
GV: Phân công các tổ nhóm thực hành,
yêu cầu thực hành theo đúng quy trình,
đúng kỹ thuật chế biến
HĐ2. Tìm hiểu quy trình thực hành.
GV: Hớng dẫn học sinh làm thao tác quy
trình chuẩn bị sau:
- Rau muống: Nhặt bỏ lá và cọng già, cắt
khúc, chẻ nhỏ, ngâm nớc.
- Thịt tôm: rửa sạch, ngâm vào nớc mắm
pha tranh + tỏi + ớt cho ngấm gia vị.
- Thịt luộc: Thái lát mỏng ngâm vào nớc
mắm cùng với tôm.
- Củ hành khô: bóc vỏ rửa sạch, thái lát
mỏng ngâm vào nớc giấm.
- Rau thơm: Nhặt rửa sạch, cắt nhỏ.
HS: Thực hiện dới sự giám sát của giáo
viên
GV: Hớng dẫn học sinh làm nớc trộn.
Trộn tranh + tỏi + ớt + đờng + giấm, khuấy
đều, pha chế ngon, vừa miệng, độ chua
cay, ngọt mặn hợp khẩu vị.
I. Nguyên liệu.
- SGK
II. Quy trình thực hành.
1) Chuẩn bị:
- SGK
2) Chế biến.
* Làm nớc trộn nộm.
- SGK
- 9 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
HS: Thực hành dới sự giám sát của giáo
viên.
GV: Hớng dẫn học sinh, vớt rau muống,
hành để ráo nớc, trộn đều rau muống và
hành, cho vào đĩa, xếp thịt và tôm lên trên,
sau đó rới đều nớc trộn nộm.
HS: Thực hành dới sự giám sát của giáo
viên.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm
sáng tạo, màu sắc hấp dẫn, giữ đợc màu
sắc đặc trng của nguyên liệu.
* Trộn nộm.
- SGK
3) Trình bày sản phẩm.
- Rải rau thơm và lạc lên trên đĩa
nộm, cắt ớt, tỉa hoa trên cùng.
4.Củng cố.
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, vệ sinh an toàn lao động của các
nhóm trong khi thực hành.
GV: Chấm sản phẩm của các tổ.
5. H ớng dẫn về nhà 2
/
:
- Về nhà học bài đọc và xem trớc phần thực hành tự chọn
Chuẩn bị rau cải, muối, nồi để giờ sau thực hành luộc rau.
__________________________________________
Tit 50 Ngy son:
Ngy dy:
Bài 20: TH chộn hỗn hợp rau muống
( Luộc rau cải )
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh biết đợc món rau cải luộc
- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến đợc món ăn với yêu cầu tơng tự.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: Thc hnh
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, Rau cải, muối, nồi
- Trò: Đọc SGK bài 20, Rau, muối, nồi
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi
- 10 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
GV: Phân công các tổ nhóm thực hành,
yêu cầu thực hành theo đúng quy trình,
đúng kỹ thuật chế biến
HĐ2. Tìm hiểu quy trình thực hành.
GV: Hớng dẫn học sinh:
- Nhặt bỏ rau già, úa, giập và rửa sạch
- Đun nớc sôi, bỏ vào một ít muối, sau đó
cho rau vào đảo đều.
- Đợi nớc sôi tiếp, đảo thêm vài lần cho rau
chín đều.
- Sau khi rau chín tới, vớt ra rổ sạch và
trình bày vào đĩa.
HS: Thực hành dới sự giám sát của giáo
viên
GV: Lu ý các loại rau quả đều có cách
luộc giống nhau, tuỳ theo tình chất của
mỗi loại mà thời gian luộc có khác nhau.
Các loại rau quả mềm, ít xơ thì thời gian
luộc nhanh hơn. Rau luộc khá bổ dỡng vì
có muối khoáng và sinh tố của rau hoà tan
vào.
I. Nguyên liệu.
- Chọn rau tơi, không sâu, úa.
II. Quy trình thực hiện.
- SGK
4.Củng cố.
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, vệ sinh an toàn lao động của các
nhóm trong khi thực hành.
GV: Chấm sản phẩm của các tổ.
5. H ớng dẫn về nhà 2
/
:
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 21
Chuẩn bị bữa ăn hợp lý trong gia đình., chuẩn bị tranh, ảnh một số bữa ăn.
__________________________________
Tit 51 Ngy son:
Ngy dy
Bài 21: tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua bài học, học sinh hiểu đợc thế nào là bữa ăn hợp lý.
- Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình.
- Hiểu đợc tính hiệu quả của bữa ăn hợp lý.
- Yêu thích công việc, thích tìm tòi khám phá để tổ chức hoặc đề xuất đợc bữa ăn
ngon, bổ, ít tốn kém và không lãng phí.
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
II.Phng phỏp: t vn gii quyt vn
- 11 -
Cụng ngh 6 Gv: Nguyn Th Thu Hng
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, thực đơn các bữa ăn hàng ngày, tranh ảnh một số bữa ăn tiêu biểu
- Trò: Đọc SGK bài 21,
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra.
3.B i m i
a. t vn
b.Trin khai bi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu thế nào là bữa ăn hợp lý.
GV: Nêu vấn đề hình thành khái niệm bữa
ăn hợp lý.
- Cơ thể con ngời tự bản thân nó có những
đòi hỏi về chất ( thức ăn) để duy trì sự
sống, sự tồn tại và phát triển. Nếu cung cấp
cho cơ thể đầy đủ chất dinh dỡng thông
qua con đờng ăn uống thì ta xẽ có một sức
khoẻ dồi dào
Trong bữa ăn có sự phối hợp những thành
phần có đầy đủ chất dinh dỡng cần thiết và
theo tỷ lệ thích hợp.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức,
bữa ăn hợp lý cần những thành phần nào?
HS: Trả lời
GV: Cho ví dụ về cấu tạo một bữa ăn th-
ờng ngày của gia đình.
HS: Nhận xét
HĐ2.Tìm hiểu cách phân chia số bữa ăn
trong ngày.
GV: Nêu vấn đề ngoài việc cấu tạo thực
đơn của bữa ăn, việc phân chia số bữa ăn
trong ngày có vai trò nh thế nào đối với đời
sống con ngời?
HS: Trả lời
GV: Thông thờng mỗi ngày chúng ta ăn
bao nhiêu bữa?
HS: Trả lời.
1.Thế nào là bữa ăn hợp lý?
- Chọn đủ thực phẩm thuộc các
nhóm dinh dỡng để kết hợp thành
một bữa ăn hoàn chỉnh ( nhóm giàu
chất đạm, giàu chất đờng bột, giàu
chất béo, giàu khoáng chất và
vitamin).
- Ví dụ:
Món ăn
- Đậu sốt cà
chua
- Tôm rang
- Bắp cải luộc
- Cà muối
Chất dinh dỡng
- Đờng, bột, béo
- Đạm, khoáng
- Vitamin, sơ
- Khoáng, sơ
2.Phân chia số bữa ăn trong ngày.
- Bữa sáng
- Bữa cha
- 12 -

Xem chi tiết: Công nghệ 6 - HKII


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét