LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bảo mật mạng không dây wire": http://123doc.vn/document/550647-bao-mat-mang-khong-day-wire.htm
Chương I: Giới thiệu về Wireless Lan
1.1 Khái niệm
Mạng không dây là một hệ thống mạng mà ở đó các máy tính có thể nói chuyện, giao
tiếp với nhau và cùng chia sẻ các nguồn tài nguyên như máy in hay các file dữ liệu mà
không cần dùng dây cáp mạng. Thông qua các thiếp bị giao tiếp cơ bản như Access Point
( dùng để phát tín hiệu), Card mạng không dây ( dùng cho máy PC để bàn), Card PCMCI
dùng cho máy tính xách tay không có card wireless tích hợp, USB wireless thì chúng ta
đã có một hệ thống mạng không dây tương đối hoàn chỉnh.
Công nghệ mạng không dây do tổ chức IEEE xây dựng và được tổ chức Wi-Fi
Alliance chính thức đưa vào sử dụng. Mạng không dây có tính năng, đặc trưng hoàn toàn
giống như mạng cổ điển như Ethernet, Token Ring, vv. điểm nổi bật của hệ thống mạng
không dây là không sử dụng Cables để kết nối hoặc ứng dụng tại nơi không thể thi công
cables. Hệ thống này sử dụng tần số Radio 2.4MHz để chuyển tải dữ liệu, do đó bạn dể
dàng nâng cấp, thay đổi tốc độ truyền không giống như hệ thống cổ điển như chôn cables
xuống đất, âm trong tường, vv.
Hệ thống mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn tần số radio - radio
frequencies (RF). Tần số radio thường rất được sử dụng phổ biến vì băng thông rộng nên
truyền tính hiệu đi rất xa, phủ sóng rộng hơn. Đa số các hệ thống mạng wireless thường
sử dụng băng tần 2.4-gigahertz (GHz).
Chia hệ thống mạng không dây thành 2 loại:
Mạng không dây trong nhà ( Indoor )
Final Project: Wireless Security - 6 -
Mạng không dây ngoài trời ( Outdoor )
1.2 Ưu điểm
Mạng không dây không dùng cáp cho các kết nối,thay vào đó, chúng sử dụng sóng
radio. Ưu thế của mạng không dây là khả năng di động và sự tự do, người dùng không bị
hạn chế về không gian và vị trí kết nối. Các mạng máy tính không dây có ưu điểm về hiệu
suất, sự thuận lợi, cụ thể như sau:
1.2.1 Tính di động : Người sử dụng laptop và máy tính notebook có thể thay đổi vị trí
mà vẫn luôn duy trì được kết nối mạng. Điều này cho phép người dùng di động có thể di
chuyển từ địa điểm này đến các địa điểm khác, đi lại trong các cuộc hội thảo, hành lang,
quán cà phê, lớp học mà vẫn có thể truy cập vào dữ liệu mạng. Nếu không có mạng không
dây, người dùng phải mang theo cáp và bị hạn chế vì phải làm việc gần với các giắc cắm
cáp. Kết nối LAN không dây là một công nghệ hoàn hảo cho các môi trường cần đến
nhiều sự di động. Ví dụ: các môi trường mua bán lẻ có thể có lợi khi người dùng sử dụng
laptop để vào thông tin kiểm kê một cách trực tiếp trong cơ sở dữ liệu từ các quầy hàng.
Thậm chí nếu không có cơ sở hạ tầng không dây, các máy tính laptop không dây vẫn có
thể từ mạng ad hoc truyền thông và chia sẻ dữ liệu với các máy tính khác.
1.2.2 Tính đơn giản : Để kết nối mạng trong hai tòa nhà cao tầng được tách biệt bởi
trở ngại về vật lý, hợp lệ và tài chính, bạn có thể sử dụng liên kết được cung cấp bởi các
hãng truyền thông (chi một chi phí cài đặt cố định và giá thành chi phí đinh kỳ) hoặc bạn
có thể tạo một liên kết không dây point-to-point bằng việc sử dụng công nghệ LAN không
dây (chi một chi phí cài đặt cố định mà không cần chi phí định kỳ). Việc loại bỏ được các
gánh nặng về truyền thông định kỳ có thể tiết kiệm một cách đáng kể các chi phí cho tổ
chức. Công nghệ mạng LAN không dây có thể được sử dụng để tạo một mạng tạm thời,
Final Project: Wireless Security - 7 -
điều này có ý nghĩa đối với các nhiệm vụ nào đó chỉ diễn ra trong một thời điểm ngắn. Ví
dụ: mạng sử dụng cho hội nghị hoặc các trình chiếu mang tinh chất thương mại có thể
ứng dụng loại hình mạng không dây này, hiển nhiên là nó linh hoạt hơn việc triển khai
bằng các đường truyền cáp với kiểu nối mạng chạy dây Ethernet truyền thống.
Nhiều tòa nhà như các tòa nhà có từ lâu đời có thể không được phép chạy dây, vì việc này
có thể dẫn đến làm xấu đi tòa nhà. Chính vì vậy nếu áp dụng giải pháp không dây ở đây
sẽ là một lựa chọn cần thiết.Khía cạnh không dây của mạng LAN không dây cũng rất hấp
dẫn với bất kì gia đình nào, người có điều kiện kết nối máy tính trong nhà cùng nhau mà
không cần đục lỗ, kéo dây cáp qua các bức tường và trần nhà.
1.2.3 Tiết kiệm chi phí lâu dài : Trong khi đầu tư cần thiết ban đầu đối với phần cứng
của một mạng máy tính không dây có thể cao hơn chi phí phần cứng của một mạng hữu
tuyến nhưng toàn bộ phí tổn lắp đặt và các chi phí về thời gian tồn tại có thể thấp hơn
đáng kể. Chi phí dài hạn có lợi nhất trong các môi trường động cần phải di chuyển và
thay đổi thường xuyên.
1.2.4 Khả năng vô hướng : các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình theo
các topo khác nhau để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể. Các cấu hình dễ
dàng thay đổi từ các mạng ngang hàng thích hợp cho một số lượng nhỏ người sử dụng
đến các mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng nghìn người sử dụng mà có khả
năng di chuyển trên một vùng rộng.
1.2.5 Dễ dàng truy cập tại các đại điểm Internet công cộng. Xa hơn nữa là các tòa
nhà cao tầng của nhiều công ty, truy cập Internet và thậm trí là truy cập vào các trang của
công ty có thể được thực hiện thông qua các mạng hot spot không dây công cộng. Các sân
bay, nhà hàng, bến xe lửa và các vùng công cộng khác trong toàn thành phố có thể được
cung cấp với các loại hình dịch vụ không dây này. Khi một ai đó đi đến đích trong chuyến
công tác của họ có lẽ việc gặp một khách hàng tại văn phòng công ty của họ mà bị giới
hạn thì việc giới hạn về truy cập có thể được cung cấp bằng một mạng không dây cục bộ.
Mạng này có thể nhận ra người dùng này là từ một công ty khác và tạo một kết nối được
cô lập với công ty đó nhưng vẫn có thể truy cập Internet cho người dùng mới đến này.
Nhà cung cấp cơ sở hạ tầng không dây đang cho phép việc kết nối không dây trong các
vùng công cộng xung quanh thế giới. Nhiều sân bay, các trung tâm hội thảo, khách sạn
cung cấp truy cập không dây cho khách của họ.
Final Project: Wireless Security - 8 -
1.3 Hoạt động
Các mạng máy tính không dây sử dụng các sóng điện từ không gian (vô tuyến hoặc
ánh sáng) để truyền thông tin từ một điểm tới điểm khác. Các sóng vô tuyến thường được
xem như các sóng mang vô tuyến do chúng chỉ thực hiện chức năng cung cấp năng lượng
cho một máy thu ở xa. Dữ liệu đang được phát được điều chế trên sóng mang vô tuyến
(thường được gọi là điều chế sóng mang nhờ thông tin đang được phát) sao cho có thể
được khôi phục chính xác tại máy thu.
Nhiễu sóng mang vô tuyến có thể tồn tại trong cùng không gian, tại cùng thời điểm
mà không can nhiễu lẫn nhau nếu các sóng vô tuyến được phát trên các tần số vô tuyến
khác nhau. Để nhận lại dữ liệu, máy thu vô tuyến sẽ thu trên tần số vô tuyến của máy phát
tương ứng.
Trong một cấu hình mạng máy tính không dây tiêu chuẩn, một thiết bị thu/phát (bộ
thu/phát) được gọi là một điểm truy cập, nối với mạng hữu tuyến từ một vị trí cố định sử
dụng cáp tiêu chuẩn. Chức năng tối thiểu của điểm truy cập là thu, làm đệm, và phát dữ
liệu giữa mạng máy tính không dây và cơ sở hạ tầng mạng hữu tuyến. Một điểm truy cập
đơn có thể hỗ trợ một nhóm nhỏ người sử dụng và có thể thực hiện chức năng trong một
phạm vi từ một trăm đến vài trăm feet. Điểm truy cập (hoặc anten được gắn vào điểm truy
cập) thường được đặt cao nhưng về cơ bản có thể được đặt ở bất kỳ chỗ nào miễn là đạt
được vùng phủ sóng mong muốn.
Những người sử dụng truy cập vào mạng máy tính không dây thông qua các bộ
thích ứng máy tính không dây như các Card mạng không dây trong các vi máy tính, các
máy Palm, PDA. Các bộ thích ứng máy tính không dây cung cấp một giao diện giữa hệ
thống điều hành mạng (NOS – Network Operation System) của máy khách và các sóng
không gian qua một anten. Bản chất của kết nối không dây là trong suốt đối với hệ điều
hành mạng.
1.4 Mô hình
Mạng 802.11 linh hoạt về thiết kế, gồm 3 mô hình mạng sau:
· Mô hình mạng độc lập(IBSSs) hay còn gọi là mạng Ad hoc
· Mô hình mạng cơ sở (BSSs)
· Mô hình mạng mở rộng(ESSs)
1.4.1 Mô hình mạng Ad hoc
Các nút di động (máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập trung lại trong một
không gian nhỏ để hình thành nên kết nối ngang cấp (peer-to-peer) giữa chúng. Các nút di
động có card mạng wireless là chúng có thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau , không
Final Project: Wireless Security - 9 -
cần phải quản trị mạng. Vì các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh và dễ dàng nên
chúng thường được thiết lập mà không cần một công cụ hay kỹ năng đặc biệt nào vì vậy
nó rất thích hợp để sử dụng trong các hội nghị thương mại hoặc trong các nhóm làm việc
tạm thời. Tuy nhiên chúng có thể có những nhược điểm về vùng phủ sóng bị giới hạn,
mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau.
1.4.2 Mô hình mạng cơ sở Basic service set ( BSSs)
Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng đường trục hữu tuyến
và giao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ sóng của một cell. AP đóng vai trò
điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới mạng. Các thiết bị di động không giao tiếp
trực tiếp với nhau mà giao tiếp với các AP.Các cell có thể chồng lấn lên nhau khoảng 10-
Final Project: Wireless Security - 10 -
15% cho phép các trạm di động có thể di chuyển mà không bị mất kết nối vô tuyến và
cung cấp vùng phủ sóng với chi phí thấp nhất. Các trạm di động sẽ chọn AP tốt nhất để
kết nối. Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phân phối truy nhập
cho các nút tranh chấp, cung cấp truy nhập phù hợp với mạng đường trục, ấn định các địa
chỉ và các mức ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng, quản lý chuyển đi các gói và duy trì
theo dõi cấu hình mạng. Tuy nhiên giao thức đa truy nhập tập trung không cho phép các
nút di động truyền trực tiếp tới nút khác nằm trong cùng vùng với điểm truy nhập như
trong cấu hình mạng WLAN độc lập. Trong trường hợp này, mỗi gói sẽ phải được phát đi
2 lần (từ nút phát gốc và sau đó là điểm truy nhập) trước khi nó tới nút đích, quá trình này
sẽ làm giảm hiệu quả truyền dẫn và tăng trễ truyền dẫn.
1.4.3 Mô hình mạng mở rộng Extended Service Set (ESSs)
Mạng 802.11 mở rộng phạm vi di động tới một phạm vi bất kì thông qua ESS. Một
ESSs là một tập hợp các BSSs nơi mà các Access Point giao tiếp với nhau để chuyển lưu
lượng từ một BSS này đến một BSS khác để làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm
giữa các BSS, Access Point thực hiện việc giao tiếp thông qua hệ thống phân phối. Hệ
thống phân phối là một lớp mỏng trong mỗi Access Point mà nó xác định đích đến cho
một lưu lượng được nhận từ một BSS. Hệ thống phân phối được tiếp sóng trở lại một đích
trong cùng một BSS, chuyển tiếp trên hệ thống phân phối tới một Access Point khác, hoặc
gởi tới một mạng có dây tới đích không nằm trong ESS. Các thông tin nhận bởi Access
Point từ hệ thống phân phối được truyền tới BSS sẽ được nhận bởi trạm đích.
Final Project: Wireless Security - 11 -
Chương II: Các chuẩn 802.11
2.1 Giới thiệu về chuẩn 802.11
Hiện nay, wireless network, cụ thể hơn là wireless LAN/MAN dùng các chuẩn
dạng 802.11. Chuẩn này được ra đời vào năm 1997. Đây là chuẩn sơ khai của mạng ko
dây, nó mô tả cách truyền thông trong mạng ko dây sử dụng các phương thức như DSSS
(Direct Sequence Spread Spectrum), FHSS (Frequency Hopping Spread Spectrum) và
Infrared (hồng ngoại). Tốc độ hoạt động từ 1 - 2 Mbs, hoạt động trong băng tần 2.4 GHz
ISM.
Sau này chuẩn này còn được bổ sung thêm nhiều chuẩn mới có dạng 802.11x. Tất
cả những mạng trong chuẩn 802.x đều bao gồm thành phần MAC và PHY:
- MAC: tập các quy tắc xác định giao thức truy cập môi trường và truyền nhận dữ
liệu.
- PHY: chi tiết thông tin về giao thức truyền và nhận dữ liệu
+ 802.11 : ra đời năm 1997. Đây là chuẩn sơ khai của mạng không dây, nó mô tả cách
truyền thông trong mạng không dây sử dụng các phương thức như DSSS, FHSS, infrared
(hồng ngoại). Tốc độ hoạt động tối đa là 2 Mbps, hoạt động trong băng tần 2.4 GHz ISM.
Hiện nay chuẩn này rất ít được sử dụng trong các sản phẩm thương mại
2.2 Nhóm lớp vật lý PHY
2.2.1 Chuẩn 802.11b
IEEE đã mở rộng trên chuẩn 802.11 gốc vào tháng Bảy năm 1999, đó chính là chuẩn
802.11b. Chuẩn này cải tiến DSSS để tăng băng thông lên 11 Mbps , tương quan với
Ethernet truyền thống.
802.11b sử dụng tần số vô tuyến (2.4 GHz) giống như chuẩn ban đầu 802.11. Các
hãng thích sử dụng các tần số này để chi phí trong sản xuất của họ được giảm. Các thiết bị
802.11b có thể bị xuyên nhiễu từ các thiết bị điện thoại không dây (kéo dài), lò vi sóng
hoặc các thiết bị khác sử dụng cùng dải tần 2.4 GHz. Mặc dù vậy, bằng cách cài đặt các
thiết bị 802.11b cách xa các thiết bị như vậy có thể giảm được hiện tượng xuyên nhiễu
này.
Final Project: Wireless Security - 12 -
Ưu điểm của 802.11b – giá thành thấp nhất; phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị
cản trở.
Nhược điểm của 802.11b – tốc độ tối đa thấp nhất; các ứng dụng gia đình có thể
xuyên nhiễu.
2.2.2 Chuẩn 802.11a
Trong khi 802.11b vẫn đang được phát triển, IEEE đã tạo một mở rộng thứ cấp cho
chuẩn 802.11 có tên gọi 802.11a. Vì 802.11b được sử dụng rộng rãi quá nhanh so với
802.11a, nên một số người cho rằng 802.11a được tạo sau 802.11b. Tuy nhiên trong thực
tế, 802.11a và 802.11b được tạo một cách đồng thời. Do giá thành cao hơn nên 802.11a
chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp còn 802.11b thích hợp hơn với thị trường
mạng gia đình.
802.11a hỗ trợ băng thông lên đến 54 Mbps vì nó sử dụng công nghệ OFDM
(orthogonal frequency-division multiplexing ) và sử dụng tần số vô tuyến 5GHz UNII nên
nó sẽ không giao tiếp được với chuẩn 802.11 và 802.11b. Tần số của 802.11a cao hơn so
với 802.11b chính vì vậy đã làm cho phạm vi của hệ thống này hẹp hơn so với các mạng
802.11b. Với tần số này, các tín hiệu 802.11a cũng khó xuyên qua các vách tường và các
vật cản khác hơn.
Do 802.11a và 802.11b sử dụng các tần số khác nhau, nên hai công nghệ này
không thể tương thích với nhau. Chính vì vậy một số hãng đã cung cấp các thiết bị mạng
hybrid cho 802.11a/b nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là bổ sung thêm hai chuẩn
này.
Ưu điểm của 802.11a – tốc độ cao; tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từ các
thiết bị khác.
Nhược điểm của 802.11a – giá thành đắt; phạm vi hẹp và dễ bị che khuất
2.2.3 Chuẩn 802.11g
Vào năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ một chuẩn mới hơn đó là
802.11g, được đánh giá cao trên thị trường. 802.11g thực hiện sự kết hợp tốt nhất giữa
802.11a và 802.11b. Nó hỗ trợ băng thông lên đến 54Mbps vì sử dụng công nghệ OFDM
và sử dụng tần số 2.4 Ghz để có phạm vi rộng. 802.11g có khả năng tương thích với các
chuẩn 802.11b, điều đó có nghĩa là các điểm truy cập 802.11g sẽ làm việc với các adapter
mạng không dây 802.11b và ngược lại.
Final Project: Wireless Security - 13 -
Ưu điểm của 802.11g – tốc độ cao; phạm vi tín hiệu tốt và ít bị che khuất.
Nhược điểm của 802.11g – giá thành đắt hơn 802.11b; các thiết bị có thể bị xuyên
nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần.
2.2.4 Chuẩn 802.11n
Chuẩn mới nhất trong danh mục Wi-Fi chính là 802.11n. Đây là chuẩn được thiết
kế để cải thiện cho 802.11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng
nhiều tín hiệu không dây và các anten (công nghệ MIMO).
Khi chuẩn này được đưa ra, các kết nối 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến
100 Mbps. 802.11n cũng cung cấp phạm vi bao phủ tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fi trước
nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh của nó. Thiết bị 802.11n sẽ tương thích với các thiết bị
802.11g.
Điểm mạnh của 802.11n
Tốc độ vừa phải và vấn đề về khả năng tương thích là những đặc điểm được tìm
thấy trong các sản phẩm chuẩn dự thảo 802.11n. Tại sao các hãng sản xuất đã gấp rút tung
sản phẩm ra thị trường Có 2 công ty chuyên về lĩnh vực mạng Wi-Fi đã chọn chờ cho đến
hết chuẩn dự thảo 802.11n (ít nhất cho đến thời điểm này). Wi-Fi Airgo Network và hãng
sản xuất thiết bị mạng U.S. Robotics cho biết họ không muốn bán các sản phẩm không
thể cập nhật lên chuẩn cuối cùng. Họ sẽ có chip 802.11n sẵn sàng cho việc thử nghiệm
ngay khi đặc điểm kỹ thuật được phê chuẩn, Airgo nói. Tuy nhiên, những nhà sản xuất
không dây khác dường như không muốn chờ và nhiều khách hàng cũng vậy. Thực tế,
router draft-n bán khá chạy.
Tiến trình phê duyệt chuẩn dù sao cũng không thể nhanh như mong muốn. Chuẩn
draft-n phiên bản 2.0 dự kiến được biểu quyết vào tháng Giêng và có khả năng được
duyệt như chuẩn cuối cùng nhưng hầu hết quan sát viên dự đoán sẽ có chuẩn dự thảo thứ
ba vào cuối 2007, sau đó là sản phẩm được phê chuẩn và chứng nhận vào cuối 2007 hay
đầu 2008. Dù 802.11n chứa nhiều cải tiến của 802.11g hiện hành, nổi bật nhất là tốc độ lý
thuyết, có thể từ 270-600Mbps, tùy thiết bị (chẳng hạn PDA sẽ có tốc độ thấp để tiết kiệm
năng lượng). Tốc độ truyền siêu nhanh của các router này cũng được ứng dụng công nghệ
anten thông minh MIMO mà Airgo Network đã mở đầu trong vài năm qua.
Wi-Fi tốc độ cao cũng ứng dụng công nghệ "channel bonding", bằng cách kết hợp 2 kênh
20MHz liền nhau thành một kênh 40MHz. Tuy nhiên, "channel bonding" có thể gây nhiễu
cho 2 "láng giềng" chuẩn 802.11b và g, bởi nó sẽ lấy toàn bộ dải phổ 2,4GHz mà các sản
phẩm chuẩn này đang sử dụng. Để bảo vệ các mạng lân cận, dự thảo n cũng quy định
Final Project: Wireless Security - 14 -
Clear Channel Assessment-CCA nhưng đó có phải là điều khoản bắt buộc không thì chưa
rõ.
Để tránh tình trạng "quá tải", 802.11n hỗ trợ cả hai tần số 2,4GHz và 5GHz. Một
số chuyên gia hy vọng tần số 5GHz (hiện được sử dụng cho chuẩn 802.11a) sẽ nổi lên
như "xa lộ siêu tốc" để không gặp trở ngại khi sử dụng các dịch vụ băng thông cao. Trong
năm tới hầu hết các hãng sản xuất sẽ giới thiệu router băng tần kép (dual-band router), tuy
nhiên có thể một vài thiết bị không hỗ trợ đồng thời tần số 2,4GHz và 5GHz.
Tuy nhiên, chuẩn 802.11n chưa an toàn cho người dùng
Trước hết là lỗ hổng trong hệ thống phát hiện xâm nhập trên mạng không dây
(WIDS). Nếu dùng cách truyền dữ liệu qua các kênh 40 HMz (được khuyến cáo dùng chủ
yếu trên dải 5 GHz thông thoáng), hệ thống WIDS sẽ mất gấp đôi thời gian quét tần số để
phát hiện ra các dấu hiệu nguy hiểm, so với kênh 20 MHz trước đây.
Điều này sẽ khiến hacker mất gấp đôi thời gian để thâm nhập vào một tần số cho
trước đến khi máy quét dò đến tần số đó lần nữa (khoảng 4 đến 8 giây). Nhưng giữa
khoảng thời gian đó, hacker sẽ lặp lại các đợt tấn công chứ không chỉ thử một lần rồi thôi.
Như vậy, thời gian quét dài hơn nghĩa là nguy hiểm lớn hơn.
Kẻ tấn công cũng có thể khai thác trình điều khiển (driver) để chiếm quyền truy
cập hệ thống quản lý. Có một công cụ miễn phí từ nhóm Aruba mang tên WiFi Driver
Enumerator làm được điều này sau khi chúng dò ra các driver bảo mật yếu trong hệ
thống.
Hiện chuẩn 802.11n cũng chưa có lá chắn nào để chặn đồng ý truy cập
(acknowledgement - ACK). Nó có cơ chế chấp nhận một bó gói tin thay vì các gói tin
riêng lẻ được xác định bởi một nhận dạng đầu và cuối. Dù vậy, cơ chế này không được
bảo vệ và bất kỳ kẻ tấn công nào cũng có thể chèn vào đó một gói tin "lừa" và tạo ra một
cửa sổ lớn gồm những cấu trúc được gửi đi mà không cần ACK. Như vậy, 802.11n có thể
bị tấn công từ chối dịch vụ DDoS mà không đỡ được
2.3 Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC
2.3.1 Chuẩn 802.11d
Chuẩn này chỉnh sửa lớp MAC của 802.11 cho phép máy trạm sử dụng FHSS có thể tối
ưu các tham số lớp vật lý để tuân theo các quy tắc của các nước khác nhau nơi mà nó
được sử dụng.
2.3.2 Chuẩn 802.11r
Mở rộng của IEEE 802.11d, cho phép nâng cấp khả năng chuyển vùng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét