3. Thái độ: Hiểu và nêu đợc chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000 năm
nhân dân ta sống dới ách thống trị của phong kiến phơng Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân
tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra:
- Kiểm tra VBT của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ngô Quyền.
+ Hoạt động các nhân với sách giáo khoa.
(?) Ngô Quyền là ngời ở đâu?
(?) Ngô Quyền là ngời nh thế nào?
(?) Ông là con rể của ai?
+ Yêu cầu nêu thêm 1 số hiểu biết về Ngô Quyền.
* Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng
- Chia 3 nhóm, yêu cầu thảo luận theo định hớng:
(?) Vì sao có trận Bạch Đằng?
(?) Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào?
(?) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
(?) Kết quả của trận Bạch Đằng?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động 3: ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng.
- GV đặt vấn đề: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền làm gì? Việc đó có ý nghĩa gì?
- Giáo viên rút ra kết luận.
3. Củng cố - dặn dò.
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết sau.
- Nghe.
- Học sinh đọc sách giáo khoa, trả lời các câu
hỏi.
- Học sinh nêu.
- Học sinh chia nhóm, thảo luận theo câu
hỏi, sau đó cử đại diện trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Học sinh trả lời. lớp nhận xét, bổ sung.
_________________________________________________
Tiết 2: Toán*
Luyện tập: Phép cộng, phép trừ
I. Mục tiêu:
- Củng cố về cách cộng trừ các số có nhiều chữ số.
- Rèn kĩ năng cộng trừ các số có nhiều chữ số.
- Giáo dục học sinh học hành chăm chỉ, biết áp dụng kĩ thuật tính toán vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
5
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của học sinh.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện tập: (VBT)
* Bài 1 (35):
- Nêu yêu cầu của bài.
- Cho học sinh lên bảng đặt tính và tính,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
* Bài 2 (35):
- Giáo viên hỏi cách tìm số cha biết (trong bài).
- Gọi học sinh làm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
* Bài 1 (36):
- Nêu yêu cầu của bài.
- Cho học sinh lên bảng đặt tính và tính,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
* Bài 3 (36):
- Đọc đề, tóm tắt, hớng dẫn phân tích tìm cách giải.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 em thực hiện, lớp nhận xét
- Lắng nghe.
- 1 em nêu yêu cầu của bài.
- 3 em lên bảng, lớp làm vở.
- Nhận xét. Nêu cách đặt tính và tính.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
- 1 em nêu yêu cầu của bài.
- 3 em lên bảng, lớp làm vở.
- Nhận xét. Nêu cách đặt tính và tính.
- 1 em lên bảng, lớp làm vở. Lớp nhận xét,
đánh giá.
_________________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt*
LTVC: Luyện tập: Danh từ chung, danh từ riêng
I. Mục tiêu:
- HS có những hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.
- Biết vận dụng những hiểu biết ban đầu về đoạn văn để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Ôn tập:
* Phần nhận xét.
Bài 1 (35):
- Giáo viên nêu nghĩa từng từ, cho học sinh tìm từ.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
- 2 em trả lời. Lớp nhận xét, đánh giá.
- Nghe.
- Tìm và ghi vào vở.
6
Bài 2, 3 (36):
- Cho học sinh tự làm vở sau đó đọc bài làm của mình.
* Phần luyện tập:
Bài 1 (36)
- Cho học sinh làm miệng.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bài 2 (37):
- Cho học sinh tự làm vở.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh thực hiện. Lớp nhận xét, bổ
sung.
- Học sinh nối tiếp nêu từng từ theo yêu cầu
của bài. Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh thực hiện vở, 3 em nêu bài làm,
lớp nhận xét, đánh giá.
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006
Buổi sáng:
Tiết 1: Mĩ thuật
(giáo viên chuyên thực hiện)
________________________________________________
Tiết 2: Khoa học
Phòng bênh béo phì
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết dấu hiệu và tác hại , nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
2. Kĩ năng: Biết cách phòng chống bệnh béo phì.
3. Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. Xây dựng thái độ đúng với ngời mắc bệnh béo phì.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 28, 29 SGK.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu
dinh dỡng?
- GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
- Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm.
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
7
Đáp án:
- Câu 1: b.
- Câu 2: 2.1.d; 2.2.d; 2.3.e
Kết luận
- Một em bé có thể xem là bị béo phì khi nào?
* Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách
phòng chống bệnh béo phì
* Mục tiêu: nêu đợc nguyên nhân và cách phòng
chống bệnh béo phì.
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Nguyên nhân gây béo phì là gì?
+ Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
+ Cần làm gì khi em bé và bản thân bạn bị béo phì hay
có nguy cơ bị bệnh béo phì ?
- Sau các ý kiến phát biểu của HS, Giáo viên có thể
giảng thêm:
+ Hầu hết các nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em
là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống, chủ
yếu là bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động.
+ Khi đã bị béo phì, cần làm gì?
Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do
thừa chất dinh dỡng
* Cách thức tiến hành:
- Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi
nhóm thảo luận và tự đa ra những tình huống dựa theo
sự gợi ý của GV.
- Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- Bớc 3: Trình diễn
HS nên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình
vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đa ra
và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử
đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
+ Học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận, trả lời theo nhóm.
- Học sinh làm bài tập.
- Nhắc lại.
* Giảm ăn vặt, giảm lợng cơm, tăng thức ăn
ít năng lợng. Ăn đủ đạm, vi-ta-min và chất
khoáng.
* Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm
đúng nguyên nhân gây bệnh béo phì để điều
trị và nhận đợc lời khuyên về chế độ dinh
dỡng hợp lí.
* Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình
phải tăng vận động, luyện tập thể dục, thể
thao.
- Học sinh thực hiện.
+ Các nhóm tự thảo luận và đa ra tình
huống.
+ Nhóm trởng điều khiển các bạn phân vai
theo tình huống đã đề ra.
+ Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất. Các
bạn khác góp ý kiến.
- Học sinh thực hiện.
8
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
_________________________________________________
Tiết 3: Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nhận thức một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
2. Kĩ năng: Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
3. Thái độ: Tính chính xác và yêu thích môn học.
II. Đồ dùng
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT của học sinh.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng
* Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu VD và giải thích cho HS biết, mỗi chỗ " "
chỉ số con cá do anh hoặc em, hoặc cả hai anh em câu
đợc. Vấn đề nêu trong VD là hãy viết số hoặc chữ
thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó.
- GV nêu mẫu:
+ Anh câu đợc 3 con cá (Viết 3 vào cột đầu bảng)
+ Em câu đợc 2 con cá (Viết 2 vào cột thứ hai của
bảng)
+ Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con cá?
- Tơng tự, GV cho HS nêu tiếp vào các dòng tiếp theo
để ở dòng cuối cùng sẽ có:
+ Anh câu đợc a con cá (viết vào cột đầu của bảng)
+ Em câu đợc b con cá (viết b vào cột thứ hai của
bảng)
+ Cả hai anh em câu đợc a+b con cá (viết a+b vào cột
thứ ba của bảng)
- GV giới thiệu: a+b là biểu thức có chứa hai chữ.
* Giới thiệu giá trị của thức có chứa hai chữ
- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ, chẳng hạn a+b,
rồi cho HS tập nêu nh SGK.
- GV hớng dẫn HS nêu nhận xét.
4. Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa.
Chẳng hạn: Phần b: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- Nghe.
- Học sinh quan sát.
- HS trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh thực hiện.
- Mỗi lần thay chữ số bằng chữ ta tính đợc
một giá trị của biểu thức a+b.
- Học sinh thực hiện.
9
Bài 2: Làm tơng tự bài 1.
Bài 3: GV kẻ bảng nh SGK, cho HS làm bài theo mẫu
rồi chữa bài.
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV chốt kiến thức.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Làm vở. 1 em nêu kết quả. Lớp nhận xét.
- 2 em lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu miệng kết quả bài làm.
_________________________________________________
Tiết 4: Chính tả
N-V: Gà Trống và Cáo
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo.
2. Kĩ năng: Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/tr (hoặc có vần ơn / ơng) để
điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3.
- GV đánh giá, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS nhớ viết
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên đọc lại đoạn thơ một lần.
- Cho học sinh viết.
- GV chấm 7-10 bài. Nhận xét chung.
*Hớng dẫn HS làm các bài tập chính tả.
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài tập, yêu cầu HS làm phần a, b.
- GV cho HS chơi thi tiếp sức.
- GV cùng cả lớp nhận xét. Tuyên dơng nhóm thắng
cuộc.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ,
viết trong bài Gà Trống và Cáo.
- HS đọc thầm lại đoạn thơ.
- HS nêu cách trình bày đoạn thơ.
- HS gấp sách, viết đoạn thơ theo trí nhớ.
- HS tự soát lại bài.
- HS đọc thầm đoạn văn rồi làm vào vở.
- Đại diện từng nhóm đọc lại những từ
nhóm mình vừa tìm đợc.
____________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 2: Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
I. Mục tiêu:
10
1. Kiến thức: Nắm đợc qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời và tên địa lía Việt Nam để viết
đúng một số tên riêng Việt Nam.
3. Thái độ: ý thức viết đúng qui tắc chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi rõ họ tên của ngời.
- Bản đồ có ghi tên các quận huyện thị xã, các danh lam thắng cảnh
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một HS lên bảng làm bài 1, một HS lên bảng
làm bài 2.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng:
a, Phần nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài .
- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết tên ngời, tên
địa lí đã cho.
- GV kết luận: Khi viết tên ngời và tên địa lí Việt
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
b, Phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc.
- GV có thể nói thêm: Tên ngời VN thờng gồm họ,
tên đệm (tên lót) và tên riêng (tên). VD:
Họ
Tên đệm
(tên lót)
Tên riêng
(tên)
Nguyễn Huệ
Hoàng Văn Thụ
Võ Thị Sáu
Nguyễn Thị Minh Khai
c, Phần luyện tập
Bài tập 1
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV nhận xét đúng, sai.
Bài tập 2
- Thực hiện tơng tự bài 1
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài theo nhóm.
GV nhận xét, bổ sung.
VD : các địa danh ở Hà Nội :
- 2 em thực hiện.
- Lớp nhận xét.
- Nghe.
- Học sinh đọc thầm.
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài
cá nhân, nối từ với nghĩa bằng.
- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Mỗi HS viết tên mình và địa chỉ gia đình.
Gọi hai HS lên bảng viết.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
- Học sinh đọc.
- Học sinh viết tên các danh lam, thắng
cảnh, quận, huyện, thị xã, sau đó tìm các
địa danh đó trên bản đồ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
11
+ quận Ba Đình, quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ
+ huyện Gia Lâm, huyện Mê Linh, huyện Sóc Sơn
+ Hồ Gơm, Hồ Tây, hồ Bảy Mẫu, chùa Một Cột
- Giáo viên chốt lại nội dung.
3. Củng cố - dặn dò:
- Đọc lại nội dung ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét tiết học và dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
____________________________________________
Tiết 2: Địa lí
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh nắm đợc:
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Nắm đợc những đằc điểm tiêu biểu về dân c, buôn làng, sinh hoạt, lễ hội của một số dân tộc ở Tây
Nguyên.
- Dựa vào lợc đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức.
2. Kĩ năng :
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một
số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Mô tả về nhà Rông ở Tây Nguyên.
3. Thái độ :
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Tây Nguyên?
- GV đánh giá, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Tây Nguyên - nơi có nhiều dân tộc chung sống
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Bớc 1:
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các
câu hỏi sau:
+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên.
+ Trong các dân tộc kể tên trên, dân tộc nào sống lâu đời
ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng
biệt?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, Nhà nớc và các
dân tộc ở đậy đã và đang làm gì?
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- Một vài HS nhận xét.
- Nghe
- HS đọc SGK phần 1 và quan sát hình.
- Học sinh thực hiện trả lời.
12
Bớc 2:
- GV gọi một HS trả lời câu hỏi trớc lớp.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- Mở rộng: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung
sống nhng đây lại là nơi tha dân nhất trên đất nớc ta.
* Nhà rông ở Tây Nguyên
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bớc 1:
- Các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và tranh, ảnh về
nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây
Nguyên để thảo luận theo gợi ý sau:
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên có ngôi nhà gì đặc biệt?
+ Nhà rông đợc dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà rông.
+ Sự to, đẹp cho nhà rông biểu hiện cho điều gì?
Bớc 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trớc lớp.
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình
bày.
*Trang phục, lễ hội
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bớc 1:
- Các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 1, 2,
3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Ngời Tây Nguyên nam, nữ thờng mặc nh thế nào?
+ Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc
trong hình 1, 2, 3.
+ Kể tên một số lễ hội đặc biệt ở Tây Nguyên.
+ Ngời dân Tây Nguyên thờng làm gì trong lễ hội?
+ ở Tây Nguyên, ngời dân thờng sử dụng những loại
nhạc cụ độc đáo nào?
Bớc 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trớc lớp.
- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện phần trình bày.
3. Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau.
- Chia 3 nhóm, thảo luận theo câu hỏi, cử
đại diện trình bày. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, đánh giá.
- Chia 3 nhóm, thảo luận theo câu hỏi, cử
đại diện trình bày. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, đánh giá.
_________________________________________________
Tiết 3: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hát về mẹ và cô
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết biểu diễn các bài hát về mẹ và cô giáo mà các em biết.
- Rèn tính tự nhiên khi biểu diễn.
- Giáo dục học sinh yêu thích văn nghệ.
13
II- Đồ dùng dạy học:
- Đàn óc-gan
III- Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Nội dung
* Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận để đăng kí tiết mục, sau
đó thi biểu diễn.
* Biểu diễn.
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, cho từng tiết mục.
- Chọn tiết mục hay để biểu diễn lại.
3. Củng cố
- Tuyên dơng những tiết mục tốt.
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục rèn luyện để chuẩn bị cho
những tiết sau.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn
của giáo viên.
- Học sinh biểu diễn.
- Các nhóm khác nhận xét tiết mục
của nhóm khác.
Thứ t ngày 18 tháng 10 năm 2006
Buổi sáng:
Tiết 1: Thể dục
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Trò chơi "Kết bạn"
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái,
đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hớng, đảm bảo cự li đội hình. Học động
tác đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Chơi trò chơi "Kết bạn". Yêu cầu học sinh phản xạ nhanh, hào hứng trong khi chơi.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân tập, còi.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung SL - TG PP- hình thức tổ chức
A- Phần mở đầu
- Nhận lớp.
- GV phổ biến nội dung giờ học.
- Khởi động.
B- Phần cơ bản
*Đội hình đội ngũ.
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm, đứng nghỉ quay phải, quay trái, quay sau,
dàn hàng, dồn hàng, đổi chân khi đi sai nhịp.
- Cho học sinh thực hiện thi theo tổ.
6'
24'
2 lần
- HS tập hợp 2 hàng ngang, điểm
số, báo cáo.
- Xoay các khớp. Dậm chân tại
chỗ. Chơi trò chơi "Diệt các con
vật có hại".
- Tập theo lớp.
- HS tập theo hớng dẫn của giáo
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét