Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Luat Bong Ro

5.2 Nếu có chấn thương xảy ra khi bóng sống. Trọng tài sẽ không thổi còi cho tới khi đội
kiểm soát bóng đá ném rổ, mất quyền kiểm soát bóng, đã giữ lại bóng hoặc bóng trở thành
bóng chết. Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ cầu thủ chấn thương thì trọng tài có thể
dừng trận đấu ngay lập tức,
5.3 Nếu một cầu thủ chấn thương không thể tiếp tục thi đấu ngay (trong khoảng 15 giây)
hoặc cần điều trị thì phải thay ngay cầu thủ bị chấn thương hay đội phải thi đấu ít hơn 5 cầu
thủ.
5.4 Các HLV, trợ lý HLV, các cầu thủ dự bị và các thành viên đi theo đội có thể vào sân thi
đấu khi được phép của trọng tài để xem xét hỗ trợ cho cầu thủ bị chấn thương trước khi cầu
thủ đó được thay thế.
5.5 Một bác sỹ có thể vào sân mà không cần sự cho phép của trọng tài nếu trong trường hợp
theo sự đánh giá của bác sỹ cầu thủ bị chấn thương cần chữa trị y tế khẩn cấp.
5.6 Trong trận đấu, bất cứ cầu thủ bị chảy máu hoặc có vết thương vẫn còn rỉ máu phải được
thay cầu thủ khác. Cầu thủ đó chỉ có thể trở lại sân sau khi máu ngừng chảy và vùng bị
thương hoặc vết thương đã được băng bó đảm bảo an toàn.
Nếu cầu thủ bị chấn thương hay bất kỳ cầu thủ nào bị chảy máu hay vết thương vẫn còn rỉ
máu mà hồi phục trong thời gian xin hội ý hoặc trong khi đồng hồ thi đấu dừng, cầu thủ đó
có thể tiếp tục được thi đấu.
5.7 Nếu một cầu thủ bị chấn thương được ném phạt, cầu thủ thay thế sẽ thực hiện ném phạt.
Cầu thủ thay thế đó không được thay ra cho đến khi anh ta thi đấu hết một pha và đồng hồ
thi đấu tiếp tục chạy lại.
5.8 Một cầu thủ được HLV lựa chọn thi đấu ngay từ đầu trận đấu có thể được thay thế trong
trường hợp bị chấn thương. Trong trường hợp này, nếu đội đối phương mong muốn thì cũng
được phép thay thế số cầu thủ dự bị như số cầu thủ của đội được thay thế.
ĐIỀU 6: ĐỘI TRƯỞNG - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
6.1 Đội trưởng là một cầu thủ, đại diện cho đội mình trên sân. Đội trưởng có thể tiếp xúc với
trọng tài trong quá trình thi đấu để có những thông tin cần thiết với thái độ nhã nhặn và tuy
nhiên chỉ khi bóng chết và đồng hồ thi đấu dừng.
6.2 Đội trưởng có thể hành động như là HLV.
6.3 Khi kết thúc trận đấu, đội trưởng sẽ thông báo cho trọng tài nếu đội có khiếu nại về kết
quả trận đấu và ký vào biên bản biên bản kết quả trận đấu ở phần được đánh dấu là chữ ký
của đội trưởng trong trường hợp có khiếu nại.
ĐIỀU 7: HUẤN LUYỆN VIÊN - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
7.1 Ít nhất 20 phút trước khi trận đấu bắt đầu, mỗi HLV hay đại diện của HLV sẽ trao cho
trọng tài ghi điểm danh sách họ tên và số áo của các cầu thủ thi đấu trong trận đó cũng như
tên của đội trưởng, HLV và trợ lý HLV. Tất cả những cầu thủ đã được đăng ký tên với trọng
tài ghi điểm đều được phép tham gia thi đấu, thậm chí họ được phép đến muộn hơn sau khi
thời gian thi đấu đã bắt đầu.
7.2 Ít nhất 10 phút trước trận đấu, mỗi HLV sẽ khẳng định lại danh sách họ tên và số áo của
cầu thủ đội mình, tên của các HLV và ký tên vào tờ ghi điểm. Đồng thời cũng thông báo 5
cầu thủ tham dự thi đấu đầu tiên. HLV đội A sẽ cung cấp thông này trước.
7.3 HLV và trợ lý HLV (cũng như các cầu thủ dự bị và các cán bộ đi theo đội) là những
người được phép và được ngồi trong khu vực ghế ngồi dành cho đội trừ khi có những điều
khác đã được nêu trong điều luật này.
7.4 Trong thời gian thi đấu chỉ khi bóng chết và đồng hồ thi đấu đã dừng thì HLV và trợ lý
HLV mới được phép tới bàn trọng tài để nhận những thông tin thống kê.
7.5 Chỉ có HLV mới được phép đứng trong thời gian thi đấu. HLV có quyền thông tin cho
cầu thủ bằng lời nói trong khi thi đấu nếu HLV vẫn sát cánh bên đội ở khu vực ghế ngồi của
đội.
7.6 Nếu có trợ lý HLV thì phải đăng ký tên vào Biên bản ghi điểm trước khi trận đấu bắt đầu
(không cần chữ ký). Anh ta sẽ phải đảm nhận trách nhiệm và quyền hạn của HLV nếu vì lý
do nào đó HLV không thể tiếp tục đảm nhiệm được nhiệm vụ của mình.
7.7 Khi đội trưởng rời khỏi sân đấu thì HLV phải thông báo với trọng tài chính số áo của cầu
thủ sẽ là đội trưởng trên sân thi đấu.
7.8 Đội trưởng có thể hành động như HLV nếu không có HLV hay HLV không thể tiếp tục
đảm đương công việc và không có trợ lý HLV được đăng ký trong biên bản ghi điểm (hoặc
trợ lý HLV không thể đảm đương công việc). Nếu đội trưởng phải rời sân đấu với bất kỳ lý
do chính đáng nào, anh ta vẫn có thể tiếp tục hành động như HLV nhưng nếu anh ta phải rời
sân lý do mắc lỗi truất quyền thi đấu, hoặc anh ta không thể làm đội trưởng do bị chấn
thương, không thể đảm nhận vai trò HLV thì lúc này người đội trưởng có thể thay thế hành
động như HLV.
Chương V: LUẬT THI ĐẤU
ĐIÈU 8: THỜI GIAN THI ĐẤU, TRẬN ĐẤU HOÀ VÀ HIỆP PHỤ
8.1 Một trận đấu bao gồm bốn hiệp, mỗi hiệp 10 phút.
8.2 Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và hiệp 2, nghỉ giữa hiệp 3 và hiệp 4 và giữa các hiệp phụ đều
là 2 phút.
8.3 Thời gian nghỉ giữa hiệp 2 và hiệp 3 là 15 phút.
8.4 Thời gian chuẩn bị trước khi trận đấu bắt đầu là 20 phút.
8.5 Thời gian nghỉ giữa trận đấu bắt đầu như sau:
- 20 phút trước khi trận đấu bắt đầu.
- Khi đồng hồ thi đấu thông báo kết thúc thời gian hiệp đấu.
8.6 Thời gian nghỉ giữa trận đấu kết thúc như sau
- Vào thời điểm bắt đầu của hiệp đấu thứ nhất sau khi một cầu thủ chạm bóng đúng luật
trong nhảy tranh bóng.
- Vào thời điểm bắt đầu các hiệp đấu tiếp theo khi một cầu thủ trên sân thi đấu chạm bóng
đúng luật sau khi phát bóng.
8.7 Nếu trận đấu có tỷ số hoà khi kết thúc thời gian thi đấu của hiệp thứ tư, thì trận đấu sẽ
tiếp tục bằng các hiệp phụ, thời gian của mỗi hiệp là 5 phút để có tỷ số thắng thua cách biệt.
8.8 Nếu lỗi vi phạm xảy ra vừa đúng lúc đồng hồ thi đấu phát tín hiệu âm thanh thông báo
kết thúc thời gian thi đấu thì các quả ném phạt sẽ được thực hiện ngay sau khi kết thúc thời
gian thi đấu.
8.9 Nếu các quả ném phạt được thực hiện trong thời gian hiệp phụ thì tất cả các lỗi xảy ra
sau khi kết thúc thời gian thi đấu sẽ được xem là các lỗi xảy ra trong thời gian nghỉ giữa hiệp
đấu và các quả ném phạt sẽ được tiến hành khi bắt đầu hiệp đấu tiếp theo.
ĐIỀU 9: BẮT ĐẦU, KẾT THÚC HIỆP ĐẤU VÀ TRẬN ĐẤU
9.1 Hiệp đấu thứ nhất bắt đầu khi một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm bóng đúng luật.
9.2 Tát cả các họêp khác bắt đầu khi một cầu thủ trên sân chạm bóng hay được chạm bóng
đúng luật sau quả phát bóng biên.
9.3 Trận đấu không thể bắt đầu nếu một đội không có 5 cầu thủ sẵn sàng thi đấu trên sân.
9.4 Đối với tất cả các trận đấu đội được ghi tên nêu đầu tiên trong chương trình (đội chủ
nhà) sẽ được ngồi ở khu vực ghế ngồi và bảo vệ rổ ở bên trái của bàn trọng tài.
Tuy nhiên, nếu hai đội liên quan đều thống nhất với nhau thì có thể thay đổi khu ghế ngồi và
rổ của đội cho nhau.
9.5 Trước khi bắt đầu thi đấu hiệp thứ nhất và hiệp thứ ba, các đội đều được phép khởi động
ở nửa sân đặt rổ của đội đối phương.
9.6 Các đội phải đổi sân ở nửa thời gian thi đấu sau của hiệp đấu (hiệp thứ 3).
9.7. Trong tất cả các hiệp phụ, các đội sẽ tiếp tục thi đấu theo hướng rổ như trong hiệp đấu
thứ 4.
9.8 Thời gian thi đấu của một hiệp đấu, hiệp phụ hay trận đấu sẽ kết thúc khi đồng hồ thi đấu
phát tín hiệu âm thanh thông báo kết thúc thời gian thi đấu.
ĐIỀU 10: TÌNH TRẠNG CỦA BÓNG
10.1 Bóng có thể là bóng sống hay bóng chết.
10.2 Bóng trở thành bóng sống khi :
- Nhảy tranh bóng, bóng được một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm đúng luật.
- Thực hiện quả ném phạt, bóng được trao cho cầu thủ ném phạt ở vị trí ném phạt.
- Thực hiện quả phát bóng biên, bóng được trao cho cầu thue phát bóng ở vị trí phát bóng
biên.
10.3 Bóng trở thành bóng chết khi :
- Quả ném rổ được tính điểm hay quả ném phạt đã được thực hiện.
- Có tiếng còi của trọng tài trong khi bóng sống.
- Quả ném phạt chắc chắn bóng không vào rổ mà được tiếp tục bằng:
• Một quả ném phạt khác.
• Thêm một quả ném phạt hay nhiều quả ném phạt khác hay quả phát bóng.
- Đồng hồ thi đấu phát tín hiệu âm thanh kết thúc thời gian một hiệp đấu.
- Đồng hồ 24 giây phát tín hiệu âm thanh trong khi một đội đang kiểm soát bóng sống.
- Bóng đang bay trên trong một lần ném rổ và một cầu thủ của một trong hai đội chạm vào
bóng khi :
• Trọng tài thổi còi.
• Đồng hồ thi đấu phát tín hiệu âm thanh thông báo kết thúc thời gian thi đấu của
một hiệp.
• Đồng hồ 24 giây phát tín hiệu âm thanh.
10.4 Bóng không trở thành bóng chết và điểm được tính nếu thực hiện khi:
- Bóng đang bay trên không trong lần ném rổ ghi điểm và
• Trọng tài thổi còi.
• Đồng hồ thi đấu phát tín hiệu âm thanh báo kết thúc thời gian thi đấu của một hiệp.
• Đồng hồ 24 giây phát tín hiệu âm thanh.
- Bóng bay trên không trong lần ném phạt khi trọng tài thổi còi vì bất kỳ cầu thủ nào của hai
đội trừ cầu thủ ném phạt vi phạm các điều luật khác.
- Đối phương phạm lỗi trong khi bóng vẫn ở trong tầm kiểm soát của cầu thủ có động tác
ném rổ với hoạt động liên tục trước khi có lỗi xảy ra.
Điều khoản này không áp dụng và điểm sẽ không được tính nếu trọng tài thổi còi khi:
• Đồng hồ thi đấu phát tín hiệu âm thanh thông báo kết thúc thời gian thi đấu của
một hiệp đấu.
• Đồng hồ 24 giây phát tín hiệu âm thanh.
• Động tác ném rổ mới được thực hiện.
ĐIỀU 11: VỊ TRÍ CỦA CẦU THỦ VÀ TRỌNG TÀI
11.1 Vị trí của cầu thủ được xác định bởi vị trí mà cầu thủ đang tiếp xúc mặt sân. Khi một
cầu thủ nhảy lên trên không, vị trí được xác định là vị trí mà cầu thủ đã chạm mặt sân trước
khi bật nhảy, được tính bao gồm đường biên, đường 3 điểm, đường ném phạt và những
đường giới hạn của khu vực ném phạt.
11.2 Vị trí của trọng tài được xác định giống cách xác định vị trí của cầu thủ. Khi bóng chạm
trọng tài cũng giống như bóng chạm sân ở vị trí của trọng tài.
ĐIỀU 12: NHẢY TRANH BÓNG VÀ QUYỀN SỞ HỮU BÓNG LUÂN PHIÊN
12.1 Định nghĩa:
12.1.1 Một lần nhảy tranh bóng được thực hiện khi trọng tài tung bóng giữa hai đối thủ ở
vòng tròn giữa sân khi bắt đầu hiệp đấu đầu tiên.
12.1.2 Giữ bóng diễn ra khi có một hoặc nhiều cầu thủ của cả 2 đội dùng một hoặc hai tay
giữ chặt bóng mà không có cầu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng trừ và không có sự
thô bạo quá mức.
12.2 Thủ tục:
12.2.1 Khi nhảy tranh bóng, hai cầu thủ nhảy tranh bóng sẽ đứng cả hai chân trong nửa vòng
tròn gần rổ của đội mình với một bàn chân đặt gần sát điểm giữa đường giữa sân.
12.2.2 Các cầu thủ cùng đội không được chiếm vị trí liền kề nhau ở xung quanh vòng tròn
nếu có một cầu thủ đối phương đứng chen vào một trong những vị trí đó.
12.2.3 Trọng tài sẽ tung bóng lên cao (thẳng đứng) giữa hai cầu thủ, bóng được tung lên đến
điểm cao nhất mà cầu thủ có thể với tới khi nhảy lên.
12.2.4 Bóng được chạm bằng một tay hoặc hai tay của một cầu thủ hay cả hai cầu thủ nhảy
nhảy tranh bóng sau khi bóng lên đến điểm cao nhất.
12.2.5 Không một cầu thủ nhảy tranh bóng nào được phép di chuyển khỏi vị trí trước khi
bóng được chạm đúng luật.
12.2.6 Không một cầu thủ nhảy tranh bóng nào được bắt bóng hoặc chạm bóng hơn hai lần
cho đến khi bóng được chạm một cầu thủ không nhảy tranh bóng hay bóng chạm sân thi đấu.
12.2.7 Nếu bóng không được chạm bởi ít nhất một trong hai số cầu thủ nhảy tranh bóng ,
động tác tung bóng sẽ được thực hiện lại.
12.2.8 Không được để bất cứ bộ phận nào của cơ thể cầu thủ nhảy tranh bóng chạm vạch hay
vượt qua vòng tròn giữa sân (theo trục thẳng đứng) trước khi chạm vào bóng.
Vi phạm Điều 12.2.1, 12.2.4, 12.2.5, 12.2.6 và 12.2.8 là vi phạm luật.
12.3 Các tình huống nhay tranh bóng:
+ Tình huống nhảy tranh bóng diễn ra khi:
- Hai đội cùng giữ chặt bóng.
- Bóng ra ngoài biên, trọng tài không xác định rõ hay không biết ai là cầu thủ cuối cùng
chạm bóng.
- Vi phạm lỗi 2 quả ném phạt, khi quả ném phạt cuối cùng hay chỉ một quả ném phạt không
thành công.
- Bóng sống bị kẹt trên giá đỡ bảng rổ (trừ trường hợp ném phạt).
- Bóng chết khi không đội nào kiểm soát bóng hay đã giành được quyền kiểm soạt bóng.
- Huỷ bỏ các lỗi phạt như nhau của cả hai đội, không áp dụng hình thức xử phạt nào nữa và
không đội nào kiểm soạt bóng hay giành được quyền kiểm soát bóng trước lỗi vi phạm hay
vi phạm luật trước đó.
- Bắt đầu hiệp đấu thứ nhất.
12.4 Sở hữu bóng luân phiên
12.4.1 Sở hữu bóng luân phiên là một biện pháp làm cho bóng trở thành bóng sống bằng một
lần phát bóng vào sân hơn là phải nhảy tranh bóng.
12.4.2 Trong tất cả các tình huống nhảy tranh bóng thì cả hai đội đều có quyền sở hữu bóng
luân phiên tại nơi gần nhất với nơi xảy ra tình huống nhảy tranh bóng.
12.4.3 Đội không giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân sau lần nhảy tranh bóng
(để bắt đầu hiệp đấu đầu tiên) sẽ bắt đầu được sở hữu bóng luân phiên.
12.4.4 Đội nhận được quyền sở hữu bóng luân phiên tiếp theo khi kết thúc bất kỳ hiệp đấu
nào cũng sẽ bắt đầu hiệp đấu tiếp theo bằng quả ném phát bóng tại đường giữa sân kéo dài,
đối diện với bàn trọng tài.
12.4.5 Quyền sở hữu bóng luân phiên.
- Bắt đầu: Khi bóng được trao cho một cầu thủ phát bóng vào sân.
- Kết thúc khi:
• Một cầu thủ chạm vào bóng chạm vào một cầu thủ đúng luật.
• Đội được quyền ném phát bóng vi phạm luật.
• Bóng sống bị kẹt vào giá đỡ bảng rổ trong khi ném phát bóng.
12.4.6 Đội nhận được quyền sở hữu bóng luân phiên sẽ ném nóng vào sân và được xác định
bằng mũi tên quyền sở hữu bóng luân phiên chỉ hướng tới rổ của đối phương. Hướng chỉ của
mũi tên sẽ đảo ngược lại ngay lập tức khi lần ném phát bóng kết thúc.
12.4.7 Đội nhận được quyền sở hữu bóng luân phiên mà phát bóng vi phạm luật sẽ mất
quyền phát bóng. Mũi tên sở hữu bóng luân phiên sẽ đảo ngược lại ngay lập tức, đội đối
phương sẽ được quyền phát bóng trong tình huống nhảy tranh bóng tiếp theo. Trận đấu sẽ
được tiếp tục lại bằng việc trao bóng cho đội đối phương để phát bóng vàn san như sau lần
phạm luật thông thường (Ví dụ: Không phải là lần phát bóng luân phiên)
12.4.8 Lỗi không do đội nào:
- Trước khi bắt đầu một hiệp đấu không phải là hiệp đấu đầu tiên.
- Trong quá trình sở hữu quyền phát bóng luân phiên.
Nếu lỗi xảy ra trong lần phát bóng đầu tiên để bắt đầu một hiệp đấu, sau khi bóng đã đươc
trao cho cầu thủ phát bóng nhưng trước khi bóng chạm vào một cầu thủ khác trên sân thì lỗi
được coi là đã xảy ra trong thời gian thi đấu và sẽ bị phạt theo luật.
ĐIỀU 13: CÁCH CHƠI BÓNG
13.1 Định nghĩa:
Trong trận đấu, bóng chỉ được chơi bằng tay, có thể chuyền, ném, vỗ, lăn hay dẫn bóng theo
bất cứ hướng nào nếu không vi phạm vào quy định trong những điều luật này.
13.2 Luật quy định:
13.2.1 Chạy dẫn bóng, đá bóng hay chặn bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân hay cố tình
đấm bóng là vi phạm luật. Tuy nhiên, vô tình tiếp xúc với bóng bằng bất cứ bôh phận nào
của chân thì đều không coi là phạm luật.
13.2.2 Đưa tay từ phía dưới qua vòng rổ và chạm vào bóng trong khi chuyển hay ném rổ bật
bảng là vi phạm luật.
ĐIỀU 14: KIỂM SOÁT BÓNG
14.1 Một đội đang kiểm soát bóng khi một cầu thủ của đội đó đang giữ bóng, đang dẫn bóng
hay có bóng sống tại vị trí của cầu thủ đó.
14.2 Đội tiếp tục kiểm soát bóng khi:
- Một cầu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống.
- Bóng đang được chuyền giữa các cầu thủ của đội.
14.3 Đội mất quyền kiểm soát bóng khi:
- Đối phương giành được quyền kiểm soát bóng.
- Bóng trở thành bóng chết.
- Bóng rời khỏi tay cầu thủ ném rổ hay ném phạt.
ĐIỀU 15: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ
15.1 Động tác ném rổ hay ném phạt là khi bóng được cầm trong một hoặc hai tay của cầu
thủ rồi ném lên trên không hướng về rổ của đối phương.
Động tác vỗ bóng là khi bóng được đẩy bằng một hoặc hai tay hướng tới rổ của đối phương.
Động tác nhấn bóng là khi bóng bị áp lực úp bằng một hoặc hai tay vào trong rổ của đối
phương.
Động tác đẩy bóng và động tác nhấn bóng cũng được xem như các động tác ném rổ để ghi
điểm.
15.2 Động tác ném rổ như sau:
- Bắt đầu khi một cầu thủ có động tác chuyển động liên tục bình thường trước khi bóng rời
tay có động tác ném rổ và theo nhận định của trọng tài là cầu thủ đã bắt đầu cố gắng ghi
điểm bằng cách ném, nhấn hoặc vỗ bóng về phía rổ của đối phương.
- Kết thúc khi bóng rời cầu thủ, trong trường hợp cầu thủ bật nhảy ném rổ thì động tác ném
rổ kết thúc khi cả hai chân của cầu thủ ném rổ đã trở về chạm mặt sân thi đấu.
- Cầu thủ cố gắng ghi điểm có thể bị cầu thủ đối phương giữ tay nhằm ngăn cản việc ghi
điểm, thậm chí cầu thủ đó được xem là đã cố gắng ghi điểm. Trong trường hợp này, không
cần thiết là bóng rời tay cầu thủ.
Số bước di chuyển hợp luật không liên quan tới động tác ném rổ.
15.3 Chuyển động liên tục của động tác ném rổ như sau:
- Khi cầu thủ cầm bóng bằng một hoặc hai tay đã bắt đầu động tác hướng lên trên cao để
ném rổ.
- Có thể bao gồm chuyển động của 1 hoặc hai 2 cánh tay hoặc cơ thể của cầu thủ ném rổ để
cố gắng ném rổ.
- Kết thúc khi toàn bộ một động tác ném rổ mới được thực hiện.
ĐIỀU 16: BÓNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM VÀ SỐ ĐIỂM
16.1 Định nghĩa :
16.1.1 Bóng được tính điểm là khi một quả bóng sống lọt vào trong rổ từ phía trên và ở bên
trong rổ hay lọt qua rổ.
16.1.2 Bóng được công nhận là vào rổ khi bóng nằm trong vòng rổ và nằm dưới vòng rổ.
16.2 Luật quy định:
16.2.1 Trong thi đấu, bóng của đội tấn công ném vào rổ đối phương được tính điểm như sau:
- Một quả ném phạt được tính 1 điểm.
- Bóng vào rổ từ khu vực 2 điểm được tính 2 điểm.
- Bóng vào rổ từ khu vực 3 điểm được tính 3 điểm.
Khi thực hiện quả ném phạt cuối cùng hay chỉ một quả ném phạt, bóng chạm vào vòng rổ
trong khoảnh khắc rồi được chạm đúng luật bởi một cầu thủ tấn công hay mọt cầu thủ phòng
ngự trước khi vào rổ thì được tính 2 điểm.
16.2.2 Nếu một cầu thủ vô tình đẩy bóng vào rổ của mình thì sẽ bị tính hai điểm và điểm này
được tính cho đội trưởng của đội đối phương.
16.2.3 Nếu cầu thủ cố tình ném bóng vào rổ của đội mình, là phạm luật và bóng không được
tính điểm.
16.2.4 Nếu một cầu thủ vô tình ném bóng vào rổ từ phía dưới là phạm luật.
ĐIỀU 17: PHÁT BÓNG BIÊN
17.1 Định nghĩa:
17.1.1 Một quả bóng biên diễn ra khi bóng được một cầu thủ đứng ở mép ngoài đường biên
chuyển vào trong sân thi đấu.
17.2 Thủ tục:
17.2.1 Trọng tài phải đưa hay đặt bóng tại khu vực của cầu thủ thực hiện phát bóng. Trọng
tài có thể tung hay chuyền bóng bật sân thi đấu cho một cầu thủ phát bóng biên với điều
kiện:
- Trọng tài đứng cách cầu thủ phát bóng biên không quá 4 mét.
- Cầu thủ phát bóng biên đứng đúng vị trí theo sự hướng dẫn của trọng tài.
17.2.2 Cầu thủ sẽ thực hiện quả phát bóng biên tại vị trí gần nhất với nơi vi phạm luật theo
sự hướng dẫn cụa trọng tài hay nơi trận đấu vừa bị dừn lại ngoại trừ ở phía sau bảng rổ.
17.2.3 Thực hiện quả phát bóng biên tại đường giữa sân kéo dài, đối diện với bàn trọng tài
trong các trường hợp: Bắt đầu tất cả các hiệp đấu ngoại trừ hiệp đấu thứ nhất, sau khi vi
phạm các lỗi kỹ thuật, lỗi phản tinh thần thể thao hoặc lỗi truất quyền thi đấu, bất kể là một
quả phạt hay quả phạt cuối cùng đã vào rổ hay không vào rổ. Cầu thủ phải đặt một chân vào
một bên của đường giữa sân kéo dài và sẽ được phép chuyền bóng cho đồng đội ở bất cứ vị
trí nào trên sân thi đấu.
17.2.4 Sau một lỗi cá nhân của đội đang kiểm soát bóng sống hay đội được quyền phát bóng
biên thì đội không phạm lỗi sẽ được phát bóng biên gần nơi vi phạm lỗi nhất.
17.2.5 Bất cứ quả ném rổ hay ném phạt nào mà bóng vào rổ nhưng không được tính điểm thì
sẽ thực hiện quả phát bóng biên tại đường ném phạt được kéo dài.
17.2.6 Sau quả ném rổ hhoặc chỉ một quả ném phạt hay quả ném phạt cuối cùng thành công
thì:
- Bất cứ cầu thủ nbào của đội bị ghi bàn thắng sẽ được phát bóng vào sân từ bất kỳ điểm nào
ở ngoài đường cuối sân nơi bóng vừa vào rổ được tính điểm.
- Điều này cũng được áp dụng sau khi trọng tài trao bóng hoặc đặt bóng tại vị trí cho cầu thủ
phát bóng biên hay sau lần hội ý, hoặc khi ngừng trận đấu khi ném rổ hay ném phạt được
tính điểm.
- Cầu thủ thực hiện quả phát bóng biên có thể di chuyển về phía sau và bóng có thể được
chuyền cho các thành viên của đội từ đường cuối sân nhưng không quá năm (5) giây ngay
sau khi bóng được trao cho cầu thủ đầu tiên ở ngoài biên.
17.3.1 Luật quy định:
Cầu thủ phát bóng biên không được vi phạm các quy định sau:
- Giữ bóng quá 5 giây trước khi bóng rời tay.
- Bước vào trong sân khi còn trên tay.
- Sau khi bóng đã rời tay cầu thủ phát bóng chạm ngoài đường biên.
- Chạm bóng trên sân trước khi bóng chạm một cầu thủ khác.
- Ném bóng trực tiếp vào rổ.
- Từ một vị trí đã được trọng tài xác định, cầu thủ phát bóng không được di chuyển sang một
bên quá 1m hay di chuyển hai bên trước khi hoặc trong khi bóng rời tay.
17.3.2 Những cầu thủ khác sẽ không được :
- Có bất kỳ phần thân thể nào vượt qua khỏi đường biên trước khi bóng được chuyền qua
đường biên.
- Đứng cách cầu thủ phát bóng biên dưới 1m, và không có bất cứ chướng ngại vật tại khu
vực phát bóng, nếu có chướng ngại vật thì phải đặt cách đường biên ít nhất là 2m.
Vi phạm Điều 17.3 là vi phạm luật.
17.4 Xử phạt: Bóng được trao cho đối phương phát bóng biên tại vị trí vừa mới phát bóng
vào sân.
ĐIỀU 18: HỘI Ý
18.1 Định nghĩa : Hội ý là thời gian bị gián đoạn của trận đấu được yêu cầu bởi HLV hay
trợ lý HLV của một đội.
18.2 Luật quy định:
18.2.1 Thời gian của mỗi lần hội ý không quá một phút.
18.2.2 Cơ hội cho một lần hội ý được bắt đầu khi :
- Bóng trở thành bóng chết, đồng hồ thi đấu dừng lại và trọng tài kết thúc việc thông báo với
bàn trọng tài.
- Nếu một quả ném rổ được tính điểm, thì cơ hội xin hội ý dành cho đội không ghi điểm.
18.2.3 Cơ hội cho một lần hội ý kết thúc khi :
- Bóng được trao cho cầu thủ thực hiện phát bóng phạt hoặc quả ném phạt thứ nhất.
- Bóng được đặt ở vị trí thuộc một cầu thủ phát bóng biên.
18.2.4 Trong nửa đầu trận đấu (hiệp 1 và hiệp 2) mỗi đội được hội ý hai lần và nửa sau của
trận đấu (hiệp 3 và 4) mỗi đội được xin hội ý 3 lần và được xin hội ý 1 lần ở mỗi hiệp phụ.
18.2.5 Các lần hội ý không được sử dụng trong mỗi hiệp đấu sẽ không được chuyển sang các
hiệp đấu tiếp theo và các hiệp phụ.
18.2.6 Một lần hội ý sẽ dành cho đội có HLV đã có yêu cầu xin hội ý trước trừ khi lần hội ý
được trao sau đội đối phương ném bóng vào rổ được tính điểm và không mắc lỗi.
18.3 Thủ tục:
18.3.1 Chỉ có HLV hoặc trợ lý HLV mới có quyền xin hội ý. HLV sẽ đến bên bàn trọng tài
và nói rõ “ Xin hội ý’’ đồng thời làm dấu hiệu xin hội ý bằng tay với bàn trọng tài.
18.3.2 Yêu cầu xin hội ý có thể được huỷ bỏ chỉ trước khi tín hiệu của trọng tài ghi điểm
phát tín hiệu về yêu cầu xin hội ý.
18.3.3 Hội ý như sau:
- Bắt đầu khi trọng tài thổi còi và đưa ra ký hiệu hội ý.
- Kết thúc khi trọng tài thổi còi và gọi 2 đội trở lại sân thi đấu.
18.3.4 Ngay khi lần hội ý bắt đầu, trọng tài ghi điểm sẽ phát tín hiệu để thông báo với trọng
tài là yêu cầu xin hội ý đã được xác lập.
Nếu bóng vào rổ đội có yêu cầu xin hội ý, trọng tài thời gian sẽ dừng đồng hồ thi đấu và phát
tín hiệu âm thanh.
18.3.5 Trong thời gian hội ý (và trong thời gian nghỉ giữa trước khi bắt đầu hiệp đấu thứ 2
hoặc thứ 4 hoặc mỗi hiệp phụ) các cầu thủ có thể rời sân đấu và ngồi vào khu vực ghế ngồi
của đội và những người được phép ở trong khu vực ghế ngồi của đội cũng có thể được vào
sân thi đấu nếu các thành viên của đội vẫn ở gần khu vực ghế ngồi của đội.
18.4 Những giới hạn xin hội ý:
18.4.1 Không cho phép hội ý giữa hay sau một quả ném phạt hoặc nhiều quả ném phạt của 1
lần xử phạt cho đến khi bóng trở thành bóng chết lần nữa sau khi đồng hồ thi đấu chạy trở
lại.
Ngoại trừ :
- Khi có một lỗi xảy ra giữa những quả ném phạt. Trong trường hợp này sẽ cho ném xong
những quả phạt và cho hội ý trước khi tiến hành xử phạt lỗi mới.
- Khi có lỗi xảy ra trước khi bóng sống trở lại sau quả ném phạt cuối hoặc chỉ có một quả
ném phạt. Trong trường hợp này sẽ cho hội ý trước khi tiến hành phạt lỗi mới.
- Khi có vi phạm luật trước khi bóng trở thành bóng sống sau quả ném phạt cuối hoặc chỉ có
một quả ném phạt. Trong trường hợp này sẽ được phép hội ý trước khi thực hiện phát bóng.
Trong trường hợp có nhiều đợt ném phạt do xử phạt nhiều lỗi, mỗi đợt ném phạt sẽ được tiến
hành xử lý riêng biệt.
18.4.2 Không cho đội ném rổ ghi điểm được hội ý khi đồng hồ thi đấu đã dừng sau quả ném
rổ thành công ở hai phút cuối cùng của mỗi hiệp phụ, trừ khi trọng tài đã dừng trận đấu.
ĐIỀU 19: THAY NGƯỜI
19.1 Định nghiã: Là sự yêu cầu tạm dừng trận đấu để thay đổi cầu thủ dự bị.
19.2 Luật quy định:
19.2.1 Một đội có thể thay đổi cầu thủ hay nhiều cầu thủ trong một lần thay người.
19.2.2 Một cơ hội thay người được bắt đầu khi :
- Bóng trở thành bóng chết, đồng hồ thi đấu đã dừng và trọng tài đã kết thúc giao tóêp với
bàn trọng tài.
- Đội không ghi điểm ở hai phút cuối cùng của hiệp thứ tư hay 2 phút cuối cùng của các hiệp
thi đấu phụ.
19.2.3 Một cơ hội thay người kết thúc khi :
- Bóng ở vị trí thuộc cầu thủ chuẩn bị ném phạt quả thứ nhất hay chỉ một quả phạt.
- Bóng ở vị trí cầu thủ chuẩn bị phát bóng biên.
19.2.4 Một cầu thủ trở thành cầu thủ dự bị và một cầu thủ dự bị trở thành cầu thủ chính thức
không được phép trở vào sân tham gia thi đấu hay rời sân đấu ngay mà chờ cho đến khi bóng
lại trở thành bóng chết và sau khi đồng hồ thi đấu tiếp tục chạy trở lại.
Ngoại trừ :
- Đội có ít hơn 5 cầu thủ trên sân thi đấu.
- Cầu thủ có liên quan tới việc bị phạt lỗi đang ngồi trên ghế dự bị sau khi được thay người
đúng luật.
- Cầu thủ bị chấn thương, đang được chữa trị hay vết thương đang bị rỉ máu và hồi phục
trong thời gian nghỉ
19.3 Thủ tục:
19.3.1 Một cầu thủ dự bị có quyền yêu cầu thay người. Cầu thủ đó sẽ đến bàn trọng tài và
nói rõ yêu cầu xin thay người, đưa ra ký hiệu thích hợp bằng tay hay ngồi vào ghế thay
người. Cầu thủ đó phải chuẩn bị sẵn sàng cho thi đấu ngay.
19.3.2 Việc xin thay người có thể được huỷ bỏ chỉ trước khi tín hiệu âm thanh của trọng tài
ghi điểm đã phát tín hiệu cho yêu cầu thay người đó.
19.3.3 Ngay khi nhận được yêu cầu thay người, một cơ hội thay người bắt đầu, trọng tài ghi
điểm sẽ thông báo cho các trọng tài bằng tín hiệu âm thanh.
19.3.4 Cầu thủ dự bị sẽ đứng ở ngoài đường biên cho đến khi trọng tài đưa ra ký hiệu thay
người và ra hiệu cho phép vào sân thi đấu.
19.3.5 Cầu thủ đã bị thay ra được phép đi thẳng đến khu vực ghế ngồi của đội mà không cần
phải thông báo cho trọng tài ghi điểm hay trọng tài.
19.3.6 Việc thay người phải được thực hiện nhanh chóng. Một cầu thủ vi phạm lỗi thứ 5 hay
đã bị truất quyền thi đấu thì phải được thay ngay (trong khoảng 30 giây). Nếu trọng tài cho
rằng có sự trì hoãn không có lý do, sẽ tính cho đội vi phạm một lần hội ý. Nếu không tính
lần hội ý thì tính một lỗi kỹ thuật “B” và lỗi này được ghi đối với HLV của đội vi phạm.
19.3.7 Nếu việc thay người được yêu cầu trong thời gian hội ý hay trong thời gian nghỉ giữa
hiệp, cầu thủ vào thay phải báo cáo cho trọng tài ghi điểm trước khi vào thi đấu.
19.3.8 Cầu thủ ném phạt có thể được thay như sau:
- Việc yêu cầu thay người phải được tiến hành trước khi cơ hội thay người kết thúc đối với
quả ném phạt đầu tiên hay chỉ một quả ném phạt.
- Bóng trở thành bóng chết sau quả ném phạt cuối cùng hay chỉ một quả ném phạt.
19.3.9 Cầu thủ ném phạt được thay khi:
- Cầu thủ đó bị chấn thương.
- Cầu thủ đó vi phạm lỗi thứ 5
- Cầu thủ đó bị truất quyền thi đấu.
Nếu cầu thủ ném phạt được thay sau khi bóng trở thành bóng chết sau quả ném phạt cuỗi
cùng hay chỉ một quả ném phạt, đối phương cũng có thể được thay một cầu thủ với điều kiện
việc yêu cầu thay người đó được thực hiện trước khi bóng trở thành bóng sống của quả ném
phạt cuối hay chỉ có một quả ném phạt.
19.4 Những hạn chế:
19.4.1 Không được phép thay người giữa hay sau một quả hay nhiều quả ném phạt, của một
lần xử phạt lỗi cho đến khi bóng trở thành bóng chết lần nữa, sau khi đồng hồ thi đấu đang
tiếp tục tính thời gian.
Ngoại trừ :
- Môt lỗi vi phạm giữa các lần ném phạt. Trong trường hợp này các quả ném phạt sẽ được
hoàn thành và việc thay người sẽ được tiến hành trước khi xử phạt lỗi mới.
- Một lỗi vi phạm trước khi bóng trở thành bóng sống sau quả ném phạt cuối hay một quả
ném phạt. Trong trường hợp này việc tahy người sẽ được phép tiến hành trước khi xử phạt
lỗi mới.
- Một lỗi vi phạm xảy ra khi trở thành bóng sống sau quả ném phạt cuối hoặc một quả ném
phạt. Trong trường hợp này thay người sẽ được tiến hành trước khi thực hiện phát bóng .
Trong trường hợp có nhiều đợt ném phạt do xử phạt nhiều lỗi thì mỗi lần xử phạt sẽ được xử
lý riêng biệt.

Xem chi tiết: Luat Bong Ro


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét