đem đến cho các đồng nghiệp sự nể phục và tạo dựng được uy tín vững chắc
trên thị trường.
Sau nhiều năm hoạt động có hiệu quả, cơ sở vật chất cũng như phương tiên
vận tải của công ty tăng lên đáng kể về số lượng cũng như về chất lượng thông
qua các lần tái đầu tư. Cho đến nay công ty Hải Âu đã có được 16 con tàu lớn
nhỏ có thể phục vụ được 500 khách du lịch vừa tham quan,ăn uống và nghỉ ngơi
tại tàu.
II-Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính ở công ty Hải Âu.
1- Công tác kế hoạch hoá tài chính
Chủ động trong kinh doanh là môt lợi thế rất lớn,người ta thường nói
“biết mình biết người trăm trận trăm thắng”,thường xuyên lậpkế hoạch tài
chính lá cách để nắm chắc nhất tiềm năng kinh tế của mình và đưa ra các
quyết đúng đắn trong công việc.
Để đảm bảo tốt nhất quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng
hợp lý,tiết kiệm mọi nguồn vật tư,tiền vốn sức lao động của công ty thì
việc quản lý và lập kế hoạch chi phí kinh doanh là một phương tiện hữu
hiệu.Thực chất việc lập kế hoạch là hình thức tiền tệ tính toán các chỉ tiêu
chi phí kinh doanh của công ty trong kỳ kế hoạch cùng các biện pháp phấn
đấu thực hiên kế hoạch đó
Bên cạnh kế hoạch CPKD kê hoạch tàI chính còn có nhiều bộ phận
khác mà công ty thưc hiên như kế hoạch lợi nhuận,kế hoạch khấu hao
TSCĐ Kê hoạch lợi nhuận giúp cho các nhà quản lý biết được quy mô lãI
sẽ tạo ra trong năm,mặt khác biết trước quy mô lợi nhuận sẽ đạt được giúp
công ty chủ động trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất.
Công viêc lập kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu không có sự thực hiện
kế hoạch đó.Theo tàI liệu hoạt đông tàI chính của công ty cho thấy công ty
thực hiện rất tốt đI,rất sát với kế hoạch đã đặt ra và thường vượt chỉ tiêu kế
hoạch
2 - Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty
• Tình hình biến động vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ các chủ
doanh nghiệp . Nguồn vốn nay doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động
- 5 -
sử dụng vào mục đích kinh doanh , không phải hoàn trả . Để phục vụ cho
yêu cầu quản lý , nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được phân hành nguồn
vốn kinh doanh và đánh giá chênh lệch , các quỹ và phần lãi chưa phân phối
Biểu 1 Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu
Đơnvị tính : 1000 VNĐ
CÁC CHỈ
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Nguồn vốn
kinh doanh
2 000 000 98.39 2 200 000 98.37 200 000 5 -0.02
Đánh giá
chênh lệch
11 000 0.54 11 500 0.51 500 5 -0.04
Các quỹ
- - - - - - -
Lãi chưa
phân phối
21 730 1.07 25 000 1.11 3 270 15 0.04
Tổng cộng
2 032 730 100 2 236 500 100 203 770 10
Những số liệu ở biểu trên cho thấy:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2001 tăng 203770 nghìn đồng
so với năm 2000, tương ứng với tỷ lệ tăng 10% . Trong đó :
- Nguồn vốn kinh doanh tăng 200000 nghìn đồng , tương ứng với tỷ lệ
5%, tỷ trọng giảm 0.02%
- Đánh giá chênh lệch tăng 500 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 5% , tỷ trọng
giảm 0.04%
- Lãi chưa phân phối tăng
Kết quả trên chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tăng dần
qua các năm tạo điều kiện tái đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
• Tình hình biến động của nguồn nợ phải trả
Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả.
- 6 -
Biểu 2: Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính : 1000VND
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ lệ
Tỉ
trọng
I.Nợ ngán hạn 220 800 33 850 - -186 950 -84.7 -
1.Vay ngắn hạn - - - - - - -
2.Phải trả khách hàng 171 170 77.52 - - - - -
3.Thuế và các khoản phải nộp 14 230 6.44 3 650 10.78 -10 580 -74.4 4.34
4.Các khoản phải trả ngắn hạn khác
35 400 16.04 30 200 89.22 -5 200 -14.7 73.18
II.Nợ dài hạn - - - - - - -
Tổng cộng 220 800 100 33 850 100 -186 950 -84.7
Từ kết quả của biểu trên cho thấy các khoản nợ của công ty rất ít phát sinh và có
những khoản hầu như không phát sinh như nợ dàI hạn hạn, vay ngắn hạn Chỉ
tiêu nợ phảI trả năm 2001 so với năm 2000 giảm một cách rõ nét và có thể khẳng
định rằng công ty có nhiều khả năng thanh toán nợ . Chứng tỏ tiềm năng của công
ty rất lớn . Tuy nhiên như vậy chưa phải là tốt vì công ty chưa tranh thủ được
nguồn vốn từ bên ngoài, chưa khai thác được nhưng tiềm năng khác ở bên ngoài.
Công ty cần có những biện pháp huy động vốn tốt để có thể mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh trong năm tới
3- Khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp
• Tình hình thực hiện chi phí tại công ty
Biểu 3 : Chi phí trong mối quan hệ với doanh thu
- 7 -
Đơn vị tính : 1000 VND
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
So Sánh
Số tiền Tỷ lệ (% )
1- Doanh thu 2 300 000 2 350 000 50 000 2.17
2- Chi phí 2 363 000 2 300 000 30 000 1.64
3- Tỷ suất chi phí (%) 98.4 97.9 - -
4- Mức độ tăng giảm chi phí - - - 0.5
5- Tốc độ tăng giảm chi phí - - - 0.508
6- Mức tiết kiệm chi phí - - -11 500 -
Qua biểu số liệu trên cho thấy :
Chi phí ở năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là 0.037 tỷ đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 1.64 %
Doanh thu tăng 0.05 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.174 % , tăng nhanh
hơn tố độ tăng của chi phí làm cho tỷ suất chi phí giảm 0.5 % kéo theo mức độ
chi phí giảm 0.508 % và công ty đã tiết kiệm được một khoản chi phí là 11500
nghìn đồng . Do đó có thể đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí của
công ty là tốt .
• Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận,nộp ngân sách nhà nước,thu
nhập người lao động
Biểu 4: Các chỉ tiêu so sánh Đơn vị tính:1000VND
Số liệu của biểu có thể cho thấy:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2001 tăng 4314 ngàn đồng so với năm 2000
tương ứng với tỷ lệ tăng 12%.Với tốc đọ tăng này công ty hoàn toàn có
thể đầu tư ở rộng kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa mức lợi nhuận
trong năm tới
- Do lợi nhuận tâng nên thuế thu nhập doanh nghiệp cũng theo đó tăng
lên và tất nhiên là tăng khoản nộp ngân sách.Nộp ngân sách tăng từ
- 8 -
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
So sánh
Số tiền Tỷ lệ(%)
1.Lợi nhuận trước thuế 36 186 40 500 4 314 12
2.Nộp ngân sách NN 14 230 18 650 4 420 31.06
3.thu nhập người LĐ 6 330 4 800 -1 530 -24.17
14230 ngàn đồng năm 2000 lên 18650 ngàn đồng năm 2001 với tỷ lệ
tăng 31.06%.
- Lợi nhuận của công ty tuy có tăng nhưng thu nhập của người lao động
lại giảm đáng kể :từ 6330 ngàn đồng/người năm 2000 xuống còn 4800
ngàn đồng/người năm 2001.Diều đó chứng tỏ chính sách động viên đối
với người lao động nâm 2001 chưa được tốt,công ty cần chú trọng hơn
nữa đến đời sống của người lao động.
III- Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán .
1- Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu và thanh toán :
* Trong hạch toán , vật liệu được công ty tính theo giá thực tế . Là doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giá thực tế của vật
liệu mua vào được tính theo công thức :
Giá VL
mua vào
=
Giá mua
VL (chưa
VAT)
+
Chi phí thu
mua (chưa
VAT)
+
Thuế NK
(Nếu có)
-
Giảm giá VL
được hưởng
(Nếu có)
* Hạch toán chi tiết:
• Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT do bên bán lập
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán.
• Tài khoản sử dụng:
TK 152 – Nguyên liệu , vật liệu
• Trình tự hạch toán:
- Khi công ty mua nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào các chứng từ
liên quan , kế toán ghi :
Nợ TK 152 Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
- 9 -
Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua vật liệu ( vận chuyển, bốc
dỡ ) được kế toán ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 131.
- Khi xuất kho vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ , phục
vụ cho quản lý doang nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 154 Chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 152 ( chi tiết) Giá thực tế vật liệu xuất dùng
- Giá trị vật liệu xuất sử dụng không hết chuyển kỳ sau , căn cứ vào biên
bản kiểm kê , kế toán ghi giảm chi phí :
Nợ TK 152 (chi tiết) Trị giá nguyên vật liệu không dùng hết
Có TK 642, 154.
2_Kế toán tài sản cố định
* Kế toán TSCĐ hữu hình
• Chứng từ:
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
- Biên bản quyết toán công trình
- Các chứng từ thanh toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
• Tài khoản sử dụng
TK 211
• Trình tự hạch toán:
- Khi mua sắm TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 141, 311.
- TSCĐ tăng do đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao:
Nợ TK211
Có TK 241.(2)
- 10 -
` Nhượng bán TSCĐHH : TSCĐ nhượng bán là những TS không
cần sử dụng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán
TSCĐ , doanh nghiệp phảI lập hội đồng xác định giá, thông báo công khai
tổ chức đấu thầuvà có hội đồng mua bán, lập biên bản giao nhận TSCĐ.
. Số thu từ nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK711 Giá bán của TSCĐ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
. Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 811 Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
. Chi phí phát sinh trong quá trình nhượng bán
Nợ TK 811 Chi phí chưa có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112 Tổng chi phí
• Sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ,sổ kế toán được sử dụng là
các loai sổ sau :
- Sổ tổng hợp : Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211
- Sổ chi tiết : Sổ TSCĐ
* Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
• Tài khoản
- TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
- TK liên quan: 642, 152, 111, 112
• Trình tự kế toán :
- Trường hợp sửa chữa thường xuyên :
. Khi phát sinh chi phí
Nợ TK 642,154
- 11 -
Có TK 111, 112, 334, 338
. Trường hợp thuê bên ngoài sửa chữa TSCĐ, khi hoàn thành
ghi:
Nợ TK 642,154 Chi phí sửa chữa chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 Tổng chi phí sửa chữa
- Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ:
. Khi tập hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinh
Nợ TK 241 :Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 111, 112, 152, 153 Tổng chi phí thực tế phát sinh
. Khi quá trình sửa chữa lớn hoàn thành, TSCĐ đã bàn giao cho
bộ phận sử dụng
. Đối với phần chi phí sửa chữa nhằm khôi phục năng lực hoạt
động của TSCĐ
Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Nợ TK 142 : Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 241 : chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
- Kế toán căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ:
Nợ TK 642,154 : Phần chi phí được phân bổ
Có 142 : Phần chi phí được phân bổ
- Đối với phần chi phí sửa chữa nhằm nâng cấp, kéo dài tuổi
thọ TSCĐ
Nợ TK 211 Giá trị tăng thêm của TSCĐ
Có TK241 Chi phí sửa chữa lớn
3- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vu
*Kế toán chi phí dịch vụ vận chuyển khách du lịch.
• Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ vận chuyển khách du lịch
- Thực chất của quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
vận chuyển khách du lịch là hai giai đoan kế tiếp nhau. Giai đoan đầu là
tập hợp chi phí liên quan đến các đối tượng chịu chi phí và phân tích các
chi phí đó theo yêu cầu cụ thể theo từng khoản mục cấu thành nên giá
- 12 -
thành . Giai đoạn sau là tính giá thành theo từng đối tượng tập hợp chi
phí đã tập hợp được của giai đoạn trước . Đối tượng tập hợp chi phí là
từng con tàu
a - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gổm trị giá nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ thực tế tiêu hao sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
• Chứng từ
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính giá thành thực tế vật liệu
• Tài khoản sử dụng
- TK 152 : Nguyên vật liệu
- TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang
- Các tàI khoản khác như 111,133,331
• Trình tự hạch toán
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh
dịch vụ:
Nợ TK 154 Chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152 Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
- Mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sử dụng kinh doanh dịch vụ
( không qua nhập kho)
Nợ TK 154 Giá mua nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Trường hợp có nguyên vật liệu không dùng hết trả lại nhập kho
Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 154 Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
b - Chi phí nhân công trực tiếp :
• Chứng từ
- Bảng chấm công
- Bảng tính và phân bổ tiền lương
• TàI khoản sử dụng
- 13 -
- TK 334 : PhảI trả công nhân viên
- Các tàI khoản khác liên quan
• Trình tự hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp
kinh doanh dịch vụ .
- Khi tính tiền lương phải trả nhân viên trực tiếp kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 154 Chi phí tiền lương
Có TK 334 Tiền lương phải trả
c - Chi phí sản xuất chung
• Chứng từ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hoá đơn GTGT
- Bảng phân bổ tiên lương
• Tài khoản sử dụng
- TK 154
- TK 111,112,214
• Trình tự hạch toán
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ ngoài hai khoản chi phí trên như chi phí nhân viên
quản ly tổ đội dịch vụ, chi phí công cụ dụng cụ , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí sản xuất chung , kế
toán ghi vào bên nợ tài khoản 154 , tuỳ theo từng khoản chi phí mà ghi có các tài
khoản liên quan
- Tính tiền lương phải trả nhân viên quản ly tổ đội dịch vụ
Nợ TK 154
Có TK 334 Tiền lương phải trả
- Xuất công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ kinh doanh dịch vụ
. Loại phân bổ 1 lần
Nợ TK 154
Có TK 153 Trị giá công cụ dụng cụ xuất dùng
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét