Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
b) Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH tự nguyện: Từ tháng 01/2008 đến
tháng 12/2009 bằng 16%; từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011 bằng 18%; từ
tháng 01/2012 đến tháng 12/2013 bằng 20% và từ tháng 01/2014 trở đi bằng
22%.
4.3. Đăng ký lại phương thức đóng BHXH tự nguyện: Người tham gia
BHXH tự nguyện được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập
tháng làm căn cứ đóng BHXH với tổ chức BHXH nhưng ít nhất là sau 6
tháng kể từ lần đăng ký trước.
4.4. Tạm dừng đóng BHXH tự nguyện: Người tham gia BHXH tự
nguyện được coi là tạm dừng đóng khi không tiếp tục đóng BHXH và không
có yêu cầu nhận BHXH một lần, trường hợp nếu tiếp tục đóng BHXH tự
nguyện thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm
căn cứ đóng BHXH với tổ chức BHXH ít nhất là sau 3 tháng kể từ tháng
người tham gia BHXH tự nguyện dừng đóng.
5. Các chế độ BHXH tự nguyện:
5.1. Chế độ hưu trí:
5.1.1. Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng:
Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu hàng tháng
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
(kể cả thời gian đã đóng BHXH bắt buộc được bảo lưu, nếu có).
b) Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó đã có
tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đang được bảo lưu đủ 20 năm trở lên,
trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên
thì được hưởng lương hưu khi nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50
tuổi đến đủ 55 tuổi nếu trước đó thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số
152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hoặc nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi,
nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi nếu trước đó thuộc đối tượng quy định tại
Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007.
c) Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó đã có
tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đang được bảo lưu đủ 20 năm trở lên,
bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với
mức thấp hơn khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên hoặc có đủ 15
năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
(không kể tuổi đời).
d) Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng
BHXH còn thiếu không quá 5 năm mới đủ 20 năm, kể cả những người đã có
từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một lần có
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
5
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20
năm để hưởng lương hưu.
Việc xác định điều kiện về thời gian đóng BHXH để tính hưởng chế
độ hưu trí thì một năm phải tính đủ 12 tháng.
5.1.2. Mức lương hưu hàng tháng:
a) Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng: Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng
tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ
thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ;
mức tối đa bằng 75%.
Khi tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH
một lần và tiền tuất một lần, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ dưới 3
tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6
tháng đến 12 tháng tính là một năm.
Trường hợp người hưởng lương hưu quy định tại tiết c điểm 5.1.1
khoản 5.1 trên, tỷ lệ lương hưu được tính như nêu trên nhưng cứ mỗi năm
(đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi theo quy định bị giảm đi 1% mức lương
hưu (mốc tuổi nghỉ hưu làm căn cứ để tính giảm tỷ lệ lương hưu của từng
đối tượng cụ thể theo Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 và
Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007).
b) Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH; mức bình quân tiền
lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu
hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần và trợ cấp tuất một
lần được tính như sau:
* Đối với trường hợp có toàn bộ thời gian tham gia BHXH hội tự
nguyện thì mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tính như sau:
Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (Mbqtn) = Tổng các mức thu
nhập tháng đóng BHXH/Tổng số tháng đóng BHXH
Mức thu nhập tháng đóng BHXH từng giai đoạn để làm căn cứ tính
mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được điều chỉnh trên cơ sở chỉ
số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
* Đối với trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó
có thời gian đóng BHXH bắt buộc (đang được bảo lưu) thì mức bình quân
tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH hội tính như sau:
Mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH
(Mbqtl,tn) = [(Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt
buộc x Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc) + Tổng số tháng đóng BHXH
bắt buộc]/ (Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện + Tổng số
tháng đóng BHXH tự nguyện)
Trong đó:
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
6
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc
được tính theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006
hoặc Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ và các
văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ BHXH bắt buộc hiện hành.
Mức tiền lương, tiền công đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền
lương do người sử dụng lao động quyết định và thu nhập tháng đóng BHXH
tự nguyện từng giai đoạn để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng
đóng BHXH được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ
theo quy định của Chính phủ.
c) Mức lương hưu hàng tháng: Mức lương hưu hàng tháng được tính
bằng tích số của tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng với mức bình quân thu
nhập tháng đóng BHXH hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu
nhập tháng đóng BHXH.
Người tham gia BHXH mà trước đó có tổng thời gian đóng BHXH bắt
buộc đủ 20 năm trở lên, nếu mức lương hưu hàng tháng sau khi tính mà thấp
hơn mức lương tối thiểu chung thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu
chung.
5.1.3. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
Người đủ điều kiện hưởng lương hưu nêu tại điểm 5.1.1 khoản 5.1
trên, nếu đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, thì
khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp
một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với
nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng BHXH được tính
bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng hoặc mức bình quân tiền
lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH nêu tại tiết b điểm 5.1.2
khoản 5.1 trên (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy định).
5.1.4. Thời điểm hưởng lương hưu:
Người tham gia BHXH tự nguyện khi đủ điều kiện hưởng lương hưu
thì thời điểm hưởng lương hưu được tính kể từ tháng liền kề sau tháng tổ
chức BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định từ người tham gia bảo
BHXH tự nguyện.
5.1.5. Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hàng
tháng được hưởng BHYT do quỹ BHXH tự nguyện bảo đảm.
5.1.6. Tạm dừng hưởng lương hưu hàng tháng:
a) Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hàng
tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu khi chấp hành hình phạt tù nhưng
không được hưởng án treo, hoặc khi xuất cảnh trái phép, hoặc khi bị Toà án
tuyên bố là mất tích.
Thời điểm tạm dừng hưởng lương hưu hàng tháng được tính từ tháng
liền kề với tháng người hưởng lương hưu hàng tháng chấp hành hình phạt tù
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
7
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
nhưng không được hưởng án treo hoặc xuất cảnh trái phép hoặc bị toà án
tuyên bố là mất tích.
b) Lương hưu hàng tháng được tiếp tục thực hiện kể từ tháng liền kề
khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi người được
Toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp
pháp. Trường hợp nếu Toà án có kết luận bị oan thì được truy hoàn tiền
lương hưu trong thời gian bị tạm dừng.
5.1.7. BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương
hưu:
a) Điều kiện hưởng:
Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng BHXH một lần khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới 15 năm đóng BHXH.
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm
đóng BHXH mà không tiếp tục đóng BHXH.
- Ra nước ngoài để định cư.
- Chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục đóng BHXH và có
yêu cầu nhận BHXH một lần (Trường hợp người vừa có thời gian tham gia
BHXH bắt buộc vừa có thời gian tham gia BHXH tự nguyện thì có thêm
điều kiện sau 12 tháng kể từ khi dừng đóng BHXH bắt buộc).
b) Mức hưởng BHXH một lần:
- Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH,
cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng
hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH
nêu tại tiết b điểm 5.1.2 khoản 5.1 trên (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy
định).
- Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH chưa đủ
một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng; mức tối đa bằng 1,5
tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH nêu tại tiết b điểm 5.1.2
khoản 5.1 trên.
5.2. Chế độ tử tuất
Người tham gia BHXH tự nguyện khi chết thì thân nhân được hưởng
chế độ tử như sau:
5.2.1. Trợ cấp mai táng:
a. Đối tượng và điều kiện hưởng: Các đối tượng sau đây khi chết bị
hoặc Toà án tuyên bố là đã chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai
táng:
- Người tham gia BHXH tự nguyện có ít nhất 05 năm đóng BHXH tự
nguyện;
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
8
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
- Người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng
BHXH bắt buộc;
- Người đang hưởng lương hưu.
b. Mức trợ cấp mai táng: Mức trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương
tối thiểu chung tại tháng đối tượng nêu trên chết hoặc Tòa án có quyết định
tuyên bố là đã chết.
5.2.2. Trợ cấp tuất một lần:
a. Đối tượng: Các đối tượng sau đây khi chết thì thân nhân được
hưởng trợ cấp tuất một lần:
- Người đang đóng BHXH tự nguyện;
- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện;
- Người đang hưởng lương hưu.
b. Mức trợ cấp tuất một lần:
* Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người đang đóng, người
đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện:
- Trường hợp có toàn bộ thời gian đóng BHXH tự nguyện và thời gian
đã đóng từ đủ 1 năm trở lên: Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm
đã đóng BHXH, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính bằng 1,5 tháng mức bình
quân thu nhập tháng đóng BHXH (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy
định).
- Trường hợp có toàn bộ thời gian đóng BHXH tự nguyện nhưng thời
gian đã đóng chưa đủ 1 năm: Mức trợ cấp tuất một lần được tính bằng số
tiền đã đóng, nhưng mức tối đa chỉ bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập
tháng đóng BHXH.
- Trường hợp vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian
đóng BHXH tự nguyện mà thời gian đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm
hoặc từ đủ 15 năm trở lên mà không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ
cấp tuất hàng tháng: Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng
BHXH, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền
lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH (nếu có tháng lẻ thì làm tròn
theo quy định). Mức trợ cấp tuất một lần thấp nhất bằng 3 tháng mức bình
quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH (trường hợp có
thời gian đóng BHXH dưới 3 tháng thì chưa thuộc diện được tính mức
hưởng trợ cấp tiền tuất một lần).
* Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng
lương hưu có toàn bộ thời gian đóng BHXH tự nguyện chết được tính theo
thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương
hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng
sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5
tháng lương hưu.
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
9
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
Trường hợp người đang hưởng lương hưu có thời gian đóng BHXH
bắt buộc dưới 15 năm hoặc có từ đủ 15 năm trở lên nhưng không có thân
nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì khi chết, thân nhân được
hưởng trợ cấp tuất một lần với cách tính hưởng như nêu trên, nhưng mức
thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.
5.2.3. Trợ cấp tuất hàng tháng:
a. Đối tượng: Người đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15
năm trở lên (bao gồm người đang đóng BHXH tự nguyện; người đang bảo
lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện và người đang hưởng lương hưu), khi
chết thì thân nhân sau được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:
- Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài
giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ
đang mang thai); con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở
lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55
tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
và không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức
lương tối thiểu chung.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người
khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên
đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ không có thu nhập hoặc có thu
nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ
hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có
trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với
nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không có thu nhập hoặc
có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
b. Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức
lương tối thiểu chung. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi
dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
c. Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4
người đối với 1 người chết. Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân
nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp hàng tháng.
d. Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng kể từ
tháng liền kề sau tháng mà người tham gia BHXH tự nguyện chết.
III. Điểm khác biệt của BHXH tự nguyện so với BHXH bắt buộc.
Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc liên thông giữa BHXH bắt buộc và
BHXH tự nguyện, chính sách BHXH tự nguyện đã được quy định cơ bản
giống như chính sách đối với BHXH bắt buộc về đóng BHXH (tỷ lệ % đóng
BHXH; mức thu nhập tối thiểu và tối đa làm căn cứ đóng BHXH; điều chỉnh
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
10
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
mức thu nhập đã đóng BHXH); về hưởng BHXH (điều kiện tuổi đời và thời
gian đóng BHXH hưởng chế độ hưu trí; mức hưởng lương hưu, trợ cấp một
lần khi nghỉ hưu, trợ cấp BHXH một lần, trợ cấp tử tuất; điều chỉnh lương
hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế;
hưởng BHYT từ quỹ BHXH khi nghỉ hưu ). Tuy nhiên, do đặc điểm riêng
của BHXH tự nguyện, nên giữa BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc có
một số nội dung khác nhau về quy định của chính sách và thực hiện, cụ thể
như sau:
1. Để đảm bảo cho những người ở độ tuổi trung niên (40- 45 tuổi), khi
có khả năng về kinh tế để tham gia BHXH đủ thời gian tối thiểu đóng
BHXH được hưởng chế độ hưu trí (20 năm) và một số người lao động tham
gia BHXH bắt buộc khi hết tuổi lao động (nam 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nghỉ
việc nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không nhiều mới đủ để hưởng
chế độ hưu trí hàng tháng. Vì vậy, chính sách BHXH tự nguyện quy định đối
tượng tham gia BHXH đối với trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi
nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm (kể cả những người
đã có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một
lần) thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu hàng
tháng.
2. Quá trình tham gia thực hiện BHXH tự nguyện chỉ gồm có người
tham gia BHXH và tổ chức BHXH, nên người tham gia BHXH tự nguyện
hoặc thân nhân phải trực tiếp thực hiện: Việc đóng BHXH cho cơ quan
BHXH với mức đóng theo quy định; lập thủ tục tham gia BHXH và tự quản
lý sổ BHXH, hóa đơn nộp BHXH trong suốt quá trình tham gia BHXH; lập
thủ tục hưởng chế độ BHXH khi đủ điều kiện theo quy định.
3. Tùy thuộc vào khả năng kinh tế và thu nhập trong từng thời gian
(nhất là những sản phẩm thu hoạch theo thời vụ) của từng người, BHXH tự
nguyện quy định người tham gia được lựa chọn và thay đổi:
- Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH với mức thấp nhất bằng mức
lương tối thiểu chung, sau đó cứ mỗi mức tiếp theo tăng thêm 50.000đ và
mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH cao nhất bằng 20 lần mức lương tối
thiểu chung;
- Phương thức đóng BHXH theo hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng
một lần.
Ngoài ra, người tham gia BHXH tự nguyện được tạm dừng đóng
BHXH tự nguyện mà không cần nêu lý do.
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
11
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
4. Do đối tượng tham gia BHXH tự nguyện không phải là người có
quan hệ lao động (làm công, ăn lương) và không nhất thiết phải là người có
khả năng lao động do vậy BHXH tự nguyện quy định người tham gia chỉ
đóng góp vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng 2 chế độ BHXH là chế độ hưu
trí và chế độ tử tuất (không thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN).
5. Để đảm bảo mối tương quan trong tham gia BHXH với nguyên tắc
liên thông giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, chế độ hưu trí và tử
tuất được quy định cụ thể cho phù hợp:
a) Đối với người có toàn bộ thời gian tham gia BHXH tự nguyện:
- Về chế độ hưu trí: Tuổi nghỉ hưu phải đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55
tuổi đối với nữ trở lên (không có quy định nghỉ hưu trước tuổi) và lương hưu
nếu thấp hơn tiền lương tối thiểu chung thì không bù cho bằng tiền lương tối
thiểu chung.
- Về chế độ tử tuất: Người đang đóng và bảo lưu thời gian đóng
BHXH chết, khi đã đóng BHXH từ đủ 5 năm trở lên thì thân nhân mới được
hưởng trợ cấp mai táng; người đang đóng và bảo lưu thời gian đóng BHXH,
người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân chỉ được hưởng trợ cấp tuất
1 lần theo quy định (đối với trường hợp đóng BHXH dưới 01 năm thì được
hưởng bằng số tiền đã đóng BHXH nhưng không cao hơn mức 1,5 tháng
bình quân tiền đóng BHXH; đối với người đang hưởng lương hưu chết, nếu
trừ thời gian đã hưởng lương hưu theo quy định mà hết thời gian được
hưởng trợ cấp tuất thì không còn tiền trợ cấp tuất 1 lần).
- Mức lương tháng tính lương hưu, trợ cấp tuất là mức bình quân thu
nhập tháng đóng BHXH của cả quá trình tham gia.
b) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian
đóng BHXH bắt buộc:
- Về chế độ hưu trí: Trường hợp đã có đủ 20 năm đóng BHXH bắt
buộc trở lên thì điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được thực hiện
như đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc (có 15 năm làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được giảm 5 tuổi; có 15 năm làm nghề
hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà bị suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn mà
không phụ thuộc vào tuổi đời; đủ 50 tuổi trở lên đối với nam, đủ 45 tuổi trở
lên đối với nữ, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng
lương hưu với mức thấp hơn) và lương hưu nếu thấp hơn tiền lương tối thiểu
chung thì được bù cho bằng tiền lương tối thiểu chung. Trường hợp đã đóng
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
12
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
BHXH bắt buộc dưới 20 năm thì chế độ hưu trí thực hiện như đối với người
có toàn bộ thời gian tham gia BHXH tự nguyện.
- Về chế độ tử tuất: Đối với người đã có đủ 15 năm đóng BHXH bắt
buộc trở lên (kể cả người đang hưởng lương hưu) chết, thì nhân ngoài hưởng
trợ cấp mai táng còn được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu có đủ điều kiện
theo quy định và mức hưởng như quy định đối với BHXH bắt buộc. Người
có dưới 15 năm đóng BHXH bắt buộc (kể cả người đang hưởng lương hưu)
chết hoặc người có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên chết mà không
có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, thì thân nhân được hưởng trợ
cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần theo quy định như đối với BHXH bắt
buộc (mức thấp nhất bằng 3 tháng bình quân tiền lương, tiền công và thu
nhập tháng đóng BHXH hoặc 3 tháng lương hưu).
- Mức tiền lương, tiền công và thu nhập tháng làm căn cứ tính hưởng
BHXH là mức bình quân tháng tính theo thời gian đóng BHXH của 2 loại
hình bắt buộc và tự nguyện.
6. Về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng BHXH: Người tham gia
BHXH tự nguyện khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, ngoài sổ BHXH
phải lập tờ khai cá nhân (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư
trú); Người tham gia BHXH hoặc thân nhân trực tiếp nộp và nhận hồ sơ
hưởng lương hưu, trợ cấp tử tuất tại BHXH cấp huyện nơi đang đóng BHXH
hoặc nơi cư trú (đối với trường hợp bảo lưu) hoặc nơi chi trả lương hưu.
Thời hạn giải quyết chế độ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện
là 20 ngày đối với hồ sơ hưởng hưu trí hàng tháng, 10 ngày đối với hồ sơ
hưởng trợ cấp BHXH 1 lần và trợ cấp tử tuất.
IV. Ưu điểm và những khó khăn khi thực hiện BHXH tự nguyện cho
người nông dân và lao động tự do.
1. Ưu điểm :
- Đầu tiên, một trong những ưu việt lớn nhất của BHXH tự nguyện là
không bị phá sản. Người dân luôn luôn yên tâm rằng mình đóng góp vào đó
thì đã nhận được sự bảo hộ của Nhà nước, kể cả khi đồng tiền có sự thay
đổi, có biến động thì Nhà nước vẫn sẽ có trách nhiệm với người tham gia.
- Thứ hai, bảo hiểm xã hội tự nguyện có một phương thức đóng góp
rất cơ động. Không như những loại hình bảo hiểm khác, bảo hiểm xã hội tự
nguyện phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế và điều kiện lao động của
người tham gia bảo hiểm. Vì thế mức phí sẽ rất phù hợp với khả năng đóng
góp và nguyện vọng thụ hưởng sau này của người tham gia. Trong đó, tổng
số tiền đóng trong quá trình tham gia BHXH tự nguyện cho đến khi 60 tuổi
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
13
Chế độ BHXH tự nguyện cho người nông dân và lao động tự do
sẽ được cộng toàn bộ cùng với tiền lãi, rồi chia ngược trở lại cho số năm dự
kiến được hưởng (xác định dựa trên tuổi thọ bình quân của người VN, loại
trừ những người tử vong sớm do tai nạn, bệnh tật ) để tính ra số lương hưu
hằng tháng.
- Thứ ba, BHXH tự nguyện có sự khác biệt so với BHXH bắt buộc là
người tham gia BHXH bắt buộc khi nghỉ hưu sẽ được hưởng 75% lương cho
đến khi mất, nhưng có người chưa kịp cầm sổ, hoặc mới được hưởng lương
hưu vài năm đã mất thì gia đình chỉ được trợ cấp tiền tuất. Nhưng với
BHXH tự nguyện, những trường hợp này gia đình sẽ được trả lại toàn bộ số
tiền đã đóng.
-Thứ tư, thuận lợi của loại hình BHXH tự nguyện là tự nguyện
tham gia! Loại hình BHXH tự nguyện này rất ''mở'' đối với những người có
hoàn cảnh kinh tế khó khăn như nông dân, thợ thủ công. Đó là các mức đóng
góp ''nhẹ nhàng'', người tham gia như nông dân không quá ngại trước các
mức 20.000 đồng/tháng, 30.000 đồng/tháng, 50.000 đồng/tháng, 70.000
đồng/tháng, 100.000 đồng/tháng. Theo tinh thần của Nghị định, người tham
gia BHXH tự nguyện được lựa chọn mức đóng phụ hợp với thu nhập của
mình và có thể thay đổi mức đóng từ mức thấp lên mức cao hơn hoặc ngược
lại. Một trong những thuận lợi nữa cho khách hàng tham gia BHXH tự
nguyện là trong trường hợp rủi ro, bị giảm thu nhập thì người tham gia
BHXH tự nguyện có thể tạm ngừng đóng BHXH, sau đó được đóng bù.
- Thứ năm, khi nhận sổ hưu, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ
được nhận luôn thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và được hưởng các chính sách
tương tự như những người hưu trí hiện nay.
- Thứ sáu, có sự liên thông giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự
nguyện.NLĐ trước đây tham gia BHXH bắt buộc, vì lý do nào đó phải nghỉ
việc, nếu sau đó chuyển sang tham gia BHXH tự nguyện, hoặc đối với
trường hợp chuyển từ BHXH tự nguyện sang BHXH bắt buộc thì được bảo
lưu thời gian đã đóng để làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH. Với sự phát
triển của thị trường lao động, việc di chuyển lao động từ khu vực này sang
khu vực khác là một tất yếu, cách tính trên sẽ đáp ứng được tình hình chu
chuyển lao động và đảm bảo quyền lợi của NLĐ tham gia BHXH.
2. Những khó khăn khi thực hiện BHXH tự nguyện.
- Hiện thu nhập của người lao động là rất khác nhau nên BHXH tự
nguyện khó triển khai hơn so với BHXH bắt buộc. Vì BHXH bắt buộc có
thể thu tại cơ quan, doanh nghiệp còn bảo hiểm xã hội tự nguyện là phải thu
của từng người một. Và nếu triển khai như vậy thì chi phí cho hoạt động của
bộ máy sẽ rất lớn.
- Người tham gia BHXH tự nguyện chưa nắm được chính sách ưu việt
của loại hình này. Cùng với đó, điều kiện kinh tế của các hộ gia đình đại đa
Đinh Thị Mai Lớp: Kinh tế Bảo hiểm 48
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét