ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Tuần 19
Tiết 38
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài24
TÍNH CHẤT CUẢ OXI (tiếp theo)
ΥΥΥ
A-MỤC TIÊU
1)- Kiến thức
Nắm vững các tính chất hoá học còn lại cuả Oxi.
2)- Kỹ năng
Viết được phương trình hoá học cuả tính chất hoá học cuả Oxi và cân bằng phương trình.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1)- Đồ dùng dạy học
+ Điều chế 04 lọ chưá khí Oxi.
+ Đèn cồn, dây sắt, quẹt gaz, que diêm.
+ Hai bảng phụ dùng để củng cố cả bài 24.
2)- Phương pháp dạy học
Phát vấn, thảo luận, thí nghiệm, nêu vấn đề.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1)- Kiểm tra bài cũ
+ Trình bày phương pháp phân biệt khí Oxi, không khí.
2)- Tổ chức dạy và học
Đặt vấn đề : Tiết trước chúng ta tìm hiểu một phần về tính chất hoá học cuả Oxi. Hôm nay
chúng ta tìm hiểu hoàn tất tính chất hoá học cuả Oxi.
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
+
Hoạt động 1:
- Các kim loại để lâu ngoài
không khí chúng sẽ ra sao ?
- Có phản ứng hoá học xẩy ra
không?
- Phản ứng hoá học này xẩy
ra do đâu? Các nhóm hãy thảo
luận và cho Thầy biết chất gì đã
tác dụng với sắt để nó bị gỉ?
- Đúng, ở nhiệt độ thường sắt
tác dụng với Oxi tạo Fe
2
O
3
- Viết phương trình hoá học
xẩy ra khi sắt tác dụng với Oxi ở
nhiệt độ thường?
4 Fe + 3 O
2
→ 2 Fe
2
O
3
- Bây giờ hai nhóm lên đây
chuẩn bị và làm thí nghiệm sau
khi Thầy hướng dẫn.
- Bị gỉ sét
- Có
- Với Oxi
2)-Tác dụng với kim loại
86
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
- Giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm đồng thời yêu cầu học
sinh đọc thao tác thí nghiệm
trong sách giáo khoa trang 83.
- Các nhóm quan sát thật kĩ
và nhận xét thí nghiệm.
- Hiện tượng gì xẩy ra ?
- So với ban đầu các lọ đã đốt
sắt các em thấy xuất hiện gì lạ ?
- Đúng, đó chính là sản phẩm
khi đốt sắt trong khí Oxi ở nhiệt
độ cao và có tên là Oxit sắt từ
(Fe
3
O
4
).
-Viết phương trình hoá học.
+
Hoạt động 2:
- Ta tìm hiểu phần tiếp theo.
- Giáo viên cho học sinh quan
sát quẹt gaz đồng thời đặt vấn
đề : Quẹt gaz cháy nhờ gì?
- Có nhiều loại gaz. Có loại
nghười ta gọi là khí Biogaz tên
hoá học là khí metan có công
thức hoá học là CH
4
.
- Khi gaz cháy chủ yếu chúng
ta sử dụng để làm gì? Vì sao?
- Sản phẩm tạo thành là nước
(H
2
O) và khí Cacbonic (CO
2
).
Viết phương trình hoá học xẩy
ra.
+
Hoạt động 3:
Vào muà khô, các phương
tiện truyền thông thường kêu
gọi toàn dân phòng chống điều
gì? Vì sao?
- Mọi chất cháy được nhờ vào
đâu?
- Qua tính chất hoá học các
nhóm rút ra kết luận gì về khí
Oxi?
+
Hoạt động 4:
Yêu cầu học sinh đọc bài tập
1, 2/trang 84 sách giáo khoa,
cho học sinh tự làm sau đó giáo
viên điều chỉnh các sai sót.
- Chất bột màu nâu đỏ
- Học sinh viết phương
trình hoá học.
- Oxi ngoài không khí và
gaz.
-Tỏa nhiều nhiệt
-Chống cháy
-Trời khô, nóng.
-Khí Oxi có trong không
khí.
Ở nhiệt độ cao :
3 Fe + 2 O
2
→ Fe
3
O
4
Chú ý :
Oxi tác dụng được với nhiều
kim loại khác.
3)-Tác dụng với hợp chất
CH
4
+ 2 O
2
→ CO
2
+ 2 H
2
O
(K) (K) (K) (H)
Kết luận
Khí Oxi là một đơn chất phi
kim rất hoạt động, đặc biệt ở
nhiệt độ cao, dễ dàng tham
gia phản ứng hoá học với
nhiều kim loại, phi kim và hợp
chất. Trong các hợp chất hoá
học, nguyên tố Oxi có hoá trị
II.
87
t
o
t
o
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
D-CỦNG CỐ
Giáo viên sử dụng hai bảng phụ, mỗi bảng một câu hỏi, đồng thời yêu cầu học sinh hai dãy
bàn trái và phải trả lời câu hỏi. Sau đó để các nhóm nhận xét lẫn nhau dưới sự hướng dẫn và điều
chỉnh cuả giáo viên.
1)-Viết phương trình hoá học khi đốt các chất sau trong khí oxi : Al, Zn, Cu, Ag, C, N
2
biết
sản phẩm lần lượt là Al
2
O
3
, ZnO , CuO , Ag
2
O , CO
2
, N
2
O
5
.
2)-Bổ túc các phương trình phản ứng sau :
Al + ? → Al
2
O
3
? + O
2
→ ZnO
? + ? → CuO
Ag + O
2
→ ?
C + ? → CO
2
N
2
+ ? → N
2
O
5
E-DẶN DÒ
Học sinh học bài. Làm bài tập 3, 4, 6/trang 84 sách giáo khoa.
Chuẩn bị và xem trước bài 25.
88
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Tuần 20
Tiết 39
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài25
SỰ OXI HOÁ. PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
ỨNG DỤNG CUẢ OXI
ΥΥΥ
A-MỤC TIÊU
1)- Kiến thức
Học sinh hiểu được :
+ Sự tác dụng cuả Oxi với một chất là sự Oxi hoá. Biết dẫn ra được những ví dụ minh hoạ.
+ Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ
hai hay nhiều chất ban đầu. Biết dẫn ra được những ví dụ minh hoạ.
+ Ứng dụng cuả khí Oxi cần cho sự hô hấp cuả người và động vật, cần để đốt nhiên liệu
trong đời sống và sản xuất.
2)- Kỹ năng
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hoá học cuả Oxit và phương trình hoá học tạo
thành Oxit.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1)- Đồ dùng dạy học
Sưu tầm trước một số tranh ảnh và tư liệu về ứng dụng cuả Oxi trong đời sống và sản
xuất, bảng phụ, phiếu học tập.
2)- Phương pháp dạy học
Phương pháp trực quan, dùng lời, thảo luận nhóm.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1)- Kiểm tra bài cũ
+ Nêu các thí dụ chứng minh rằng Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động ở nhiệt độ
cao?
+ Giải thích tại sao :
- Khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con
vật sẽ chết dù có đầy đủ thức ăn?
- Người ta phải bơm sục không khí vào bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chưá cá
sống ở các cưả hàng bán cá ?
2)- Tổ chức dạy và học
Đặt vấn đề : Ở bài trước chúng ta đã nắm được tính chất hoá học cuả Oxi tác dụng được
với kim loại, phi kim và các hợp chất. Quá trình trên được gọi là gì? Và phản ứng đó được gọi là
phản ứng gì? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cưú kỹ hơn qua bài “SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HÓA
HỢP - ỨNG DỤNG CUẢ OXI’.
89
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
+
Hoạt động 1:
- Giáo viên cho học sinh
nhắc lại Oxi tác dụng được với
những chất nào?
- Cho biết trong các phản
ứng hoá học trên (dưạ vào
phần kiểm tra bài cũ) giống
nhau ở điểm nào?
- Quá trình Oxi tác dụng
được với các chất kể trên được
gọi là sự oxi hoá.
⇒ Sự oxi hoá là gì ?
- Giáo viên sưả chưã bổ sung
và cho một số ví dụ về sự oxi
hoá.
- Quá trình sắt để lâu ngoài
không khí bị gỉ có phải là sự oxi
hoá không? Giải thích.
+
Hoạt động 2:
- Các phản ứng hoá học trên
được gọi là phản ứng hoá hợp
→ Giáo viên giới thiệu.
- Giáo viên dùng bảng phụ
cho học sinh nhận xét ghi số
chất phản ứng và số sản phẩm.
- Giáo viên bổ sung thêm, từ
đó cho học sinh định nghiã
phản ứng hoá hợp.
- Cho học sinh ghi phiếu học
tập :
Trong các phản ứng hoá học
sau đây, phản ứng nào là phản
ứng hoá hợp?
a) 4Al + 3O
2
→ 2Al
2
O
3
b) Fe + H
2
O → FeO + H
2
c) CaCO
3
→ CaO + CO
2
d) SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
e) CaO + CO
2
→ CaCO
3
f) BaO + H
2
O → Ba(OH)
2
- Từ bài cũ giới thiệu hoạt
động 3
+
Hoạt động 3:
Học sinh sử dụng tranh ảnh
tư liệu đã sưu tầm và hình vẽ
4/4.
- Kể một số ứng dụng cuả
Oxi mà em biết?
- Vì sao Oxi cần cho sự hô
- Oxi tác dụng được với
đơn chất kim loại, phi kim và
các hợp chất.
- Học sinh thảo luận trả
lời.
- Đều tạo ra Oxit.
- Học sinh thảo luận.
- Sự tác dụng cuả oxi với
một chất gọi là sự oxi hoá.
- Học sinh thảo luận đưa
ra một số ví dụ.
- Là sự oxi hoá vì có sự
tác dụng cuả oxi với sắt.
- Số chất tham gia : 2
- Số chất sản phẩm : 1
- Phản ứng hoá hợp là
phản ứng hoá học trong đó
chỉ có một chất mới được
tạo thành từ hai hay nhiều
chất ban đầu.
- Các phản ứng hoá
hợp : a, d, e, f.
- Cần cho sự hô hấp và
sự đốt nhiên liệu.
- Học sinh thảo luận và
I/-Sự oxi hoá
Sự tác dụng cuả oxi với một
chất là sự oxi hoá.
II/-Phản ứng hoá hợp
1)-Nhận xét
(Bảng phụ)
2)-Định nghiã
Phản ứng hoá hợp là phản
ứng hoá học trong đó chỉ có
một chất mới được tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban
đầu.
III/-Ứng dụng cuả Oxi
Khí oxi cần cho sự hô hấp
cuả người và động vật, cần để
90
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
hấp?
- Sự oxi hoá chất hữu cơ tạo
ra gì?
- Những người nào đặc biệt
cần dùng nhiều oxi?
- Giáo viên bổ sung
- Xăng dầu khi đốt cháy
trong Oxi hay trong không khí
mạnh hơn ?
- Giáo viên giới thiệu những
nguyên tắc sản xuất gang,
thép.
- Bổ sung thêm một số chi
tiết ứng dụng trong sự đốt
nhiên liệu.
trả lời. đốt nhiên liệu trong đời sống
và sản xuất.
BẢNG PHỤ
Phản ứng hoá học Số chất phản ứng Số chất sản phẩm
4 P + 5 O
2
→ 2 P
2
O
5
3 Fe + 2 O
2
→
Fe
3
O
4
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
2
2
2
1
1
1
D-CỦNG CỐ
Bài tập 1, 2/trang 87 sách giáo khoa và một số bài tập thêm để khắc sâu khái niệm.
E-DẶN DÒ
Xem trước bài OXIT và bài tập 3, 4 sách gíao khoa.
91
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Tuần 20
Tiết 40
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài26
OXIT
ΥΥΥ
A-MỤC TIÊU
+ Học sinh biết và hiểu định nghiã Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố trong đó có một
nguyên tố là Oxi.
+ Học sinh biết và hiểu công thức hoá học cuả Oxit và cách gọi tên Oxit.
+ Học sinh biết Oxit gồm hai loại chính là Oxit axit và Oxit bazơ. Biết dẫn ra ví dụ minh hoạ.
+ Học sinh biết vận dụng thành thạo qui tắc lập công thức hoá học đã học ở chương I để lập
công thức hoá học cuả Oxit.
B-CHUẨN BỊ
1)- Phượng pháp
Đàm thoại, nêu vấn đề.
2)- Đồ dùng dạy học
+ Phiếu học tập.
+ Bảng phụ hay phim trong (dùng cho đèn chiếu)
+ Sơ đồ điền khuyết.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1)- Kiểm tra bài cũ
+ Sự oxi hoá là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
+ Thế nào là phản ứng hoá hợp?
+ Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích là bao nhiêu?
2)- Tổ chức dạy và học
Đặt vấn đề : Ở bài TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CUẢ OXI mà các em đã được học, em nào nhắc
lại công thức và tên sản phẩm thu được khi đốt chát Fe, P, S ?
Trong các công thức trên thành phần nguyên tố có gì giống nhau ?
Ở phần tên gọi có phần nào giống nhau ? (có đuôi Oxit)
Vậy bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những hợp chất được gọi là Oxit.
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
+
Hoạt động 1:
- Ngoài các hợp chất trên
còn rất nhiều hợp chất tạo
thành khi cho đơn chất hoá hợp
với Oxi tạo ra được gọi là Oxit.
Ví dụ : Al
2
O
3
, CuO , …
- Trong thành phần cấu tạo
các chất trên có gì giống và
khác nhau ? (nhận xét)
- Vậy em nào thử định nghiã
- Cho học sinh thảo luận
nhóm câu hỏi cuả giáo viên.
- Có hai nguyên tố, một
trong hai nguyên tố là Oxi.
- Từng nhóm trả lời.
92
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
Oxit ?
- Giáo viên kết luận và khẳng
định lại định nghiã đồng thời
cho học sinh ghi vào tập.
- Củng cố bằng bảng điền
khuyết ghi công thức một số
hợp chất, yêu cầu học sinh chỉ
ra đâu là công thức Oxit.
+
Hoạt động 2:
- Ở bài trước các em đã
được học về cách lập công thức
hoá học, mỗi một chất đều biểu
diễn bằng một công thức hoá
học, vậy Oxit cũng thế. Các em
sẽ tìm hiểu qua phần 2 : Công
thức cuả Oxit.
- Em nào nhắc lại Oxit tạo
bởi mấy nguyên tố ? Trong đó
phải có nguyên tố nào ?
- Nếu đặt M thay cho ký hiệu
cuả nguyên tố (khác Oxi) thì
công thức Oxit sẽ có dạng:
M
x
O
y
(Ký hiệu Oxi luôn viết sau)
- Vậy làm thế nào để xác
định giá trị cuả x và y ? Nêu
qui tắc hoá trị (đối với hợp chất
gồm hai nguyên tố)
- Nếu hoá tri cuả M là n (Oxi
hoá trị II) em nào lập biểu thức
liên hệ giữa x, y và hoá trị cuả
M (n) và O (II) ?
- Suy ra tỉ lệ = ?
- Giáo viên kết luận : để lập
công thức hoá học cuả Oxit các
em chỉ cần “Tối giản hoá trị
(nếu được) rồi đánh chéo
thành chỉ số”
- Để củng cố giáo viên cho
học sinh từng nhóm thiết lập
công thức hoá học cuả Oxit tạo
bởi Al, Fe (II), P (V), Na, S
(VI).
+
Hoạt động 3:
- Giáo viên thông báo cho
học sinh biết Oxit được chia
thành hai loại chính là Oxit axit
và Oxit bazơ.
- Giáo viên lấy ví dụ (sách
giáo khoa) để giới thiệu :
- Học sinh thảo luận
nhóm và đưa ra kết luận
(ghi vào phim trong hay
bảng phụ). Giáo viên kiểm
tra và kết luận.
- 2 nguyên tố
- Oxi.
- Dưạ vào hoá trị cuả M
và O và áp dụng qui tắc hoá
trị.
- Phát biểu qui tắc hoá
trị.
- Thảo luận nhóm và đưa
ra kết quả :
n . x = II . y
⇒ = =phân số tối giản
- Các nhóm ghi kết quả
vào phim trong, giáo viên
kiểm tra và chấm điểm nếu
cần.
- Học sinh đọc k/n sách
I/-Định nghiã
Oxit là hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố trong đó có một
nguyên tố là Oxi.
II/-Công thức
Công thức tổng quát :
M
x
O
y
Ví dụ :
III II
Al
2
O
3
→ Al
2
O
3
IV II
C O CO
2
III/-Phân loại
Oxit được chia làm hai loại
chính :
1)-Oxit axit
Thường là oxit cuả phi kim
và tương ứng với một axit.
Ví dụ : P
2
O
5
, SO
2
, …
93
tối giản chỉ số
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
Oxit axit → Axit tương ứng
Oxit bazơ → Bazơ tương ứng
- Giáo viên chú ý cho học
sinh :
Oxit axit thường là Oxit phi
kim.
OXit bazơ thường là Oxit
kim loại.
+
Hoạt động 4:
Mỗi một chất đều có tên gọi
(ít nhất 1 tên). Oxit cũng thế,
mỗi Oxit cũng phải có tên gọi.
Vậy nguyên tắc chung để gọi
tên Oxit như thế nào ?
- Em nào cho vài ví dụ về
công thức cuả Oxit mà em
biết ? Hãy đọc tên các Oxit đó
- Trong các tên gọi trên có
điểm gì giống nhau ?
- Giáo viên đưa ra nguyên
tắc gọi tên Oxit.
- Giáo viên giới thiệu công
thức cuả một số Oxit (Fe
2
O
3
,
MgO , P
2
O
5
, SO
3
, …) yêu cầu
các nhóm thảo luận để đọc tên
các oxit đó.
- Đối với Oxit axit ngoài cách
gọi tên như trên còn có cách
đọc tên khác. Trước tiên các
em phải nhớ các tiền tố chỉ số
nguyên tử :
1: mono , 2: đi, 3: tri, 4:
tetra, 5: penta
- Giáo viên thông báo cách
gọi tên Oxit axit. Cho vài ví dụ
và hướng dẫn học sinh gọi tên.
- Giáo viên giới thiệu thêm
vài công thức Oxit axit cho học
sinh thảo luận cách đọc tên.
giáo khoa.
- Học sinh chỉ ra đâu là
Oxit axit, oxit bazơ từ các ví
dụ cuả giáo viên.
- SO
2
, P
2
O
5
, Fe
3
O
4
,
CO
2
, H
2
O , …
- Học sinh đọc tên các
chất trên (đã biết qua bài
tính chất hoá học cuả Oxi)
- Các nhóm ghi tên gọi
vào phim trong.
- Học sinh thảo luận
nhóm, đại diện mỗi nhóm
gọi tên các Oxit đã cho.
2)-Oxit bazơ
Là oxit cuả kim loại và
tương ứng với một bazơ.
Ví dụ : Na
2
O , Fe
2
O
3
, …
IV/-Cách gọi tên
Tên Oxit = Tên nguyên tố
(kèm theo hoá trị đối với
nguyên tố có nhiều hoá trị) +
Oxit.
Ví dụ :
Na
2
O : natri oxit
SO
2
: lưu huỳnh (IV) oxit.
Tên Oxit axit = tiền tố chỉ số
nguyên tử phi kim + tên phi
kim + tiền tố chỉ số nguyên tử
oxi + Oxit
Ví dụ :
P
2
O
5
: điphotpho pentaoxit
SO
3
:lưu huỳnh trioxit.
D-CỦNG CỐ
+ Dùng bảng điền khuyết (chỉ ra công thức oxit, oxit axit, oxit bazơ và gọi tên)
+ Bài tập 2a, 2b sách giáo khoa.
E-DẶN DÒ
+ Học kỹ bài.
+ Làm bài tập 1 → 5 /trang 91 sách giáo khoa.
+ Xem trước bài : “ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY.
94
ΥΥΥ
Chương IV
: OXI – KHÔNG KHÍ
Tuần 21
Tiết 41
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài27
ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI
PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
ΥΥΥ
A-MỤC TIÊU
+ Học sinh biết phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm (đun nóng
hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao) và cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp
(cho không khí lõng bay hơi hoặc điện phân nước).
+ Học sinh biết phản ứng phân hủy và so sánh với phản ứng hoá hợp.
+ Củng cố khái niệm về chất xúc tác, biết giải thích tại sao MnO
2
được gọi là chất xúc tác ?
B-CHUẨN BỊ
1)- Phượng pháp
Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
2)- Đồ dùng dạy học
+ Phiếu học tập.
+ Hoá cụ, hoá chất điều chế oxi từ KMnO
4
.
+ Bảng phụ.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1)- Kiểm tra bài cũ
+ Oxit chia làm mấy loại ? Cho hai ví dụ mỗi loại.
+ Định nghiã, cách gọi tên Oxit.
2)- Tổ chức dạy và học
Đặt vấn đề : Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim và các hợp chất, đồng thời oxi cũng
có rất nhiều ứng dụng như chúng ta đã tìm hiểu. Vậy muốn có Oxi chúng ta phải làm sao? Bài học
hôm nay sẽ gíup chúng ta biết được một số phương pháp điều chế khí Oxi.
Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học
sinh
Nội dung ghi bài
+
Hoạt động 1:
Giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm điều chê`1 oxi từ
KMnO
4
.
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận và cho biết cách thu khí
oxi, và thử tính chất cuả khí
sinh ra từ đó kết luận là khí
oxi.
- Dưạ vào tính chất nào
cuả oxi mà có thể thu khí oxi
- Học sinh xem hình vẽ
sơ đồ điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm.
- Tiến hành điều chế
oxi và thu vào hai lọ bằng
hai cách.
- Học sinh thảo luận.
- Học sinh thảo luận.
I/-Điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm
1)-Nguyên liệu
Đun nóng những hợp chất giàu
oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ
cao như KMnO
4
, KClO
3
, …
2)-Phương trình hoá học
2KMnO
4
→ K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
↑
2 KClO
3
→ 2 KCl + 3 O
2
↑
95
t
o
t
o
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét