Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG LƯỚI ĐỊA KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN CÓ CỐT CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DẪN ĐẦU CẦU KÊNH NƯỚC MẶN - HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
v

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1-1: Sơ đồ vị trí tỉnh Long 2
Hình 2-1: Lưới địa kỹ thuật. 11
Hình 2-2: Lưới địa kỹ thuật được để ngoài công trường 11
Hình 2-3: Các loại lưới địa kỹ thuật 12
Hình 2-4: Cơ chế “ interlock” 13
Hình 2-5: Mô hình hoá cơ chế “ interlock” 13
Hình 2-6: Mô hình hoá cơ chế “ interlock” 13
Hình 2-7: Mô hình hoá cơ chế “ interlock” 14
Hình 2-8: Dàn trải tải trọng khi không dùng lưới 14
Hình 2-9: Dàn trải tải trọng khi gia cường bằng lưới. 15
Hình 2-10: Mặt cắt ngang mái dốc. 16
Hình 2-11: Thi công mái dốc ở Trung Quốc. 17
Hình 2-12: Mái dốc sau khi hoàn thiện ở Trung Quốc. 17
Hình 2-13: Thi công mái dốc tạo giải pháp xanh ở Hàn Quốc. 18
Hình 2-14: Tường chắn có bề mặt là gạch block Dự án ở Trung Quốc. 18
Hình 2-15: Tường chắn có bề mặt là tấm bê tông panel đúc sẵn cao 7.5m Dự án giao lộ
Avenue- New Delhi- Ấn Độ. 19
Hình 2-16: Tải lưới trên đầm lầy của Anh. 19
Hình 2-17: Xe cơ giới không vào được khi không có lưới. 20
Hình 2-18: Xe cơ giới vào dễ dàng khi có lưới. 20
Hình 2-19: Hạng mục đường băng sân bay Riga - Latvia. 21
Hình 2-20: Công trình ứng dụng lưới địa kỹ thuật ở Bình Dương. 22
Hình 2-21: Công trình ứng dụng lưới địa kỹ thuật ở Hải Phòng. 23
Hình 2-22: Thi công tường chắn ở khu công nghiệp Tân Cảng Sóng Thần. 24
Hình 3-1: Cấu trúc tường chắn có cốt. 25
Hình 3-2:Biến dạng trượt ngang. 27
Hình 3-3: Biến dạng lật. 27
Hình 3-4: Nền chịu tải. 28
Hình 3-5: Trượt tổng thể 29
Hình 3-6: Kéo đứt lưới 30
Hình 3-7: Kéo tuột lưới 31
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
vi

Hình 3-8: Cửa sổ quản lý phần mềm MSEW 32
Hình 3-9: Thông số bề mặt tường 32
Hình 3-10: Tính toán thông số mối nối 33
Hình 3-11: Sức bền mối nối 33
Hình 3-12: Thông số đất 34
Hình 3-13: Nhập thông số của 3 loại đất 34
Hình 3-14: Nhập số loại lưới sử dụng – loại vật liệu 35
Hình 3-15: Nhập thông số kỹ thuật của lưới 35
Hình 3-16: Kết quả chiều cao, dài, loại lưới 36
Hình 3-17: Bảng hiệu chỉnh thong số đầu vào 36
Hình 3-18: Tính toán thong số đất gia cố theo loại lưới sử dụng 37
Hình 3-19: Tính toán áp lực đất 37
Hình 3-20: Xác định áp lực đất 38
Hình 3-21: Cửa sổ quản lý phần mềm 38
Hình 3-22: Kết quả kiểm định các hệ số an toàn 39
Hình 3-23: Kết quả tính toán chi tiết áp lực lưới 39
Hình 4-1: Hiện trạng hiện hữu 40
Hình 4-2. Phương án tường bê tông cốt thép 41
Hình 4-3: Phương án tường chắn có cốt 42
Hình 4-4: Bề mặt tường các phương án thiết kế 43
Hình 4-5: Thi công các phương án 46
Hình 4-6: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 4,6m. 50
Hình 4-7: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 4m. 54
Hình 4-8: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 3m. 59
Hình 4-9: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 4,4m. 63
Hình 4-10: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 3,8m. 68
Hình 4-11: Sơ đồ bố trí lưới ở độ cao 2,8m. 72
Hình 4-12: Hình dạng và thông số kỹ thuật của lưới ĐKT 1 trục 76


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
vii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1-1. Chỉ tiêu cơ lý của phụ lớp 2 6
Bảng 1-2. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 7
Bảng 1-3. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 8
Bảng 1-4. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 5 9
Bảng 4-1: So sánh tổng hợp hai phương án thiết kế 44
Bảng 4-2: Phân chia chiều cao tường chắn từng nhánh 46
Bảng 4-3: Bố trí lưới cho nhánh phải 47
Bảng 4-4: Bố trí lưới cho nhánh trái 48
Bảng 4-5: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 4,6m 49
Bảng 4-6: Cách bố trí lưới cho chiều cao 4,6m 49
Bảng 4-7: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 4,6m 50
Bảng 4-8: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 4,6m 51
Bảng 4-9: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 4,6m 51
Bảng 4-10: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới cho chiều cao 4,6m 52
Bảng 4-11: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 4,6m 52
Bảng 4-12: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 4,6m 53
Bảng 4-13: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 4,0m 53
Bảng 4-14: Cách bố trí lưới cho chiều cao 4,0m 54
Bảng 4-15: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 4,0m 55
Bảng 4-16: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 4,0m 55
Bảng 4-17: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 4,0m 56
Bảng 4-18: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới ngang cho chiều cao 4,0m 56
Bảng 4-19: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 4,0m 57
Bảng 4-20: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 4,6m 57
Bảng 4-21: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 3,0m 58
Bảng 4-22: Cách bố trí lưới cho chiều cao 3,0m 58
Bảng 4-23: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 3,0m 59
Bảng 4-24: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 3,0m 60
Bảng 4-25: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 3,0m 60
Bảng 4-26: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới ngang cho chiều cao 3,0m 61
Bảng 4-27: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 3,0m 61
Bảng 4-28: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 3,0m 62
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
viii

Bảng 4-29: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 4,4m 62
Bảng 4-30: Cách bố trí lưới cho chiều cao 4,4m 63
Bảng 4-31: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 4,4m 64
Bảng 4-32: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 4,4m 64
Bảng 4-33: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 4,4m 65
Bảng 4-34: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới ngang cho chiều cao 4,4m 65
Bảng 4-35: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 4,4m 66
Bảng 4-36: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 4,4m 66
Bảng 4-37: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 3,8m 67
Bảng 4-38: Cách bố trí lưới cho chiều cao 3,8m 67
Bảng 4-39: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 3,8m 68
Bảng 4-40: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 3,8m 69
Bảng 4-41: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 3,8m 69
Bảng 4-42: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới ngang cho chiều cao 3,8m 70
Bảng 4-43: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 3,8m 70
Bảng 4-44: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 3,8m 71
Bảng 4-45: Thông số địa chất của từng loại đất cho chiều cao 2,8m 71
Bảng 4-46: Cách bố trí lưới cho chiều cao 2,8m 72
Bảng 4-47: Bảng kết quả tính toán sức chịu tải cho chiều cao 2,8m 73
Bảng 4-48: Bảng kết quả kiểm toán trượt ngang cho chiều cao 2,8m 73
Bảng 4-49: Bảng kết quả kiểm toán lật cho chiều cao 2,8m 74
Bảng 4-50: Bảng kết quả kiểm toán kéo đứt lưới ngang cho chiều cao 2,8m 74
Bảng 4-51: Bảng kết quả kiểm toán mối nối cho chiều cao 2,8m 75
Bảng 4-52: Bảng kết quả kiểm toán kéo tuột cho chiều cao 2,8m 75









LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
ix

LỜI MỞ ĐẦU

Giai đoạn hiện nay, đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Một đòi hỏi cấp
thiết của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là phải xây dựng cơ sở hạ
tầng hoàn chỉnh và hiện đại. Với đặc điểm đất yếu phân bố rộng rãi ở nước ta nhất là
các tỉnh phía nam, việc xây dựng cơ sở hạ tầng gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, một
vấn đề cấp bách được đặt ra là phải làm sao chọn những giải pháp xử lý nền đất yếu
phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình và tránh ảnh hưởng đến những công
trình xung quanh.
Hiện nay, việc áp dụng công nghệ mới là hướng đi phù hợp với xu thế của thời
đại. Do đó, nhiều giải pháp kỹ thuật tiên tiến đang từng bước đưa vào áp dụng trong
điều kiện VN. Một trong những giải pháp đó là áp dụng Lưới địa kỹ thuật trong thiết
kế, thi công các công trình xây dựng.
Với hướng nghiên cứu trong đề tài của mình, sinh viên muốn làm sáng tỏ
những vấn đề về cơ sở lý thuyết, cách tính toán thiết kế lưới địa kỹ thuật nhằm mục
đích đưa lưới địa kỹ thuật vào những ứng dụng rộng rải hơn trong ngành xây dựng.
Sinh viên đã cố gắng hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất, tuy nhiên
những sai sót là không thể tránh khỏi. Kính mong các thầy cô và các bạn chân thành
góp ý để sinh viên có thể khắc phục những thiếu sót của mình, hoàn thiện vấn đề
nghiên cứu được tốt hơn.








LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
x

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu về việc ứng dụng lưới địa kỹ thuật trong thiết kế tường
chắn có cốt. Nội dung của luận văn đi sâu tìm hiểu về cơ sở lý thuyết và những ưu
điểm khi thiết kế tường chắn có cốt sử dụng lưới địa kỹ thuật và áp dụng tính toán cho
công trình đường dẫn vào đầu cầu Kênh Nước Mặn – huyện Cần Đước – tỉnh Long
An.
Luận văn gồm 5 chương
 Chương 1: Khái quát về tỉnh Long An
Trong chương này, sinh viên tập trung giới thiệu sơ lược về tỉnh Long An và
điều kiện địa chất công trình của khu vực.
 Chương 2: Giới thiệu về lưới Địa kỹ thuật
Trong chương này, sinh viên giới thiệu về lưới địa kỹ thuật, những tính chất, ưu
điểm và những ứng dụng của lưới địa kỹ thuật trong kỹ thuật xây dựng nói chung và
trong thực tế xây dựng Việt Nam nói riêng.
 Chương 3: Cơ sở tính toán thiết kế lưới Địa kỹ thuật
Trong chương này, sinh viên trình bày cơ sở lý thuyết trong tính toán tường
chắn có cốt.
 Chương 4: Ứng dụng lưới Địa kỹ thuật trong thiết kế tường chắn có cốt
cho công trình đường dẫn đầu cầu Kênh Nước Mặn.
Trong chương này, sinh viên sẽ trình bày quá trình tính toán thiết kế tường chắn
có cốt gia cố bằng lưới địa kỹ thuật E’GRID cho đường dẫn vào cầu tại Mố 2 của cầu
Kênh Nước Mặn.
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị.






LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỈNH LONG AN
1.1. Vị trí địa lý.
Long An là một tỉnh thuộc đồng bằng song Cửu Long, miền nam Việt Nam,
được giới hạn bởi tọa độ địa lý:
Từ 10°21'00” đến 12°19'00” vĩ độ Bắc
Từ 105°30'00” đến 106°59'00” kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia trên chiều dài biên
giới 137,5 km, phía nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía
đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Địa hình.
Tỉnh Long An mang đặc điểm địa hình đồng bằng thấp với bề mặt khá bằng
phẳng. Độ cao địa hình thay đổi từ 0,5 – 5m. Dù được xếp vào vùng đồng bằng sông
Cửu Long nhưng Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam
Bộ, nên địa hình có xu hướng thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống phía Tây - Tây
Nam. Phía Bắc và Đông Bắc tỉnh có một số gò đồi thấp, giữa tỉnh là vùng đồng bằng
và phía tây nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười (gồm có 6 huyện chiếm 66,4%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh) thường xuyên bị ngập hang năm, trong đó có khu rừng
tràm ngập phèn rộng 46.300 ha.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt
với tổng chiều dài lên tới 8.912 km. Trong đó có mặt các dạng địa hình sau:
Địa hình tích tụ các trầm tích Holocen, địa hình này xuất hiện dưới dạng bãi bồi
dọc theo hệ thống song Vàm Cỏ tạo ra các đồng bằng tích tụ sông – biển hỗn hợp.
Trên bề mặt của dạng địa hình này phát triển hệ thống sông rạch chằng chịt. Dạng địa
hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh.
Các đồng bằng tích tụ sông – đầm lầy phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh.
Dạng địa hình này cũng bị chia cắt bởi hệ thống sông và kênh rạch chính trong vùng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
2


Hình 1-1: Sơ đồ vị trí tỉnh Long An
1.3. Khí hậu.
Tỉnh Long An chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa nắng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng kéo dài
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Sau đây là vài nét đặc trưng về khí hậu của tỉnh Long
An.
1.3.1. Nhiệt độ
Long An có nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 27,4°C. Thường vào
tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,9°C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp
nhất là 25,2°C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37,7°C và thấp nhất tuyệt đối là 16,8°C.
1.3.2. Độ ẩm
Độ ẩm trong vùng thay đổi theo mùa trong năm. Mùa mưa độ ẩm trung bình từ
79% đến 86% và mùa nắng từ 70% đến 79%. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng
80% đến 82%.
1.3.4. Lượng mưa
Mùa mưa trong vùng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa rơi chiếm từ
90-94% lượng mưa cả năm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và tháng 9. Lượng mưa
trung bình hàng năm là 1.620mm, lượng mưa năm nhiều nhất là 1.698,8 mm, lượng
mưa năm thấp nhất là 1.349,8 mm. Lượng mưa phân bố không đều, giảm dần từ khu
vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuông phía Tây và Tây Nam. Các huyện phía
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
3

Đông Nam gần biển có lượng mưa thấp nhất. Cường độ mưa lớn là xói mòn ở vùng gò
cao, kết hợp với triều cường gây ra lũ ngập úng ở những vùng trũng ảnh hưởng đến
sản xuất và đời sống của nhân dân.
1.3.4 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi cũng thay đổi theo mùa, về mùa mưa lượng bốc hơi thấp, mùa
nắng lượng bốc hơi cao. Tài liệu khí tượng tại trạm tân An cho thấy lượng bốc hơi cao
nhất là 1.240 mm/năm và thấp nhất là 857 mm/năm.
1.4. Diện tích
Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.491,87 km². Trong đó:
- Đất ở: 99000.7 ha
- Đất nông nghiệp: 331.286 ha
- Đất lâm nghiệp: 1000 ha
- Đất chuyên dùng: 28.574 ha
- Đất chưa sử dụng: 32.985 ha
Tỉnh có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp
chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ
độc tố.
1.5. Cơ sở hạ tầng.
Trên địa bàn tỉnh Long An có hai loại hình giao thồn chính đó là giao thông
đường bộ và giao thông đường thủy.
 Giao thông đường bộ.
Nhìn chung hệ thống giao thông bộ được ưu tiên tập trung đầu tư, góp phần tích
cực trong việc phát triển sản xuất và cải thiện đời sống dân cư. Tuy nhiên cũng còn
một số tuyến chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyễn, thiếu tính đồng bộ giữa đường
và cầu, chưa tạo được các tuyến nhánh liên hoàn.
Mạng lưới giao thông khu vực phía Nam hầu như không tăng thêm, chủ yếu là
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, ngoại trừ một số tuyến giao thông nông thôn. Khu vực phía
Bắc mạng lưới giao thông phát triển khá nhanh góp phần khai hoang phục hóa, phân
bổ lại dân cư. Tuy nhiên, đến nay khu vực này đường giao thông còn khá thưa thớt,
đường tỉnh chỉ có một vài tuyến độc đạo ô tô đi qua, các tuyến nhánh đi vào các cụm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TỨ

SVTH: ĐẶNG QUÝ TÂN
4

dân cư chưa được xây dựng hết nên đã ảnh hưởng đến sự đi lại và việc tổ chức cuộc
sống người dân nông thôn.
Hiện nay hầu hết các tuyến chính từ tỉnh xuống huyện và các tuyến vào các khu
công nghiệp hệ thống cầu và đường đã được xây dựng đồng bộ về tải trọng. Tuy nhiên
vẫn còn một số tuyến có các cầu tải trọng thấp, làm hạn chế rất nhiều trong việc khai
thác và vận chuyển hàng hóa.
Các tuyến giao thông vành đai biên giới trong nhiều năm qua tuy đã được
đầu tư nhưng chủ yếu là các tuyến giao thông nông thôn, quy mô nhỏ, cầu đường chưa
đồng bộ, đã ảnh hưởng đến việc phòng thủ quốc gia và chống buôn lậu.
Xây dựng giao thông nông thôn trong nhiều năm qua trở thành phong trào rộng
lớn, kết hợp từ nguồn vốn ngân sách và đóng góp của dân cư. Hiện nay có 156 trên
tổng số 188 xã có đường ô tô đến trung tâm (chiếm 83%), còn 32 xã thuộc 7 huyện
chưa có đường ô tô đến trung tâm bao gồm 18 tuyến đường với tổng chiều dài 126 km
và 140 cầu/6637md.
Đầu tư cho ngành giao thông trong thời gian qua không ngừng tăng lên qua các
năm. Tuy nhiên nguồn vốn ngân sách cho việc duy tu bảo dưỡng được bố trí hàng năm
còn thấp nên chất lượng đường mau xuống cấp. Các chuyên gia kinh tế khuyến cáo
cần ưu tiên vốn cho duy tu bảo dưỡng hơn là đầu tư xây dựng mới sẽ mang lại hiệu
quả về mặt kinh tế – xã hội lớn hơn nhiều.
Đánh giá khái quát chung hệ thống đường bộ trong thời gian qua được tỉnh
quan tâm tập trung đầu tư nhưng nhìn chung còn chưa rộng khắp và chưa đồng bộ, ảnh
hưởng đến thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
 Giao thông đường thủy.
Mạng lưới giao thông thủy hầu như không tăng từ năm 1995 đến nay với quy
mô 2.559 km. Mật độ đường thủy theo diện tích là 0,59 Km/Km2 và theo dân số là 1,8
Km/vạn dân với các tuyến đường thủy chính là Sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, Vàm
Cỏ Tây, sông Rạch Cát…
Ngoài ra các tuyến đường thủy nông thôn nhất là các huyện thuộc vùng Đồng
Tháp Mười người dân có thể dùng ghe, tàu đi lại từ nhà này sang nhà khác, từ khu vực
này sang khu vực khác và ghe tàu chính là phương tiện đi lại, làm ăn sinh sống của

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét