Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án Ngữ văn 12 (chương trình cơ bản)

TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 1

KHẠI QUẠT VÀN HC VIÃÛT NAM TỈÌ CẠCH
MẢNG THẠNG TẠM NÀM 1945 ÂÃÚN HÃÚT
THÃÚ K XX.
 
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Nắm được một số nét tổng qt về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết
1975 .
- Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975, nhất là
từ 1986 đến hết thế kỷ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái qt, hệ thống hóa các kiến thức đã học về văn học
Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học,những tài liệu liên quan
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm; với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK và trả lờ các câu hỏi trong phần đọc bài .
- Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: (Sự chuẩn bị bài mới của HS)
III. Giới thiệu bài mới:
Tuần: 1 - Tiết: 1 & 2
Ngày soạn:22/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
Lớp dạy: 12A6
Tuần:1 - Tiết PPCT:1 & 2
Ngày soạn:22/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
Lớp dạy: 12A6
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 2
Hoạt động của GV và SH Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng.dẫn hs nắm vài
nét về hồn cảnh
Nêu những nét chính về hồn cảnh lịch
sử, xã hội, văn hóa Việt Nam từ năm
1945 đến năm 1975 ảnh hưởng đến sự
hình thành và phát triển của VHVN thời
kì này?
- HS làm việc cá nhân, trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung để tái hiện được
khơng khí ác liệt của lịch sử, xã hội bấy
giờ.

*Hoạt động 2: H.dẫn hs tìm hiểu q
trình phát triển và những thành tựu chủ
yếu theo các câu hỏi sau:
- VHVN từ năm 1945 đến năm 1975 phát
triển qua mấy chặng?.
Nêu thành tựu của mỗi chặng?
GV chia lớp học thành 4 nhóm để thảo
luận :
-Nêu thành tựu của chặng đường văn
học từ năm 1945 đến năm 1954?
- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trả
lời.
(Nhóm 1 thảo luận).
I.Khái qt VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945
đến 1975 .
1. Vài nét về hồn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.
- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản, sự lãnh đạo
của Đảng đã góp phần tạo nên một nền văn học thống
nhất trên đất nước ta.
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc
Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc đến đời
sống vật chất, tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học
nghệ thuật, tạo nên ở văn học giai đoạn này những đặc
điểm và tính chất riêng của một nền văn học hình
thành , phát triển trong hồn cảnh chiến tranh lâu dài và
vơ cùng ác liệt.
- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển.
- Về văn hóa, từ năm 1945 đến 1975, điều kiện giao lưu
bị hạn chế( chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của các
nước XHCN như Liên Xơ, Trung Quốc).
2. Qúa trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.
a. Chặng đường từ năm 1945 đến 1954.
- Một số tác phẩm trong những năm 1945-1946 đã phản
ánh được khơng khí hồ hởi, vưi sướng đặc biệt của nhân
dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn
Quốc kì, Hội nghị non sơng ).
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp. Văn học gắn bó sâu
sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung
khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của
quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và
niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
- Truyện ngắn và kí: là những thể loại mở đầu cho văn
xi chặng đường kháng chiến chống Pháp . Những tác
phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đơ và Trận phố Ràng
của Trần Đăng, Đơi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của
Nam Cao, Làng của Kim Lân Từ 1950, đã xuất hiện
những tập truyện kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy
Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng
lên của Ngun Ngọc
- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc. +Tiêu biểu
là những tác phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc,
Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sơng
Đuống của Hồng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Đất
nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc
của Tố Hữu.
+ Cảm hứng chính là tình u q hương đất nước, lòng
căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến và con
người kháng chiến.
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 3
-Nêu thành tựu của chặng đường văn
học từ năm 1955 đến năm 1964?
(Nhóm 2 thảo luận.)
-Nêu thành tựu của chặng đường văn
học từ năm 1965 đến năm 1975?
(Nhóm 3 thảo luận.)
* Lưu ý: Để hs thảo luận được tập trung
GV nên gợi ý hs khi tìm hiểu thành tựu
của mỗi chặng đường cần hướng đến
những vấn đề cụ thể sau : nội dung, cảm
hứng, thành tựu về thể loại.
- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy
giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy
Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
- Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã
có những tác phẩm có ý nghĩa quan trọng như bản báo
cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của
Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy
vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi.
b. Chặng đường từ 1955 đến 1964.
- Văn xi mở rộng đề tài, bao qt được khá nhiều vấn
đề và phạm vi của hiện thực đời sống như đề tài kháng
chiến chống Pháp: Sống mãi với Thủ đơ của Nguyễn
Huy Tưởng ; đề tài hiện thực đời sống trước Cách
mạng: Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Cơng Hoan,
Mười năm của Tơ Hồi; đề tài cơng cuộc xây dựng
CNXH: Sơng Đà của Nguyễn Tn, Mùa lạc của
Nguyễn Khải.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ tập thơ xuất
sắc ở chặng đường này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu,
Anhs sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung
của Xn Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận , Tiếng sóng
của Tế Hanh
- Kịch nói có phát triển . Tiêu biểu : Một đảng viên của
Học Phi, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm.
c. Chặng đường từ 1965 đến 1975.
- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ. Chủ
đề bao trùm là ngợi ca tinh thần u nước và chủ nghĩa
anh hùng cách mạng.
- Văn xi chặng đường này tập trung phản ánh cuộc
sống chiến đấu và lao động, đã khắc họa khá thành cơng
hình ảnh con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất
khuất.
+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện kí viết trong
máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp
thời cuộc chiến đấu của qn dân miền Nam anh dũng
như tác phẩm Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi,
Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Chiếc lược ngà
của Nguyễn Quang Sáng
+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh. Tiêu
biểu là kí chống Mĩ của Nguyễn Tn; truyện ngắn của
Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị
Hường Tiểu thuyết cũng phát triển: Bão biển của Chu
Văn, Cửa sơng và Dấu chân người lính của Nguyễn
Minh Châu
-Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước tiến
lớn của nền thơ ca Việt Nam hiện đại. Thơ chặng đường
này thể hiện rõ khuynh hướng mở rộng và đào sâu chất
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 4
-Văn học vùng tạm chiếm có đặc điểm gì
đáng lưu ý?.
(Nhóm 4 thảo luận.)
GV nhận xét, chốt ý bằng bảng phụ.
(Hết tiết 1.)
Tiết 2:
*Hoạt động 3::H.dẫn tìm hiểu đặc điểm
cơ bản của VHVN từ năm 1945 đến năm
1975.GV u cầu học sinh đọc SGK và
đặt vấn đề:
-Mặc dù các chặng đường văn học và
mảng văn học vùng tạm chiếm tuy có
những đặc điểm riêng biệt song tất cả
vẫn có những điểm chung. Theo em đó là
những đặc điểm nào?.
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
nhóm đơi, trả lời.
* GV theo dõi, nhận xét và lấy một vài
tác phẩm quen thuộc với hs( Chiếc lược
ngà của Nguyễn Quang Sáng hoặc Lặng
liệu hiện thực, đồng thời tăng cường sức khái qt, chất
suy tưởng, chính luận. Nhiều tập thơ có tiếng vang , tạo
được sự lơi cuốn, hấp dẫn như: Máu và hoa của Tố
Hữu, Hoa ngày thường, chim báo bão của Chế Lan
Viên, Vầng trăng quầng lửa của Phạm Tiến Duật, Gió
lào cát trắng của Xn Quỳnh, Góc sân và khoảng trời
của Trần Đăng Khoa
Lịch sử thơ ca chặng đường này đặc biệt ghi nhận sự
xuất hiện và những đóng góp của thế hệ nhà thơ trẻ thời
kì chống Mĩ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê
Anh Xn, Lưu Quang Vũ, Bằng Việt, Nguyễn Mỹ,
Xn Quỳnh, Thanh Thảo
-Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận. Q
hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xn Trình,
Đại đội trưởng của tơi của Đào Hồng Cẩm là những vở
kịch tạo được tiếng vang bấy giờ.
d. Văn học vùng tạm chiếm.
- Dưới chế độ Mĩ và chính quyền Sài Gòn, bên cạnh xu
hướng văn học tiêu cực vẫn tồn tại xu hướng văn học
tiến bộ, u nước và cách mạng. Nội dung tư tưởng nói
chung của xu hướng văn học này đều nhằm phủ định
chế độ bất cơng và tàn bạo, lên án bọn cướp nước và
bán nước, thức tỉnh lòng u nước và ý thức dân tộc;
kêu gọi, cổ vũ các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh
niên, tập hợp lực lượng xuống đường đấu tranh.
- Hình thức của những sáng tác này thường gọn nhẹ:
thơ, truyện ngắn, phóng sự , bút kí.
- Tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đơng
Trình, Sơn Nam, Võ Hồng, Lý Văn Sâm, Viễn
Phương
3. Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến
1975:
* 3 đặc điểm
- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng
hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Nền văn học hướng về đại chúng.
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn.
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 5
lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long) để
làm rõ thêm những đặc điểm văn học này
*Hoạt động 4:H.dẫn hs tìm hiểu văn
học từ 1975 đến hết TK XX
-Em biết gì về hồn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hóa nước ta từ năm 1975 đến hết thế
kỉ XX?
- Căn cứ vào hồn cảnh xã hội, lịch sử,
văn hóa, hãy giải thích vì sao VHVN từ
năm 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi
mới?
- HS làm việc cá nhân, trả lời.
- HS khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung.
*Hoạt động 5:Tìm hiểu chuyển biến và
những thành tựu ban đầu của VHVN từ
năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Hãy nêu những thành tựu ban đầu của
VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX?
( ỏ các thể loại: thơ, văn xi, kịch)
-Qua những thành tựu đó, em có nhận
xét gì về VHVN từ năm1975đến hết thế
kỉ XX ?
- HS làm việc cá nhân, trả lời.
- GV chốt lại ý.
II. Vài nét khái qt về VHVN từ 1975 đến hết thế
kỉ XX.
1. Hồn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.
-Với chiến thắng mùa xn năm1975, lịch sử dân tộc ta
mở ra một thời kì mới: thời kì độc lập, tự do và thống
nhất đất nước. Tuy nhiên từ năm1975 đến năm1985, đất
nước ta gặp những khó khăn, thử thách mới.
-Từ năm 1986 với cơng cuộc đổi mới do Đảng đề
xướng và lãnh đạo, kinh tế nước ta cũng từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa cũng có
điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thế giới.
Tất cả đã tạo điều kiện để văn học phát triển phù hợp
với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như
quy luật phát triển khách quan của nền văn học.
2. Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.
- Thơ sau năm 1975 khơng tạo được sức lơi cuốn, hấp
dẫn như ở giai đoạn trước. Tuy nhiên, vẫn có những tác
phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc.
+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca.
Những cây bút thời chống Mĩ cứu nước vẫn tiếp tục
sáng tác, sung sức hơn cả là Xn Quỳnh, Nguyễn Duy,
Hữu Thỉnh, Thanh Thảo
-Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này là trường
ca: Những người đi tới biển của Thanh Thảo, Đường tới
thành phố của Hữu Thỉnh. Một số tập thơ có giá trị khi
ra đời ít nhiều tạo được sự chú ý: Tự hát của Xn
Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi, Thư mùa
đơng của Hữu Thỉnh. Những cây bút thơ thuộc thế hệ
sau năm 1975 xuất hiện nhiều, đang từng bước tự khẳng
định mình như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc,
Tiếng hát tháng giêng của Y Phương
- Văn xi sau năm 1975 có nhiều khởi sắc hơn thơ ca ,
một số cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về
chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống như
Nguyễn Trọng nh, Thái Bá Lợi
Từ đầu những năm tám mươi, văn xi tạo được sự chú
ý của người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước
biển của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của
Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn
Kháng
-Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng
đường đổi mới. Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn
những vấn đề của đời sống hàng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bức xúc
của đời sống.
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 6
- GV phát vấn:
-Nêu nhận xét chung nhất, khái qt nhất
về VHVN từ năm 1945 đến hết thế kỉ
XX?
- HS xem phần ghi nhớ SGK trả lời.
* GV chốt ý và cho học sinh đọc lại ghi
nhớ SGK
+ Văn xi thực sự khởi sắc với những tập truyện ngắn:
Chiếc thuyền ngồi xa và Cỏ lau của Nguyễn Minh
Châu, Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết
Bến khơng chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn chiến
tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sơng
của Hồng Phủ Ngọc Tường.
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ. Một số
tác phẩm tạo được sự chú ý của khán giả như Hồn
Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở
biển của Xn Trình
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi
mới. Ngồi những cây bút có tên tuổi , đã xuất hiện một
số cây bút trẻ có nhiều triển vọng.
*Như vậy , từ sau năm 1975, nhất là từ 1986, VHVN
từng bước chuyển sang giai đoạn mới. Văn học vận
động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và
nhân văn sâu sắc. Đề tài, chủ đề đa dạng; thủ pháp nghệ
thuật phong phú; cá tính sáng tạo của nhà văn được phát
huy.
Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng
nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm
nhiều hơn tới số phận cá nhân trong hồn cảnh phức
tạp,đờithường . Bên cạnh đó, còn nảy sinh một vài xu
hướng tiêu cực, những lúng túng, bất cập, những biểu
hiện q đà, thiếu lành mạnh.
III. Kết luận( ghi nhớ SGK).
IV.Luyện tập,cũng cố dặn dò:
* Nắm vững hai bộ phận hợp thành VHVN.
* Các thời kì phát triển VHVVN.
* Con người VN qua văn học.
- Hướng dẫn HS đọc thêm tài liệu tham khảo.
- Nắm chắc ba vấn đề cơ bản của bài học.
- Chuẩn bị bài: “Hoạt động GTBNN”
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung:

TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 7

Nghò luận về một tư tưởng – đạo lí
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là kỹ năng tìm
hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, phiếu tháo luận.
- Sách tham khảo, những tài liệu liên quan….
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm; với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK
- Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và SH Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1:: GV củng cố kiến thức
đã học cho HS:
- Cho đề bài:
1. Nghĩ về lối sống đẹp của con người
2. Vai trò của lý tưởng đối với thanh
niên trong thời đại mới.
3. Tình bạn có cần cho chúng ta?
HS quan sát và trả lời câu hỏi, từ đó
nhớ lại các khái niệm đã học:
Hãy chỉ ra điểm chung và riêng trong
các đề bài trên?
I.Ơn lại khái niệm :
NLXH và nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
1.NLXH
2.Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Tuần:1 - Tiết PPCT: 3
Ngày soạn:25/08/2008
Ngày dạy: 28/08/2008
Lớp dạy: 12A6
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 8
- Điểm chung:
NLXH bàn về tư tưởng, đạo lí
- Điểm riêng:
1.Lối sống đẹp
2.Vai trò của lí tưởng
3.Tình bạn
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đề và lập dàn ý dựa trên ngữ liệu
SGK.
GV chia lớp thành 2 nhóm để thảo
luận:
HS đọc ngữ liệu, lần lượt thảo luận các
vấn đề GV đưa ra:
Nhóm1:
-Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề gì?
-Thế nào là lối sống đẹp?
-Để sống đẹp cần rèn luyện những
phẩm chất nào?
Nhóm2:
-Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
HS ghi nhớ
GV đặt câu hỏi gợi ý:
-Giới thiệu vấn đề theo cách nào?
-Sắp xếp các luận điểm, luận cứ tìm
được theo trật tự thích hợp?
II.Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
1.Tìm hiểu đề:
a.Khảo sát ví dụ:
Đề: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
Hữu:
“Ơi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
(Một khúc ca)
* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người.
-Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, có trí
tuệ
-Để sống đẹp, cần:
+lí tưởng đúng đắn
+tâm hồn lành mạnh
+trí tuệ sáng suốt
+hành động hướng thiện
* Thao tác lập luận
+giải thích (sống đẹp là gì?)
+phân tích (các khía cạnh sống đẹp)
+chứng minh (nêu tấm gương người tốt)
+bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích
kỉ)
-Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế.
b.Các bước tìm hiểu đề:
- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng, đạo lí được
nêu.
- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần nghị luận.
- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn
2.Lập dàn ý:
a.Ví dụ:
Từ các ý tìm được trong phần (1.a), hãy lập dàn ý cho đề
bài trên.
* Dàn ý tham khảo:
- Mở bài:
+giới thiệu quan niệm sống đẹp
+trích dẫn ngun văn câu thơ Tố Hữu
- Thân bài:
+ Giải thích : sống đẹp
+ Phân tích:các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 9

-Ý nghĩa lối sống đẹp và tác dụng giáo
dục của đề bài?
- HS trả lời và tìm ra dàn bài cụ thể:
- GV hướng dẫn rút ra dàn bài chung
- HS ghi nhớ
*Hoạt động 3: GV cho HS luyện tập
để củng cố kiến thức:
Bài 1: GV phát phiếu trả lời trắc
nghiệmcho HS và kiểm tra khả năng
tiếp thu kiến thức của HS qua phiếu trả
lời
- HS điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm
Bài 2: GV có thể đặt ra một số u cầu
cụ thể cho HS:
a.Lập dàn ý
b.Viết thành bài văn nghị luận hồn
chỉnh
-GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn ý
sau đó định hướng trở lại để HS viết
thành bài văn hồn chỉnh
HS chia nhóm thảo luận dàn ý.
(lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ, hành động),có dẫn chứng minh
hoạ.
+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí, nghị lực.
+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối
sống đẹp
- Kết bài:
+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con
người.
+ Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách.
b.Dàn bài chung:
Thường gồm 3 phần
- Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn.
- Thân bài:
+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó
+ Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai
+ Phương hướng phấn đấu
- Kết bài:
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo
lí.
III.Luyện tập:
Bài tập 1/SGK/21-22
a.VĐNL: phẩm chất văn hóa trong mỗi con người.
- Tên văn bản: Con người có văn hố
b.TTLL:
- Giải thích: văn hố là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hố (đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hố (đoạn3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lơi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây
chú ý cho người đọc.
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với
người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn.
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm
lượt được các luận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ
nhớ.
Bài 2/ SGK/22:
a.Dàn ý:
- Mở bài:
+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người.
+ Có thể trích dẫn ngun văn câu nói của Lep Tơnxtơi
- Thân bài:
+ Giải thích: lí tưởng là gì?
+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn chỉ
đường, dẫn lối cho con người.
Dẫn chứng: lí tưởng u nước của Hồ Chí Minh.
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 10
HS tiếp tục hồn chỉnh bài tập ở nhà
+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?
+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn. Từ
đó, lựa chọn và phấn đấu cho lí tưởng sống.
- Kết bài:
+ Lí tưởng là thước đo đánh giá con người.
+ Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí tưởng.
b. Viết văn bản:
HS làm ở nhà
IV.Luyện tập,cũng cố - dặn dò:
- Nắm vững các bước tìm hiểu đề và lập dàn ý
- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài mới: Tun ngơn độc lập ( Hồ Chí Minh)
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung:
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 11
Tuyên ngôn độc lập
( Hồ Chí
Minh)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái qt về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh.
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tun ngơn độc lập. Hiểu
vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tun ngơn độc lập.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Sách tham khảo, những tài liệu liên quan….
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
trong phần Hướng dẫn học bài.GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV nhấn
mạnh khắc sâu những ý chính
- Phần tác phẩm :Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng.
Hoạt động song phương giữa GV và HS trong q trình tiếp cận
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Giới thiệu bài mới:
Tuần:2&3 - Tiết PPCT:04,& 07,08
Ngày soạn:30/08/2008
Ngày dạy: 04/09/2008
Lớp dạy: 12A6
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 12
Hoạt động của GV và SH Nội dung cần đạt
PHẦN 1: Tác giả
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét
chính về cuộc đời và q trình hoạt
động CM của NAQ - HCM.
- Ngồi tên khai sinh Bác còn có
những tên nào khác nữa ?
I. Vài nét về tiểu sử:
( Hs tham khảo SGK )
- Q qn : tỉnh Nghệ An
- Tên thật : Nguyễn Sinh Cung ,các tên khác Nguyễn
Tất Thành ( thời dạy học ) ; Nguyễn Ái Quốc , HCM
( thời hoạt động CM ).
- Gia đình có truyền thống khoa bảng , bản thân
biết nhiều thứ tiếng ( tự học ).
Hoạt động của GV và SH Nội dung cần đạt
- Nêu những mốc quan trọng trong
cuộc đời của HCM ?
- 1930 có sự kiện gì?
- 2/ 9 /1945 Bác làm gì , ở đâu?
- HCM được tổ chức Unesco cơng
nhận là gì?
- Hs rút ra những ý chính về tiểu sử
của HCM và gạch chân trong SGK.
*Hoạt động 2:Tìm hiểu sự nghiệp
văn học.
- Quan điểm sáng tác của HCM có
những nét nổi bật nào?
- Hs xem Sgk và đánh chéo ngồi lề
3 ý chính ,sau đó phát biểu
- Khái qt di sản văn học NAQ -
HCM
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước .
- 1919 gởi u sách của dân An Nam về quyền
tự do bình đẳng đến hội nghị Vecxay ( Pháp ).
- 1920 dự đại hội Tua , là một trong những
thành viên sáng lập Đảng CS Pháp .
- 1925 thành lập VN thanh niên CM đồng chí
hội và hội liên hiệp bị áp bức Á Đơng .
- 1930 thành lập Đảng CSVN tại Hương Cảng
(TQ)
- 1941 bí mật về nước lãnh đạo nhân dân đánh
Pháp , đuổi Nhật .
- 1945 đọc bản “ tun ngơn độc lập ” , khai
sinh nước VNDCCH và được bầu làm chủ tịch
cho đến ngày qua đời .
- Được Unesco suy tơn : “anh hùng giải phóng
dân tộc , danh nhân văn hóa thế giới ”.
II. Sự nghiệp văn học:
1.Quan điểm sáng tác:
a. Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho
sự nghiệp cách
b. Hồ Chí Minh ln chú trọng tích chân thực và
tính dân tộc của văn học
c. Người ln chú ý đến mục đích và đối tượng
tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của
tác phẩm.
2. Di sản văn học
* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,phong phú về thể
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 13
Gv:Sáng tác của HCM gồm 3 bộ
phận lớn, cho hs nêu lên những nét
chính và xác định giá trị văn
chương của từng bộ phận.
Hãy trình bày mđ ,nd của văn chính
luận?
Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?
Hs đọc Sgk và gạch dưới 3 mục:mđ,
nd,t/p tiêu biểu ,nhắc lại ý ngắn gọn
GV giới thiệu kq 1 số t/phẩm.
Gv:Các truyện ngắn thường dựa
trên một sự,câu chuyện có cơ sở
thật đẻ từ đó hư cấu tái tạo để thực
hiện dụng ý nghệ thuật của mình
Hãy kể 1 số truyện, kí của NAQ-
HCM.Nêu nội dung.
Nét nổi bật nghệ thuật của thể loại
này là gì?
GV cho hs tìm hiếu trong sgk để
nắm nội dung của ba tập thơ
*Hoạt động 3:Tìm hiểu phong cách
NT của NAQ - HCM.
Gv dẫn chứng minh họa
u cầu rút ra kết luận chung và
loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật.
a. Văn chính luận:
- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến cơng
trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM của
dân tộc.
-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Ph¸p và chính
sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nơ lệ bị áp
bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung.
- Một số t/phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng
khổ, Nhân đạo
+ Bản án chế độ thực dân Pháp: áng văn chính
luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổ của người dân bản
xứ, tố cáo trực diện chế độ thực dân Pháp, kêu gọi
những người nơ lệ đứng lên chống áp bức.
+ Tun ngơn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn
lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do và tun bố
nền độc lập của dân tộc VN.
+ Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến, khơng
có gì q hơn độc lập, tự do.
b.Truyện và kí :
- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp xb
tại Paris khoảng từ 1922-1925: Pari (1922), Lời
than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết
mùi hun khói (1922), Vi hành (1923), Những trò lố
hay là Varen và Phan Bội Châu (1925)
+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn
bạo xảo trá của bọn thực dân - phong kiến đề cao
những tấm lòng u nức và cách mạng.
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần
thuật linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc
đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo.
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể
chuyện(1963)
c.Thơ ca:
Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của NAQ-
HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN.
Nhật kí trong tù (133 bài).
Thơ HCM (86 bài)
Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
3. Phong cách nghệ thuật:
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt
chẽ, lí lẽ đanh thép
TRỈÅÌNG THPT ÄNG ÊCH KHIÃM
GIẠO ẠN NGỈỴ VÀN LÅÏP 12
GIẠO VIÃN: NGÄ MẢNH HNG
Trang 14
đọc phần ghi nhớ
Hs đọc SGK và ghi nhớ
PHẦN II: Tác phẩm
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hồn cảnh
ra đời, mục đích sáng tác và giá trị
của bản Tun ngơn độc lập.
-Hs xem phần tiểu dẫn, trả lời câu
hỏi
Gv bổ sung thêm để hồn chỉnh các
ý.
Xác định & nhận xét bố cục của
Bản Tun ngơn để định hướng
phân tích.
Cho hs nghe thu băng lời của Bác
đọc bản TNĐL
- Hs Đọc thầm sgk, trình bày .
*Hoạt động 2: Đọc hiểu đoạn 1.
- Tại sao mở đầu Bác lại trích dẫn
2 bản TN của Mĩ và Pháp? Việc
trích dẫn ấy có ý nghĩa gì ?
- Lập luận của Bác sáng tạo ở điểm
nào ? tập trung ở từ ngữ nào ?
- Với cách lập luận trên, HCM đã
đập tan âm mưu gì của Pháp?
- Hs đọc phần I nhận xét lời mở
đầucủa bản TN
- Hs cần hiểu trích như thế để làm
gì?
- Truyện và kí:
Nét đặc sắc: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ và tính
hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại.
III. Kêt luận: ( Xem sgk)
I. Giới thiệu chung
1. Hồn cảnh ra đời
(SGK)
2. Mục đích:
- Tun bố nền độc lập của dân tộc.
- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực
dân, đế quốc.
3 .Giá trị của bản TNĐL
a.Về lịch sử
Là một văn kiện có giá tri Ls to lớn:tun bố chấm
dứt chế độ thực dân ,phong kiến ở nước ta và mở ra
kỉ ngun mới độc lập tự do dân tộc.
b.Về văn học:
TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn,súc tích,lập
luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn & đầy sức
thuyết phục -áng văn bất hủ .
4.Bố cục: gồm 3 đoạn .
- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tun ngơn
- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tun ngơn.
- Đoạn 3: Lời tun bố độc lập
> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ .

II. Đọc -Hiểu văn bản:
1.Cơ sở pháp lí &chính nghĩa của bản TN:
Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân
tộc:
- Trích dẫn 2 bản TNgơn:
+ Tun ngơn độc lập của Mĩ (1776)
+ Tun ngơn nhân quyền và dân quyền của Pháp
(1791)
-> nêu lên ngun lí cơ bản về quyền bình đẳng,
độc lập của con người .
* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:
- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa
miệng đối phương.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét