Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giảng văn 10: Lầu Hoàng Hạc (thao giảng 20/11)


I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả.
Trình bày hiểu biết của
mình về tác giả Lý Bạch?
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả.
- Lý Bạch (701-762).
- Là người thơng minh, tài hoa,
phóng túng, khơng chịu gò
mình vào khn phép.
- Ơng được mệnh danh là “Thi
tiên” bởi hồn thơ lãng mạn kết
hợp với trí tưởng tượng bay
bổng và bút pháp tài hoa.
- Ơng để lại hơn 1000 bài thơ
với nhiều đề tài khác nhau:
Thơ về thiên nhiên, q
hương, đất nước, tình bạn
Lý Bạch (701 - 762)
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

2. Nhà thơ Mạnh Hạo Nhiên.
- Nhà thơ đầu đời Đường hơn nhà thơ Lý Bạch 12 tuổi, được Lý
Bạch ngưỡng mộ.
- Đồng điệu về tâm hồn.
 Hai người thành tri âm, tri kỷ.
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

3.Tác phẩm.
a. Đọc-văn bản.
Đọc diễn cảm văn bản cả
phần phiên âm dịch nghĩa,
dịch thơ?
Bài thơ khai
thác đề tài gì?
b. Hồn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 726, khi Lý
Bạch tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng
Lăng tại lầu Hồng Hạc
c. Thể loại:
- Thất ngơn tứ tuyệt Đường luật
- Bài thơ được dịch theo thể 6/8.
d. Bố cục:
Hai câu đầu
Hai câu cuối
2
phần
e. Đề tài:
- Đề tài tống biệt- tình bạn
Nêu hồn cảnh sáng
tác của bài thơ?
Hãy cho biết bài thơ được
sáng tác theo thể loại gì?
Chia bố cục của bài thơ?
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

故 人 西 辭 黃 鶴 樓
煙 花 三 月 下 陽

孤 帆 遠 影 碧 空 盡
惟 見 長 江 天 際 流
II. PHÂN TÍCH:
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

II. PHÂN TÍCH
1. Hai câu đầu:
Cố nhân Tây từ Hồng Hạc lâu
n hoa tam nguyệt há Dương Châu
So sánh phần phiên âm
chữ Hán và dịch thơ, chỉ
ra chỗ dịch chưa sát với
phiên âm?
- “Cố nhân” : bạn cũ.
- “Tây”: điểm xuất phát (hướng tây).
- “Từ”: từ biệt, giã biệt.
- “n hoa”:
- “Tam nguyệt”: tháng 3.
hoa khói
phồn hoa
Lầu Hồng Hạc
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

 Lời thơ tự sự giản dị, tự nhiên, ẩn chứa tình cảm nhớ
thương lưu luyến khi phải chia tay của đơi bạn tri kỷ.
- Cảnh chia tay:
- Địa điểm: + Nơi đi: Lầu Hồng Hạc
phía tây chốn thanh cao,thốt tục.
+ Nơi đến: Dương Châu
phía đơng nơi phồn hoa, đơ hội, ồn
ào náo nhiệt.
- Thời gian: Tháng 3 mùa hoa khói.
Hai câu thơ đầu
thơng báo điều gì?
Cố nhân Tây từ Hồng Hạc lâu
n hoa tam nguyệt há Dương Châu
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

Em hãy nhận xét về từ ngữ, hình
ảnh trong hai câu thơ đầu?
- “Cố nhân”:  Gợi tình cảm gắn bó, q trọng và
thương mến của tác giả.
- “n hoa tam nguyệt”:  Cảnh thực hòa trong khói
(cảnh đẹp mùa xn, cảnh phồn hoa đơ hội)
 đẹp, huyền ảo, đầy sức sống.
 Tiểu kết: Câu thơ khơng những gợi bối cảnh
chia tay mà còn thể hiện tình cảm chân thành
sâu sắc của tác giả với bạn, đồng thời cũng là
tâm sự trong lòng của tác giả.
Có điều gì ẩn chứa đằng sau
bức tranh thiên nhiên?
Cố nhân Tây từ Hồng Hạc lâu
n hoa tam nguyệt há Dương Châu
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

2. Hai câu sau:
Cơ phàm viễn ảnh bích khơng tận
Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu
Hình ảnh chủ đạo
trong 2 câu thơ cuối là
hình ảnh nào?
- “Cơ phàm”: cánh buồm lẻ loi, cơ đơn
 Sự cơ độc trong lòng người, hụt hững
thiếu vắng.
- Dòng Trường Giang xanh biếc: 
Khơng gian bao la.
Theo em bản dịch thơ
đã chuyển tải hết cái
hay của tác giả chưa?
- “Duy kiến Trường Giang thiên tế
lưu” Hình ảnh dòng sơng chảy ở trời.
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

Tác giả sử dụng nghệ thuật
gì trong hai câu cuối?
- Hình ảnh tương phản, đối lập
Khơng gian mênh mơng của
Trường Giang
+ Sự chuyển động của
con thuyền
+ Nhỏ bé, cơ đơn của
cánh buồm
Vẻ tĩnh lặng của màu
xanh dòng Trường Giang
> <
> <
 Tác giả dõi theo với cặp mắt chất chứa lưu luyến, nhớ thương.
TẠI LẦU HỒNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét