TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
- Xem bài : Ứng dụng đònh luật truyền thẳng ánh sáng
- Chuẩn bò:
+ Đònh luật truyền thẳng được ứng dụng trong những trường hợp nào?
+ Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?
* Rút kinh nghiệm:
_______________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________
Tuần:03 Ngày soạn :
Tiết: 03 Ngày dạy :
Bài 3
Ứng dụng đònh luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được vùng bóng tối và bóng nửa tối.
- Giải thích được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối.
2. Kỹ năng:
- Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực-nguyệt thực.
3. Thái độ: trung thực, tỉ mỉ trong khi thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn.
GV: tranh vẽ 3.3, 3.4
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra : - Nêu đònh luật truyền thẳng của ánh sáng ?
- Nêu đẵc điểm của chùm sáng phân kì, song song , hội tụ ?
3/ Bài mới :
TG Họat động GV Họat động HS Nội dung
5
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
8’
15’
10’
7’
* Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ-
giới thiệu bài mới.
-Kiểm tra bài cũ:
. Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường truyền
như thế nào?
. Quy ước vẽ tia sáng.
. Có mấy loại chùm sáng? Tính
chất.
. Phát biểu đl truyền thẳng ánh
sáng?
-Giới thiệu bài mới: SGK
* Hoạt động 2 : hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nửa tối.
-Hướng dẫn H làm TN hình 3.1
và thảo luận trả lời C
1
.
-Đưa ra khái niệm vùng bóng
tối và bóng tối.
-Hướng dẫn H tiến hành TN
3.2, chú ý: điều chỉnh nguồn
sáng rộng trả lời C
2
.
-Đưa ra khái niệm vùng nửa tối
và bóng nửa tối.
* Hoạt động 3 : (hình thành) giải
thích hiện tượng nhật-nguyệt
thực.
-TB: sự phản chiếu ánh sáng
của mặt trăng và sự quay của
mặt trăng quanh trái đất.
-Yêu cầu H trả lời C
3
.
-Treo tranh 3.4, HS thảo luận
trả lời C
4
.
-Xảy ra hiện tượng nguyệt thực,
nhật thực khi nào?
* Hoạt động 4 : vận dụng-củng
cố-dặn dò.
-Tiến hành lại TN 3.2 yêu cầu
HS trả lời C
3
.
-Cho HS thảo luận trả lời C
6
.
+Cho H đọc phần có thể em
chưa biết.
-2 HS trả lời.
-Tiến hành TN, thảo
luận trả lời C
1
.
-Tiếp thu và điền vào
tập.
-Tiến hành TN trả lời
C
2
.
-Tiếp thu và ghi tập.
- Thu nhận thông tin
-Thảo luận trả lời C
3
.
-Quan sát tranh-trả lời
C
4
.
-Mặt trăng, trái đất, mặt
trời thẳng hàng.
-Quan sát TN trả lời C
5
.
-Thảo luận trả lời C
6
.
Bài 3:
I. Bóng tối-bóng nửa tối:
* Bóng tối:
1. TN: sgk
2. KL:Bóng tối nằm ở phía
sau vật cản, không nhận
được as từ nguồn sáng
truyền tới .
* Bóng nửa tối:
1. TN:sgk
2. KL:Bóng nữa tối nằm ở
phía sau vật cản nhận được
as từ 1 phần của nguồn sáng
truyền tới.
II. Nhật thực-nguyệt thực.
-Xảy ra hiện tượng nhật
thực, nguyệt thực khi MT-
MT-TĐ thẳng hàng.
* Học phần ghi nhớ.
III/ Vận dụng .
C5/ sgk
C6/ sgk
4/ Củng cố : (3’)- Thế nào là bóng tối , bóng nữa tối ? Nguyên nhân gây ra nhật thực và
nguyệt thực ? Xác đònh được góc tới, góc phản xạ.
Đònh luật phản xạ ánh sáng.
- Đọc có thể em chưa biết
- BT : 3.1 B 3.2 B
6
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
5/ Dặn dò: (2’)
- Học bài trong tập + ghi nhớ
- Làm bài tập SBT 3.3, 3.4
- Xem bài : Đònh luật phản xạ ánh sáng
* Rút kinh nghiệm:
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
_____
Tuần:04 Ngày soạn :
Tiết: 04 Ngày dạy :
Bài 4
Đònh luật phản xạ ánh sáng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Xác đònh góc tới, góc phản xạ, tia tới, tia phản xạ.
- Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng.
2. Kỹ năng:- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của ánh sáng theo ý
muốn.
3. Thái độ:- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận khi TN.
- Có tinh thần hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 gp có giá đỡ, đèn pin có khe, tờ giấy kẻ ô vuông, thước đo góc.
- GV: như HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra : Sửa BT : 3.1 B , 3.2 B .
- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
- 3.3 : Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào những đêm rằm âm lòch ?
3 / Bài mới :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Kiểm tra
bài cũ, giới thiệu bài
mới.
* KT: -Thế nào là bóng
tối, bóng nửa tối?
-2HS trả lời.
Bài 4.
7
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
-Hiện tượng nhật thực
xảy ra khi nào, thế nào
là NT toàn phần, NT 1
phần?
-Tương tự đối với nguyệt
thực.
* Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2 : đưa ra
khái niệm gương phẳng.
-Yêu cầu H cầm gương
lên soi và nói xem nhín
thấy gì trong gương?
-TB: ảnh của vật tạo bởi
gương.
-Mặt gương có đặc điểm
gì? (C
1
).
* Hoạt động 3 : Hình
thành khái niệm về sự
phản xạ ánh sáng-Đònh
luật phản xạ ánh sáng.
-Cho H làm TN hình 4.2
thảo luận trả lời C
2
.
-Cho H phát biểu phần
kết luận.
-GV thông báo tia tới, tia
phản xạ, đường pháp
tuyến.
-Cho H đọc phần thông
tin SGK.
+Góc tới được xác đònh
ntn?
+Góc phản xạ được xác
đònh ntn? Dự đoán xem:
.Góc phản xạ có quan hệ
với góc tới ntn?
-Tiến hành TN Kiểm tra.
-TB: 2 luận trên là nội
dung đl phản xạ ánh
sáng.
-Phát biểu đl phản xạ
ánh sáng.
-Đọc phần TT SGK.
Trả lời C
3
.
* Hoạt động 4 : vận
dụng-củng cố-dặn dò.
-Xem gương, thấy ảnh
của mình trong gương.
-Ghi tập.
-Phẳng, nhẵn, bóng (C
1
)
-Tiến hành TN, trả lời
C
2
.
-Cho nhiều HS nhắc lại.
-Tiếp thu ghi tập.
-Đọc phần TT SGK.
-Hợp bởi đường pháp
tuyến và tia tới.
-Hợp bởi đường pháp
tuyến và tia phản xạ.
-Lớn hơn, nhỏ hơn, bằng
nhau.
-Dùng thước đo góc đo:
góc phản xạ luôn bằng
góc tới.
-Phát biểu đònh luật phản
xạ ánh sáng.
-Đọc SGK.
-Vẽ tia phản xạ IR
-Thảo luận trả lời C
4
.
-Đọc ghi nhớ.
-Đọc phần có thể em
chưa biết.
I. Gương phẳng.
- GP: là 1 bề mặt phẳng,
nhẵn, bóng.
- Hình của vật quan sát
được trong gương là ảnh
của vật tạo bởi gương.
II. ĐL phản xạ ánh sáng.
1. TN: SGK
2. KL: sgk
- Tia sáng truyền tới
gương là tia tới, tia sáng
bò gương hắt lại là tia
phản xạ.
-Đườngthẳngvuông
gócvới gương tại điểm
tới là đường pháp tuyến
với gương tại điểm tới
đó.
- Góc tới là…
- Góc phản xạ…
* ĐL phản xạ ánh sáng :
+ Tia phản xạ nằm trong
mặt phẳng chứa tia tới và
đường pháp tuyến của
gương ở điểm tới .
+ Góc phản xạ bằng góc
tới .
* Biểu diễn gp trên hình
vẽ
I: Điểm tới ; (M): gương
IN: pháp tuyến với gương
tại điểm tới.
SI: tia tới.
IR: tia phản xạ.
iSIN
ˆ
=
góc tới
NIR = i’ góc phản xạ .
III/ Vận dụng :
C4/ sgk
8
(M)
R
S
N
I
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
-Hướng dẫn trả lời C
4
.
-Đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS đọc phần
có thể em chưa biết.
4/ Củng cố : - Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng ? BT 4.1 ?
5/ Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ.
- Biết vẽ, xác đònh góc tới, gp xạ.
- Bài tập: 4.3 , 4.4 SBT.
+ Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gp.
+ Giải thích sự tạo thành của gp.
* Rút kinh nghiệm:
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
_
__________________________________________________________________
Tuần: Ngày soạn :
Tiết: 5 Ngày dạy:
Bài 5
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Nêu được những tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng – vẽ được ảnh của 1 vật đặt
trước gương.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN.
II. Chuẩn bò:
1. Dụng cụ mỗi nhóm:
- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong suốt.
- 2 cục pin, 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô.
2. GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3
III. Tiến trình dạy học:
1/ ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra : Sửa BT : 4.2 A.
- Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng ?
BT : 4.3 BT : 4.4 - góc tới
iSIN
ˆ
=
= 90 -30= 60
- góc phản xạ . NIR = i’= I = 60 ( Đlpxas )
3 / Bài mới :
9
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
TG HĐGV HĐHS Nội dung
5’
7’
8’
10’
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ- giới thiệu bài mới.
*-Phát biểu đl phản xạ ánh
sáng?
-Vẽ hình xác đònh tia sáng
tới. Nêu cách vẽ.
* Hằng ngày các em đã từng
soi mặt qua gp và thấy ảnh
của mình trong đó. Vậy ảnh
tạo bởi gương phẳng có tính
chất ntn ta vào nghiên cứu
bài mới “Ảnh…”.
-Cho HS đọc phần mở bài.
Đây là thắc mắc của bé Lan
thấy cái tháp lộn ngược
xuống nước. Để giúp bé Lan
giải đáp thắc mắc ta vào
phần I.
* Hoạt động 2: Quan sát ảnh
của một cây nến trong gương
phẳng:
-Hướng dẫn HS bố trí TN
hình 5.2
* Hoạt động 3: dự đoán và
làm TN kiểm tra kết luận.
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi
1, 2, 3 (SGK)-treo lên bảng.
+Hãy dự đoán câu trả lời 3
câu hỏi.
+Giới thiệu thế nào là ảnh
ảo, thế nào là ảnh thật.
+Thay gương bằng tấm kính
mỏng trong suốt.
+Hướng dẫn HS thực hiện
câu C
1
, C
2
, C
3
.
C
2
: dùng pin thứ hai.
C
3
: dùng miếng bìa có đánh
dấu C
3
.
* Hoạt động 4: giải thích sự
tạo thành ảnh của vật trong
gương phẳng.
-TB: +1 điểm sáng A được
(xuất phát) xác đònh từ 2 tia
sáng giao nhau xuất phát từ
A.
-2 HS trả lời.
-Thảo luận bố trí TN.
Quan sát ảnh của pin qua
gương.
-Đọc 3 câu hỏi.
-Nêu dự đoán.
-Tiếp nhận thông tin ảnh
ảo, ảnh thật nêu dự
đoán từng câu.
-Thực hiện theo nhóm C
1
trả lời câu hỏi 1 (kết
luận 1).
-Thực hiện C
2
kết
luận 2.
-Thực hiện C
3
kết
luận 3.
-Tiếp thu thông tin.
-Vận dụng tính chất của
ảnh vẽ.
Bài 5: Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng.
I. Tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng:
* TN: (SGK)
* Dự đoán-và làm TN.
* Kết luận:
+ Ảnh của 1 vật tạo bởi
gương không hướng được
trên màn chắn gọi là ảnh
ảo.
+ Kích thước bằng vật.
+ Khoảng cách từ 1 điểm
đến gương bằng khoảng
cách từ ảnh điểm đó đến
gương.
II. Giải thích sự tạo thành
ảnh bởi gương phẳng:
- Ta nhìn thấy ảnh S’ vì
các tia phản xạ lọt vào mắt
có đường kéo dài đi qua S’.
- Ảnh của 1 vật là tập hợp
ảnh của các điểm tạo nên
10
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
10’
+Ảnh của A là giao điểm của
2 tia phản xạ tương ứng.
-Hướng dẫn HS thực hiện C
4
.
Từng ý a, b, c.
* Hoạt động 5: vận dụng-dặn
dò:
-Treo hình 5.5 yêu cầu HS trả
lời C
5
, C
6
-Đọc phần có thể em chưa
biết.
-Chuẩn bò: báo cáo thực
hành.
-Vẽ tia phản xạ dựa vào
đl phản xạ ánh sáng.
-Đánh dấu vò trí đặt mắt
(gạch chéo).
-Vẽ C
5
, C
6
-chú ý cách
vẽ: ảnh ảo vẽ bằng nét
đứt.
-Vận dụng đl px và các
trường hợp bằng nhau ∆.
vật.
III/ Vận dụng :
C5: HS tự trả lời
C6: Chân tháp ở sát đất ,
đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh
của đỉnh tháp cũng ở xa đất
và ở phía bên kia gương
phẳng tức là ở dưới mặt
nước .
4/ Củng cố : (3’)
- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết .
5/ Dặn dò : (2’)
- Học bài , làm BT : 5.1, 5.2 ,5.3 ,5.4 SBT .
- Xem trước bài :TH :Quan sát và ve õảnh của một vật tạo bởi gương phẳng .
* Rút kinh nghiệm:
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
____
***********************************************
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: 6 Ngày soạn :
Bài 6
Thực hành
Quan sát và vẽ ảnh
của một vật tạo bởi gương phẳng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
2. Kỹ năng:
- Tập xác đònh vùng nhìn thấy trong gương phẳng.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN.
- Có tinh thần hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, bút chì, thước chia độ, báo cáo.
11
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra :
- Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ?
- Giải các bài tập
3 / Bài mới :
TG HĐGV HĐHS Nội dung
5’
15’
10’
5’
5’
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo
bời gương phẳng?
-Phát biểu đl truyền thẳng ánh
sáng và phản xạ ánh sáng.
-Vẽ ảnh của điểm S qua gương
phẳng.
* Hoạt động 2: xác đònh mục tiêu
bài thực hành:
-Xác đònh ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng.
+Đặt vật ntn nào để được ảnh //
cùng chiều với vật?
+Đặt vật ntn nào để được ảnh cùng
phương, ngược chiếu với vật.
* Xác đònh vùng nhìn thấy của
gương phẳng.
Hướng dẫn cho cả lớp đánh dấu
vùng quan sát được trong gương.
* Hoạt động 3 : Vẽ ảnh và xác đònh
thò trường:
-Hướng dẫn HS theo nội dung bài
TH, uốn nắn các nhóm khi làm sai
hoặc chậm.
* Hoạt động 4 : Nộp phiếu TH và
thu xếp dụng cụ.
* Hoạt động 5 : dặn dò.
-Ghi vào tập đề bài TH và I, II
-Chuẩn bò:
+Đặc điểm của gương cầu lồi? Cho
VD về gương cầu lồi trong thực tế.
+Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương
cầu lồi.
+So sánh vùng nhìn thấy gương
cầu lồi và gương phẳng.
+Tìm ứng dụng gương cầu lồi trong
thực tế.
-2 HS trả lời.
-2 HS vẽ 2 cách.
-// với gương
-Vuông góc với gương
-Tiếp thu và làm việc theo
nhóm.
-Tự làm bài TH, thảo luận
nhóm lần lượt trả lời C
1
,
C
2
, C
3
, C
4
vào báo cáo
thực hành.
Bài 06:
- Vẽ
'M
đường
'M
o cắt
gương ở I . Vậy tia tới
MI cho tia phản xạ
Iotruyền đến mắt ta
nhìn thấy ảnh
'M
.
- Vẽ ảnh
'N
của N
đường
'N
O không cắt
gương . Vậy không có
tia phản xạ lọt vào mắt
do đó ta không nhìn
thấy
'N
của N .
4/ Tổng kết : (3’)
- Nhận xét giờ thực hành .
- Thu bài thực hành .
- Dọn vệ sinh .
12
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
5/ Dặn dò : (2’)
- Xem bài : Gương cầu lồi .
* Rút kinh nghiệm:
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
_____
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: 7 Ngày soạn :
Bài 7
Gương cầu lồi
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nếu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương phẳng có cùng
bề rộng.
2. Kỹ năng:
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
- Gương cầu lồi, gương phẳng cùng kích thước.
- Pin, viên phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra :
- Nhận xét bài thực hành ?
3 / Bài mới :
TG HĐ GV HĐHS Nội dung
13
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH TRUNG GV: Lê Thò Mỹ Thanh
3’
7’
10’
10’
10’
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ-
giới thiệu bài mới.
-Cho HS nhận xét về bề mặt
của 2 gương trước mặt.
-Giới thiệu: gương có bề mặt
phản xạ lối ra gương cầu lồi.
-Hãy nhận xét ảnh của các em
khi soi 2 gương.
ảnh tạo bởi gương cầu lồi có
tính chất ntn? vào bài.
* Hoạt động 2: Quan sát ảnh
của vật tạo bởi gương cầu lồi.
-Hướng dẫn HS làm TN theo
hình 7.1 Quan sát ảnh viên
phấn.
-Hãy dự đoán tính chất của ảnh
tạo bởi gương cầu lồi.
* Hoạt động 3: Thí nghiệm
kiểm tra.
-Hướng dẫn HS làm TN kiểm
tra theo hình 7.2
-Cho HS hình thành kết luận
ghi tập.
* Hoạt động 4: xác đònh vùng
nhìn thấy của gương cầu lồi.
-Nêu vấn đề xác đònh: vùng
nhìn thấy gương cầu lồi-so sánh
vùng nhìn thấy trong gương
phẳng.
.Chú ý: cho HS nhận xét: 2
gương cùng kích thước.
-Cho HS đọc TN.
-Hướng dẫn HS tiến hành TN
hình 7.3 và 6.2
-Yêu cầu HS hình thành kết
luận.
* Hoạt động 5 : vận dụng-dặn
dò:
-Cho HS tìm hiểu và trả lời C
3
,
C
4
.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ.
-Cho HS đọc phần có thể em
chưa biết.
-1 HS nhận xét
-Tiếp thu
-Khác nhau
-Quan sát ảnh theo nhóm,
thảo luận
-Dự đoán tính chất ảnh
(trả lời C
1
)
-Tiến hành TN kiểm tra
theo nhóm kết luận.
Đại diện nhóm phát biểu.
-Làm việc theo nhóm.
-Tiến hành TN thảo
luận trả lời C
2
.
-Hoàn thành kết luận.
-Làm việc cá nhân
C
3
nhìn được khoảng rộng
hơn ở phía sau.
C
4
: thấy được người vật bò
che khuất, tránh tai nạn.
-Đọc phần ghi nhớ.
Bài : 07
GƯƠNG CẦU LỒI.
I. Ảnh của 1 vật tạo bởi
gương cầu lồi:
- Ảnh tạo bởi gương cầu
lồi có tính chất sau:
+ Ảnh ảo.
+ Ảnh nhỏ hơn vật.
II. Vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi:
1. TN: sgk
2. KL:
- Nhìn vào gương cầu lồi
ta thấy vùng lớn hơn so
với khi nhìn vào gương
phẳng có cùng kích thước.
III/ Vận dụng :
C3: Vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi rộng hơn
vùng nhìn thấy của gương
phẳng . Vì vậy giúp cho
người lái xe nhìn được
khoảng rộng hơn ở phía
sau .
C4: Người lái xe nhìn
thấy trong gương cầu lồi
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét