Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

GA hóa 10 NC- Chương halogen

2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
Bài 29 - Khái quát về nhóm HAlogen
I - Mục tiêu:
- Biết đợc vị trí trong BTH các nguyên tố, đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử, số oxi hoá
của các nguyên tố trong nhóm halogen.
- Hiểu đợc tính chất hoá học đặc trng của các nguyên tố trong nhóm halogen là tính oxi hoá mạn, vì sao tính
chất lí, hoá học của các halogen biến đổi có quy luật.
II - Chuẩn bị:
- BTH các nguyên tố hoá học, bảng 5.1 SGK - Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen.
- GV giao cho HS chuẩn bị trớc một số nội dung kiến thức về BTH các nguyên tố hoá học có liên quan để
tăng cờng tính chủ động của HS. Cụ thể là:
1. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có những đặc điểm gì giống nhau?
a) Về cấu tạo lớp electron ngoài cùng (trạng thái cơ bản, trạng thái kích thích).
b) Số electron độc thân ở lớp ngoài cùng.
c) Số oxi hoá.
d) Tính chất hoá học của nguyên tố.
Vận dụng đối với nhóm VIIA.
2. F có gì khác với Cl, Br, I?
a) Cấu tạo lớp electron ngoài cùng (ở trạng thái cơ bản, trạng thái kích thích), số electron độc thân có
khả năng tham gia liên kết hoá học.
b) Độ âm điện.
c) Số oxi hoá.
3. Quy luật biến đổi tuần hoàn cấu tạo (cấu hình electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện,
tính kim loại - phi kim, tính oxi hóa), tính chất các nguyên tố, đơn chất. Vận dụng các quy luật đó đối với
các nguyên tố nhóm VIIA?
Có thể thiết kế bài giảng bằng phần mềm Powerpoin.
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV:
- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào?
- Các quy luật biến đổi về cấu tạo và tính chất các
chất thể hiện trong nhóm halogen nh thế nào?
HS nắm đợc mục tiêu và định hớng bài học.
Hoạt động 2: Vị trí nhóm halogen trong BTH các nguyên tố
GV treo BTH, giới thiệu cho HS nhóm halogen, yêu
cầu HS nêu tên, viết các kí hiệu hoá học các nguyên
tố trong nhóm.
HS sử dụng BTH, xác định vị trí nhóm, đọc tên, viết
kí hiệu các nguyên tố nhóm halogen.
GV: Vị trí của các nguyên tố nhóm halogen trong chu
kì có điểm gì đặc biệt?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3: Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen
GV: Từ vị trí trong BTH (chu kì, nhóm A) hãy cho
biết cấu tạo lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố nhóm VIIA?
HS trình bày bài chuẩn bị, thảo luận bổ sung kiến
thức và rút ra:
- Số lớp electron = số thứ tự chu kì = n.
- Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm VIIA = nhau và = số thứ tự nhóm = 7.
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm VIIA là: ns
2
np
5
.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 (a, b, c) và 2 đã cho
chuẩn bị trớc.
Từ đó HS viết sự phân bố electron theo obital và xác
định số electron độc thân ở trạng thái cơ bản và
trạng thái kích thích:
- F: có 1 e độc thân.
- Cl, Br, I: có 1, 3, 5, 7 e độc thân.
GV: Hãy viết công thức phân tử, công thức electron,
công thức cấu tạo, cho biết loại liên kết hoá học trong
HS vận dụng kiến thức phần liên kết hoá học trả lời
câu hỏi.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
1
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
phân tử đơn chất halogen.
GV: Cho biết đặc điểm năng lợng liên kết trong các
halogen? Đặc điểm đó cho thấy phân tử halogen bền
hay kém bền? Dễ hay khó tham gia vào phản ứng hoá
học?
HS tham khảo bảng 5.1 SGK, nêu đặc điểm năng l-
ợng liên kết của halogen từ đó suy ra phân tử X
2
dễ
tách thành 2 nguyên tử, có nghĩa là phân tử kém
bền, dễ dàng tham gia vào phản ứng hoá học.
Hoạt động 4: Khái quát về tính chất của các halogen
GV: Những tính chất vật lí nào biến đổi có quy luật?
Vì sao những tính chất đó lại biến đổi có quy luật?
HS tham khảo SGK trả lời đợc: trạng thái tập hợp,
màu sắc, t
0
nc
, t
0
sôi
biến đổi có quy luật.
GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm chung về cấu tạo
đơn chất các halogen (thành phần đều là X
2
, đều có
liên kết cộng hoá trị ) để trả lời câu hỏi.
GV bổ sung thêm tính tan, tính độc.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1d (ở phần cho HS
chuẩn bị).
HS trả lời câu hỏi, thảo luận, rút ra:
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử = 7
có tính phi kim, nguyên tử có khả năng thu thêm 1e
đều có số oxi hoá = - 1.
X + 1e X
-

- Độ âm điện lớn là các phi kim điển hình, có
tính oxi hoá mạnh.
GV: Em hãy lấy ví dụ về các hợp chất của halogen
trong đó số oxi hóa của halogen là -1.
HS dẫn ra ví dụ minh hoạ nh: HF, HCl, HBr, HI,
NaCl, NaBr
GV nhận xét và hớng dẫn HS rút ra kết luận. HS rút ra kết luận nh SGK.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 ở phần chuẩn bị. HS trả lời câu hỏi, thảo luận, rút ra thứ tự tính phi
kim của các nguyên tố nhóm halogen với các
nguyên tố trong chu kì (F > O > N , Cl > S, )
Halogen là chất oxi hoá mạnh nhất so với các
nguyên tố trong cùng chu kì.
Tính phi kim, tính oxi hoá của các nguyên tố nhóm
halogen theo trình tự: F > Cl > Br > I.
GV: Vì sao trong tất cả các hợp chất F luôn có số oxi
hoá -1 còn các halogen khác có các số oxi hoá: - 1, +
1, + 3, + 5, + 7.
HS so sánh độ âm điện của F với các nguyên tố
khác, đặc điểm cấu tạo electron ngoài cùng của các
nguyên tố Cl, Br, I (trạng thái cơ bản, trạng thái kích
thích) để giải thích và rút ra kết luận về số oxi hoá
của halogen.
Hoạt động 5: Tổng kết và vận dụng
HS làm các bài tập trong SGK.
Bài 30 - clo
I - Mục tiêu:
- Biết đợc: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phơng pháp điều chế clo trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
- Hiểu đợc: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim điển hình, có tính oxi hoá mạnh. Clo còn có tính
khử.
II - Chuẩn bị:
Tiết 1: Dừng ở phần kết thúc tính chất hoá học của clo.
- Hoá chất: 2 bình đựng khí clo, 1 bình đựng nớc clo, Na, dây Fe.
- Thí nghiệm mô phỏng clo tác dụng với hiđro, dd KI, KBr, quỳ tím, thìa thuỷ tinh.
Tiết 2: Phần còn lại cho đến hết bài.
- Dụng cụ và hoá chất điều chế clo trong phòng thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, hoặc thí nghiệm mô phỏng điều
chế clo trong phòng thí nghiệm.
- Mô hình điều chế clo trong công nghiệp (thùng điện phân NaCl).
- Giao cho HS tìm hiểu về ứng dụng và tác hại của clo và những vấn đề môi trờng có liên quan đến clo.
- Có thể soạn bài bằng phần mềm Powerpoin.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
2
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
Phiếu học tập
Nội dung 1: Nghiên cứu tính chất vật lí của clo
- Trạng thái? - Tính tan? - Độc hay không độc?
- Màu sắc? - Nặng hay nhẹ hơn kk? - Các tính chất khác?
Nội dung 2: Nghiên cứu tính chất hoá học.
1. Nhận xét về cấu tạo:
- Cấu hình electron của clo ở trạng thái cơ bản, trạng thái kích thích?
- Số electron độc thân?
- So sánh độ âm điện của clo với các nguyên tố khác?
2. Từ cấu tạo, dự đoán tính chất hoá học của clo:
- Clo có tính chất gì? Vì sao?
- Clo tác dụng đợc với những hoá chất nào?
3. Các phản ứng chứng minh tính chất hoá học của clo:
Tên thí nghiệm Hiện tợng Giải thích, PTHH
Na + Cl
2
Fe + Cl
2
H
2 (K)
+ Cl
2 (K)
Quỳ tím + Cl
2 khô
Quỳ tím + dd Cl
2
Cl
2
+ dd NaBr
Cl
2
+ dd NaI
Vận dụng tính chất hoá học của clo làm các bài tập sau đây:
Bài 1: Hãy viết các PTHH của Cl
2
tác dụng với đơn chất, hợp chất để điều chế FeCl
3
.
Bài 2: Clo tác dụng đợc với các hoá chất nào sau đây? Hãy chọn phơng án đúng nhất:
A. Cu, NaBr, KOH, CH
4
, FeSO
4
. B. Mg, C
6
H
6
, KF, KI, KOH.
C. Fe, O
2
, H
2
, H
2
O, NaOH. D. Na, Na
2
O, NaOH, NaBr, NaI.
4. Kết luận về tính chất hoá học của clo.
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Clo là nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen. Trong chiến tranh thế giới lần thứ
hai, phát xít Đức đã dùng khí clo để giết ngời hàng loạt. Tuy nhiên những hợp chất của clo rất quen thuộc và
vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta nh muối ăn (NaCl, axit clohiđric có trong dịch vị dạ dày,
một số thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, dợc phẩm, thuốc tẩy Vậy tại sao phát xít Đức lại sử dụng clo làm
vũ khí hoá học? Clo có tính chất vật lí, tính chất hoá học gì? Clo có những ứng dụng gì và điều chế clo nh
thế nào?
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát bình đựng khí clo, bình đựng n-
ớc clo và yêu cầu HS hoàn thành nội dung 1 trong
phiếu học tập.
HS quan sát bình đựng khí clo và bình đựng nớc clo
và trả lời câu hỏi về tính chất vật lí của clo ở nội
dung 1 trong phiếu học tập.
GV hớng dẫn cho HS nếu gặp trờng hợp ngộ độc khí
clo thì sơ cứu ban đầu là đa ngay nạn nhân ra nơi
thoáng khí và hô hấp nhân tạo.
HS tham khảo SGK và trả lời: do clo rất độc, clo phá
hoại niêm mạc đờng hô hấp gây chết ngời.
GV: Nếu nhà máy hoá chất thải trực tiếp khí clo ra
không khí bằng những ống khói rất cao, thì việc làm
đó có gây độc trực tiếp cho con ngời sống trong kgu
vực đó không? Tại sao?
HS giải thích dựa vào tỉ khối của clo so với không
khí để trả lời câu hỏi và tham khảo SGK bổ sung
thêm một số tính chất vật lí khác của clo nh nhiệt độ
hoá lỏng, hoá rắn.
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
GV yêu cầu HS trả lời nội dung 2.1 trong phiếu học
tập.
HS trả lời câu hỏi, thảo luận, kết luận về:
- Cấu hình electron của clo (trạng thái cơ bản, kích
thích).
- Số electron độc thân có khả năng tham gia LKHH.
- Độ âm điện F > O > Cl > các nguyên tố khác.
GV: Với đặc điểm về cấu hình electron và độ âm điện HS tiến hành:
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
3
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
hãy giải thích:
Trong hợp chất với flo và oxi, clo có số oxi hoá dơng
(+ 1, + 3, + 5, + 7), còn trong các trờng hợp khác clo
chỉ co số oxi hoá - 1.
- So sánh độ âm điện của clo với F, O trong hợp
chất với F, O clo có số oxi hoá dơng, trong hợp chất
với các nguyên tố khác clo có số oxi hoá âm.
- Clo có 1, 3, 5, 7 electron độc thân ở lớp ngoài cùng
(trạng thái cơ bản, kích thích) clo có các số oxi
hoá dơng là + 1, + 3, + 5, + 7.
- Clo có 7e ở lớp ngoài cùng nên số oxi hoá âm là
- 1.
GV: Từ những đặc điểm trên cho biết tính chất hoá
học cơ bản của clo là gì?
GV bổ sung:
- Clo có các số oxi hoá:
- 1 0 + 1, + 3, + 5, + 7
(hợp chất) (đơn chất) (hợp chất)
Vì thế trong một số phản ứng số oxi hoá của clo có
thể tăng lên, clo còn thể hiện tính khử.
GV: Em cho biết clo có thể tác dụng với những chất
nào?
HS dự đoán tính chất hoá học của clo:
- Clo có 7e ở lớp ngoài cùng clo là một phi kim,
nguyên tử dễ thu thêm 1e để đạt cấu hình khí hiếm
Ar:
Cl
0
+ 1e Cl
-

- Clo có độ âm điện lớn clo là một phi kim hoạt
động, có tính chất đặc trng là tính oxi hoá mạnh.
Nêu các phản ứng hoá học của clo nh: tác dụng với
kim loại, hiđro, nớc, dd kiềm v.v
GV: Sau đây chúng ta sẽ cùng xem xét bản chất và
vai trò của clo trong các phản ứng hoá học đó.
GV làm thí nghiệm Na, Fe + Cl
2
hoặc chiếu cho HS
xem 2 TN đó trên máy chiếu, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi trong phiếu học tập.
HS quan sát TN, nêu hiện tợng, giải thích, viết các
PTHH và vai trò của clo trong phản ứng cuối cùng
rút ra kết luận:
- Clo tác dụng mạnh với kim loại tạo thành muối
clorua là hợp chất ion, phản ứng xẩy ra nhanh, toả
nhiều nhiệt kèm theo phát sáng.
PTTQ: 2M + nCl
2
2M
n+
Cl
n
-
- Các phản ứng này đều là phản ứng oxi hoá - khử,
clo đóng vai trò chất oxi hoá.
HS trả lời câu hỏi vào phiếu học tập, thảo luận kết
quả và rút ra nhận xét.
GV cho HS quan sát TN mô phỏng Cl
2
+ H
2
. GV yêu
cầu HS viết PTHH clo tác dụng với hiđro, xác định
bản chất của phản ứng, vai trò của clo trong phản
ứng.
HS quan sát, nêu hiện tợng, giải thích, viết PTHH,
xác định bản chất của phản ứng, vai trò của clo
trong phản ứng. Tiến hành thảo luận chữa bài và kết
luận.
GV chữa bài của HS, tổ chức cho HS thảo luận.
GV làm TN lần lợt cho một mẩu giấy quỳ khô vào lọ
khí Cl
2
và một mẩu giấy quỳ vào bình đựng dd Cl
2
.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập, tổ
chức cho HS thảo luận kết quả và rút ra kết luận.
GV: Viết phơng trình của Cl
2
+ NaOH? Xác định bản
chất của phản ứng? Vai trò của Cl
2
trong phản ứng?
GV làm TN hoặc chiếu cho HS quan sát TN Cl
2
+ dd
KBr và KI.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập,
thảo luận kết quả.
HS quan sát, nêu hiện tợng, giải thích, viết PTHH,
xác định bản chất của phản ứng, vai trò của clo
trong phản ứng và rút ra kết luận phản ứng của clo
với dd kiềm cũng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự
khử, clo vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
HS quan sát, nêu hiện tợng, giải thích, viết PTHH
vào phiếu học tập, thảo luận chữa bài và kết luận:
Tính oxi hoá của Cl yếu hơn F; mạnh hơn Br, I.
GV: Clo còn oxi hoá đợc nhiều chất khử khác. Hãy
hoàn thành các PTHH sau đây:
Cl
2
+ SO
2
+ H
2
O ?
Cl
2
+ FeCl
2
?
HS hoàn thành PTHH (xác định số oxi hoá, dự đoán
sản phẩm, cân bằng PTHH) từ đó rút ra các phản
ứng đều có bản chất là oxi hoá khử, clo là chất oxi
hoá.
Hoạt động 4: Tổng kết và vận dụng (kết thúc tiết 1)
Sau khi HS hoàn thành bài tập củng cố GV nhận xét,
hớng dẫn HS rút ra kết luận.
HS làm các bài tập trong phiếu học tập. HS chữa bài,
cuối cùng rút ra kết luận về tính chất hoá học của
clo vào phiếu học tập:
- Clo là một phi kim hoạt động.
- Tính chất hoá học đặc trng của clo là tính oxi hoá
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
4
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
GV giao bài tập về nhà cho HS và việc chuẩn bị chi
tiết học sau.
mạnh: Cl
2
+ 2e 2Cl
-
, clo oxi hoá nhiều đơn chất,
hợp chất.
- Trong một số phản ứng hoá học clo còn thể hiện
tính khử.
Hoạt động 5: Tổ chức tình huống học tập (tiết 2)
GV: Tiết học trớc chúng ta đã biết độc tính của clo và
những tính chất hoá học của clo, clo có những ứng
dụng gì? đợc diều chế nh thế nào?
HS định hớng đợc nội dung cần nắm đợc.
Hoạt động 6:
GV: Hãy cho biết các ứng dụng của clo? HS tam khảo SGK trình bày các ứng dụng của clo:
là một trong những hoá chất quan trọng nhất của
nền công nghiệp hoá chất.
GV: Clo là một hoá chất có tính độc tuy nhiên nếu
hiểu biết đầy đủ về clo, sử dụng clo đúng mục đích
thì clo là chất có lợi cho con ngời, ngợc lại sẽ có hại
không nhỏ.
GV bổ sung các thông tin về tác hại của clo và hợp
chất.
HS rút ra kết luận:
Khi sử dụng hoá chất chúng ta phải tìm hiểu đầy đủ
về tính chất lí, hoá học của chúng để sử dụng sao có
lợi cho chúng ta và không gây hại cho môi trờng.
Hoạt động 7: Trạng thái tự nhiên
GV: Clo có 2 đồng vị bền là
Cl
35
17
(75,77%) và
Cl
37
17
(24,23%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình
của clo.
HS xác định nguyên tử khối trung bình của clo.
GV: Trong tự nhiên clo tồn tại chủ yếu ở dạng hợp
chất nào? Cho ví dụ. Tại sao clo không tồn tại ở dạng
đơn chất?
HS tham khảo SGK, liên hệ thực tế:
- Nêu đợc trạng thái tự nhiên của clo.
- Liên hệ với kiến thức học ở tiết học trớc trả lời câu
hỏi.
Hoạt động 8: Điều chế
GV: Nguyên tắc điều chế clo là gì? Dùng hoá chất
nào để điều chế khí clo trong PTN? Viết các PTHH
dùng để điều chế clo?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
GV: Quan sát hình 5.3 và cho biết tại sao lọc khí clo
bằng dd NaCl, dd H
2
SO
4
đặc? Tại sao lại thu khí clo
bằng phơng pháp rời không khí?
HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV: Để sản xuất clo trong công nghiệp với lợng lớn,
giá thành rẻ ta cần lấy nguyên liệu nào để điều chế
clo?
HS phải thấy ngay đợc nguồn nguyên liệu phải sẵn
có trong tự nhiên, đó là muối NaCl.
GV: Nêu phơng pháp điều chế clo từ NaCl trong công
nghiệp và viết PTHH xảy ra.
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
Hoạt động 9: Tổng kết và vận dụng
GV chữa bài tập và nhận xét kết quả.
GV giao bài tập về nhà.
HS làm bài tập 3 trang 125 trong SGK.
Bài 31 - hiđro clorua - axit clohiđric
I - Mục tiêu:
- Biết cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của hiđro clorua và axit clohiđric, nguyên tắc điều
chế HCl trong PTN, trong công nghiệp. Tính chất và ứng dụng của một số muối clorua, nhận biết ion clorua.
- Hiểu tính chất hoá học của dd HCl là tính chất axit mạnh và tính khử.
- Phân biệt đợc dd HCl, muối clorua với dd axit và muối khác.
II - Chuẩn bị:
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
5
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
- Dụng cụ, hoá chất để điều chế khí HCl nh: dd H
2
SO
4
đặc, tinh thể NaCl, ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, 1
bình đựng khí HCl, quỳ tím, chậu hoặc cốc thuỷ tinh đựng nớc, nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, dd
NaCl, dd HCl, dd AgNO
3
.
- Tranh hoặc sơ đồ thiết bị sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp, hoặc phần mềm mô tả sơ đồ thiết bị sản
xuất axit clohiđric trong công nghiệp.
- Một số hình ảnh về ứng dụng của axit clohiđric, muối clorua (nếu có). Giới thiệu một số hợp chất có chứa
ion clorua quen thuộc và quan trọng trong cuộc sống.
Phiếu học tập
Nội dung 1: Nghiên cứu tính chất vật lí
a) Khí HCl
- Trạng thái? - Độc hay không? - Tỉ khối. nặng hay nhẹ hơn kk?
- Màu sắc? - Mùi? - Thí nghiệm thử tính tan của HCl.
Tên TN Cách tiến hành Hiện tợng Giải thích và kết luận
Tính tan của khí HCl Một bình thuỷ tinh đậy bằng nút
cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn,
nhúng đầu ống thuỷ tinh vào nớc có
pha vài giọt dd quỳ tím.
b) dd HCl:
- Trạng thái?
- Mùi?
- Các tính chất khác
- Màu sắc?
- Nồng độ dd đậm đặc nhất (20
0
C)?
Nội dung 2: Nghiên cứu tính chất hoá học.
- Axit clohiđric có tính chất hoá học gì?
- Kết luận về tính chất hoá học của axit clohiđric?
- Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học đó?
Nội dung 3: Điều chế HCl
- Viết PTHH dùng để điều chế HCl.
Nội dung 4: Nhận biết ion clorua
Tên TN Cách làm Hiện tợng Giải thích, PTHH
NaCl + AgNO
3
Nhỏ từ từ từng giọt dd AgNO
3
vào 1 ml dd NaCl
HCl + AgNO
3
Nhỏ từ từ từng giọt dd AgNO
3
vào 1 ml dd HCl
Thuốc thử nhận ra ion clorua là gì?
Nội dung 5: Bài tập củng cố
Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 4 bình không nhãn sau đây chứa các dd HCl, NaCl, HNO
3
, NaNO
3
.
- Bớc 1: Chọn thuốc thử, nêu cách làm.
- Bớc 2: Tiến hành thí nghiệm nhận biết, viết tờng trình.
- Bớc 3: Kết luận, viết báo cáo hoàn chỉnh bài nhận biết.
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Trong dạ dày của chúng ta có một lợng axit clohiđric nhất định giúp tiêu hoá thức ăn, trong công nghiệp
axit clohiđric dùng để điều chế nhiều hoá chất quan trọng khác. Vậy hiđro clorua và dd trong nớc của nó -
axit clohiđric có những tính chất lí, hoá học gì? Đợc điều chế nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra nó và
muối của nó? Đó là nội dung bài học của chúng ta hôm nay.
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát bình đựng khí HCl, thông báo
hiđro clorua có mùi xốc, độc (có thể làm ngạt thở, khi
làm thí nghiệm phải cẩn thận, khi có dấu hiệu có khí
hiđro clorua cần mở cửa, khẩn trơng thực hiện các
biện pháp phòng độc, ).
HS quan sát bình đựng khí HCl và nhận xét: trạng
thái, màu sắc và hoàn thành các câu hỏi 1.a trong
phiếu học tập.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
6
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
GV làm TN hoặc chiếu cho HS quan sát TN thử tính
tan của hiđro clorua trong nớc.
HS quan sát TN, nêu hiện tợng, tham khảo SGK,
thảo luận từ đó giải thích và kết luận về tính tan của
khí HCl trong nớc.
GV cho HS quan sát dd HCl đặc.
GV: Tại sao dd HCl đậm đặc lại bốc khói trong
không khí ẩm?
HS quan sát dd HCl đặc, trả lời câu hỏi nội dung 1.b
trong phiếu học tập.
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
GV:
1. Dd HCl phản ứng với các chất trong dãy nào dới
đây? Chọn phơng án đúng, viết các PTHH xảy ra, cho
biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?
A. Cu(OH)
2
, CuO, CuSO
4
, Mg, KOH.
B. Fe, Fe(OH)
2
, CaCO
3
, Fe
3
O
4
, AgNO
3
.
C. Al, S, Al(OH)
3
, Na
2
O, Na
2
CO
3
D. Fe(OH)
3
, CaO, NaOH, NaNO
3
, Na.
HS làm bài, chữa bài, thảo luận và rút ra nhận xét
sau:
- Dd axit clohiđric là một dd axit mạnh mang đầy
đủ tính chất của một axit.
- Phản ứng của HCl với kim loại là phản ứng oxi
hoá - khử trong đó chất oxi hoá làH
+
trong HCl.
PTTQ:
2R + 2nH
+
Cl 2R
n+
Cl
n
+ nH
2

2. Dd HCl tác dụng đợc với chất nào sau đây? Viết
PTHH?
A. KMnO
4
. B. K
2
Cr
2
O
7
.
C. MnO
2
. D. HClO.
E. Cả A, B, C, D.
HS trả lời câu hỏi,viết PTHH, xác định vai trò của Cl
-
(HCl) trong phản ứng, thảo luận chung và rút ra
kết luận:
- HCl có tính khử khi tác dụngvới chất oxi hoá mạnh
do: Cl
-
Cl
0
+ 1e
GV: Khí HCl, dd HCl trong dung môi benzen có tính
chất hoá học nh dd HCl không?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
Cuối cùng GV hớng dẫn HS chốt lại tính chất hoá học
của HCl.
HS nhắc lại và tổng kết về tính chất hoá học của
HCl theo sơ đồ:
H
+
Cl
-
Tính axit, tính oxi hoá
(dd HCl)
Tính khử
(khí, dd HCl)
Hoạt động 4: Điều chế
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về điều chế HCl trong
phiếu học tập.
HS hoàn thành nội dung 3 trong phiếu học tập, đây
là một câu hỏi mở HS có thể viết đợc nhiều PTHH
tạo thành HCl.
GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.5 SGK và cho biết
trong PTN HCl đợc điều chế từ những hoá chất nào?
Viết PTHH.
HS quan sát tranh, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập.
GV: Hãy cho biết:
a) Nếu thay NaCl khan bằng dd NaCl, H
2
SO
4
đặc
bằng H
2
SO
4
loãng thì phản ứng xảy ra nh thế nào?
b) Tại sao không dùng axit khác mà phải dùng dd
H
2
SO
4
đặc?
HS trả lời câu hỏi.
GV: Để sản xuất HCl trong công nghiệp với lợng lớn,
giá thành rẻ ta cần lấy nguyên liệu nào?
HS nêu đợc nguồn nguyên liệu phải sẵn có trong tự
nhiên đó là muối NaCl.
GV giới thiệu phơng pháp sunfat cho HS.
GV cho HS quan sát sơ đồ thiết bị (hoặc mô hình) sản
xuất axit HCl trong công nghiệp.
GV viết PTHH điều chế HCl bằng phơng pháp tổng
hợp.
GV: Tại sao dẫn khí HCl từ phía dới lên, H
2
O đợc tới
từ trên xuống?
HS ghi phơng pháp sunfat, hoá chất để điều chế HCl
trong công nghiệp vào vở.
HS quan sát sơ đồ ở hình 5.6 và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét phần trả lời của HS và hớng dẫn HS rút
ra nguyên tắc ngợc dòng áp dụng trong quá trình sản
xuất hoá chất.
HS rút ra phơng pháp tổng hợp dd HCl đặc theo
nguyên tắc ngợc dòng.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
7
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
GV: Giới thiệu biện pháp thu hồi hoá chất trong quá
trình sản xuất các hợp chất hữu cơ có chứa clo, tránh
thải khí HCl vào không khí gây ô nhiễm môi trờng.
Hoạt động 5: Muối clorua và nhận biết ion clorua
GV: Cho biết tính tan của các muối clorua? ứng dụng
của một số muối clorua quan trọng?
HS sử dụng bảng tính tan, tham khảo SGK nêu tính
tan, tính dễ bay hơi của một số muối clorua, liên hệ
thực tế nêu một số muối clorua quan trọng và những
ứng dụng của chúng.
GV làm (hoặc chiếu cho HS) xem 2 TN: dd NaCl tác
dụng với dd AgNO
3
và dd HCl tác dụng với dd
AgNO
3
.
HS quan sát, nêu hiện tợng, giải thích, viết PTHH
vào phiếu học tập.
GV: Có thể dùng hoá chất nào làm thuôc thử để nhận
ra ion clorua?
GV lu ý: AgCl là chất kết tủa màu trắng, không tan
trong axit mạnh nh HNO
3
, bị xám đen ngoài ánh sáng
do:
2AgCl

sángánh
2Ag + Cl
2
Trắng Bột đen
HS nêu đợc thuốc thử nhận ra ion clorua là dd muối
AgNO
3
. HS có thể nêu cách nhận biết ion clorua
bằng các chất oxi hoá mạnh sinh ra khí Cl
2
màu
vàng lục thoát ra khỏi dd.
HS bổ sung kiến thức về AgCl và đi đến kết luận nh
SGK.
Hoạt động 6: Tổng kết và vận dụng
GV yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau, cho đáp án
mẫu và hớng dẫn chấm điểm cụ thể rồi yêu cầu HS
chấm điểm cho nhau. Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị
hoá chất cho các nhóm HS làm bài tập nhận biết các
chất HCl, NaCl, HNO
3
, NaNO
3
.
- HS làm bài tập nhận biết hoá chất vào phiếu học
tập.
- HS tự đánh giá và chữa bài cho nhau.
Sau khi các nhóm HS tiến hành xong TN, mỗi nhóm
cử đại diện lên trình bày kết quả.
GV kiểm tra, đánh giá kết quả và giao bài tập về nhà
cho HS.
Bài 32 - hợp chất chứa oxi của clo
I - Mục tiêu:
- Biết công thức, tên gọi một số oxit và axit có oxi của clo, quy luật biến đỏi tính oxi hoá và độ bền các hợp
chất chứa oxi của clo.
- ứng dụng, cách điều chế nớc Gia-ven, muối clorat, clorua vôi.
- Hiểu đợc tại sao clo có các số oxi hoá dơng, tính chất chung của các hợp chất chứa oxi của clo là tính oxi
hoá.
II - Chuẩn bị:
Hoá chất: Nớc clo, nớc Gia-ven, muối clorat, clorua vôi.
Câu hỏi:
1. Thành phần, tác dụng của nớc Gia-ven, nớc Gia-ven đợc dùng để làm gì? Sử dụng nớc Gia-ven nh thế nào
để tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất?
2. Thành phần, tác dụng của clorua vôi? Dùng clorua vôi làm những việc gì?
3. Thành phần của diêm? Tại sao que diêm cháy đợc?
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Các em đã biết về đơn chất clo, hợp chất của clo với hiđro, muối clorua và hiểu đợc tầm quan trọng của
những hoá chất đó đối với cuộc sống của chúng ta, hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về những hợp chất
chứa oxi của clo. Chúng là những hoá chất nào? Có cấu tạo và tính chất ra sao? Có ứng dụng gì và làm thế
nào để điều chế đợc chúng?
Hoạt động 2: Sơ lợc về các oxit và các axit có oxi của clo
GV: Em hãy nêu tên, viết công thức các oxit, axit có HS tham khảo tài liệu viết đợc CTPT, tên các oxit,
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
8
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
oxi của clo. axit có oxi của clo.
GV: Hãy xác định số oxi hoá của clo trong các hợp
chất đó. Tại sao clo lại có các số oxi hoá đó?
HS sẽ xác định đợc số oxi hoá, giải thích đợc clo có
các số oxi hoá dơng là do độ âm điện của O >
Cl.
Đối với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS viết
CTCT của các oxit, axit có oxi của clo.
GV yêu cầu HS tìm hiểu quy luật biến đổi tính oxi
hoá, độ bền, tính axit của các hợp chất axit có oxi của
clo.
HS tham khảo SGK rút ra quy luật biến đổi tính oxi
hoá, độ bền, tính axit của các hợp chất có oxi của
clo.
Hoạt động 3: Nớc Gia-ven
GV cho HS quan sát dd nớc Gia-ven, giới thiệu cho
HS thành phần của dd.
- Viết PTHH điều chế nớc Gia-ven?
- Trong công nghiệp điều chế nớc Gia-ven nh thế
nào?
HS đã học tính chất của clo nên viết đợc PTHH điều
chế đợc nớc Gia-ven từ clo và dd NaOH loãng,
nguội, kết hợp tham khảo SGK nêu đợc phơng pháp
điều chế nớc Gia-ven trong công nghiệp.
GV: Nớc Gia-ven có tính chất gì?
GV làm TN (hoặc cho HS xem phim làm TN):
1. Dd nớc Gia-ven + giấy màu hoặc vải màu.
2. Dd nớc clo + giấy màu.
HS quan sát TN, nêu hiện tợng.
Nớc Gia-ven có tính tẩy màu tơng tự nớc clo.
GV tổ chức thảo luận kết quả TN, hớng dẫn HS giải
thích hiện tợng.
GV: Nớc Gia-ven đợc dùng để làm gì?
HS giải thích theo dẫn dắt của GV rút ra: nguyên
nhân tính tẩy màu của nớc Gia-ven.
GV: Sử dụng nớc Gia-ven nh thế nào cho có hiệu quả
nhất?
HS liên hệ thực tế, tham khảo SGK nêu các ứng
dụng của nớc Gia-ven. HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 4: Clorua vôi
GV cho HS quan sát một ít clorua vôi và yêu cầu HS
nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi.
HS quan sát, nêu nhận xét về clorua vôi (trạng thái,
màu sắc, mùi).
GV: Clorua vôi là sản phẩm của phản ứng giữa Cl
2
tác dụng với Ca(OH)
2
.
Viết PTHH điều chế clorua vôi.
HS tham khảo SGK viết PTHH điều chế clorua vôi.
GV: Phản ứng của clo với vôi có phải phản ứng oxi
hoá - khử không?
HS xác định số oxi hoá của các nguyên tố và trả lời
câu hỏi.
GV: Tại sao nói clorua vôi là một muối hỗn tạp? HS viết CTCT của clorua vôi, xác định số oxi hoá
của clo, tham khảo SGK và trả lời câu hỏi.
GV:
a) So sánh thành phần, cấu tạo của clorua vôi và nớc
Gia-ven và cho biết clorua vôi có tính chất gì?
HS tiến hành so sánh thấy rằng nớc Gia-ven và
clorua vôi đều là muối của HCl và HclO nên suy ra
đợc:
- Clorua vôi cũng có tính chất oxi hoá mạnh nh nớc
Gia-ven.
- Có phản ứng với các axit mạnh hơn giải phóng
axit yếu HClO.
b) Viết PTHH sau:
CaOCl
2
+ CO
2
+ H
2
O ?
CaOCl
2
+ HCl ?
HS vận dụng hoàn thành 2 PTHH bên.
GV: Clorua vôi có ứng dụng gì? Tại sao trong thực tế
clorua vôi đợc sử dụng rộng rãi hơn nớc Gia-ven?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
Hoạt động 5: Muối clorat
GV giới thiệu muối clorat.
GV: KClO
3
đợc điều chế bằng cách cho Cl
2
tác dụng
với kiềm nóng, hãy hoàn thành PTHH sau:
Cl
2
+ KOH KClO
3
+ KCl + H
2
O
HS hoàn thành PTHH.
Nhận xét về bản chất của phản ứng (phản ứng tự oxi
hoá - khử)
GV:
a) Bản chất của phản ứng Cl
2
tác dụng với dd kiềm là
HS nhận xét về điểm giống nhau trong cách điều
chế muối hipoclorơ và muối clorat là cho Cl
2
tác
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
9
t
0
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
gì?
b) Trong công nghiệp, sản xuất KClO
3
bằng cách
nào?
dụng với dd kiềm, phản ứng đều là phản ứng oxi hoá
- khử nội phân tử. HS tham khảo SGK nêu cách điều
chế KClO
3
trong công nghiệp.
GV cho HS quan sát tinh thể KClO
3
, cho KClO
3
vào
nớc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về trạng thái? màu
sắc? tính tan của KClO
3
.
GV: Viết PTHH khi đun nóng KClO
3
có xúc tác
MnO
2
, biết phản ứng này đợc dùng để điều chế oxi
trong phòng TN.
GV lu ý cho HS về điều kiện phản ứng nh SGK.
GV cho HS quan sát bao diêm, giới thiệu cho HS
thành phần hoá chất ở đầu que diêm, ở thành hộp
diêm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao khi quẹt
que diêm vào thành hộp thì diêm lại cháy?
GV nhận xét và hớng dẫn HS rút ra kết luận.
GV: Với tính oxi hoá mạnh, KClO
3
có những ứng
dụng gì?
HS quan sát tinh thể KClO
3
, TN thử tính tan của
KClO
3
trong nớc và trả lời câu hỏi, tham khảo SGK
nêu tính chất vật lí của KClO
3
.
HS tham khảo SGK, thảo luận chung và trả lời câu
hỏi, từ đó HS rút ra kết luận:
- KClO
3
là hợp chất khá bền (bền hơn nớc Gia-
ven và clorua vôi).
- KClO
3
là chất oxi hoá mạnh, dễ dàng tác dụng với
nhiều chất dễ cháy nh P, S, C, bị phân huỷ ở nhiệt
độ cao.
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
Hoạt động 6: Tổng kết và vận dụng
HS làm bài tập số 2, 4, 5 (SGK).
Bài 33 - luyện tập về clo và hợp chất của
clo
I - Mục tiêu:
Củng cố tính chất vật lí, hoá học đặc trng của clo, nguyên tắc và phơng pháp điều chế clo, tính chất các
hợp chất của clo.
II - Chuẩn bị:
GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập, giao cho HS một số câu hỏi yêu cầu HS chuẩn bị trớc:
Câu 1: Nêu cấu tạo nguyên tử, độ âm điện của clo. Giải thích các số oxi hoá của clo. Tính chất vật lí, hoá
học của đơn chất clo.
Câu 2: Trình bày tính chất hoá học của dd HCl. Viết các PTHH minh hoạ.
Câu 3: Các hợp chất chứa oxi của clo có nhiều ứng dụng quan trọng là những hoá chất nào (công thức, tên
gọi)? Lập bảng tóm tắt số oxi hoá, cách điều chế, tính chất hoá học của chúng.
Câu 4: Có các chất sau: KCl, KClO, KClO
3
, HClO, CaOCl
2
, Cl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, HCl, AgCl. Hãy lập các sơ
đồ biến hoá giữa các hoá chất trên và viết các PTHH thực hiện dãy biến hoá đó.
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Clo và hợp chất của clo có tính chất, ứng dụng và điều chế nh thế nào?
Hoạt động 2: Kiến thức cần nắm vững
GV: Yêu cầu HS trình bày câu hỏi 1, tổ chức cho HS
thảo luận.
HS trả lời câu hỏi 1, lớp thảo luận, bổ sung kiến
thức, rút ra kết luận về cấu tạo nguyên tử, các số oxi
hoá của clo, tính chất lí, hoá của clo đặc biệt rút ra
đợc sơ đồ sau:

1
Cl


0
Cl

1
Cl
+
[Ar] 3s
2
3p
6
[Ar] 3s
2
3p
5
Tính oxi hoá Tính khử
GV: Yêu cầu HS trình bày câu hỏi 2, tổ chức cho HS
thảo luận.
HS trả lời câu hỏi 2, thảo luận, bổ sung, rút ra kết
luận về tính chất hoá học của HCl đặc biệt nhấn
mạnh cho HS:
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
10
dễ
khó
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
- Hợp chất chứa Cl
-
có tính khử do:
2Cl
-
Cl
2
0
HS thực hiện yêu cầu của GV theo bảng mẫu:
GV: Yêu cầu HS điền thông tin vào ô trống trong
bảng mẫu, trả lời câu hỏi 3.
Các hợp chất
Số oxi hoá
Điều chế
Tính chất hoá học
ứng dụng
GV: Yêu cầu HS trình bày câu hỏi 4, tổ chức cho HS
thảo luận.
Học sinh thiết lập sơ đồ, thảo luận, đa ra sơ đồ hoàn
chỉnh.
GV: Trong các phản ứng hoá học đó:
- Phản ứng nào thể hiện tính oxi hoá của clo?
- Phản ứng nào thuộc loại phản ứng oxi - hoá khử
nội phân tử? Vì sao?
- Phản ứng nào các hợp chất chứa oxi của clo thể
hiện tính oxi hoá?
- Phản ứng nào đợc dùng điều chế clo trong PTN?
Trong công nghiệp?
HS trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK. HS làm các bài tập trong SGK, thảo luận và chữa bài
tập.
Bài 34 - flo
I - Mục tiêu:
- Biết trạng thái tự nhiên, phơng pháp điều chế, tính chất hoá học, ứng dụng, của flo. Tính chất và cách điều
chế hiđro florua, axit flo hiđric, oxi florua.
- Hiểu flo là phi kim mạnh nhất, trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hoá - 1, chỉ có thể dùng phơng pháp điện
phân mới có thể điều chế đợc flo.
II - Chuẩn bị:
- Bột CaF
2
, dd H
2
SO
4
, parafin, tấm kính, dao nhọn.
- GV có thể sử dụng máy chiếu
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Tại sao nói nguyên tố flo là một phi kim điển hình, hoạt động hoá học mạnh nhất trong số các phi kim?
Flo có gì giống và khác với nguyên tố clo?
Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, điều chế
GV:
1. Trong tự nhiên , flo tồn tại ở trạng thái đơn chất
hay hợp chất? Vì sao?
2. Cho biết một số khoáng chất chứa flo trong tự
nhiên.
Nếu có điều kiện GV cho HS xem các mẫu vật, quan
sát về các hình ảnh về các mỏ khoáng của flo. GV có
thể cung cấp thêm thông tin: Flo chiếm khoảng
6,25.10
- 2
% tổng khối lợng vỏ trái đất, nghĩa là còn
nhiều hơn Cu, Zn, Ni, và một số nguyên tố quen
thuộc khác.
HS tham khảo SGK rút ra đợc trạng thái tự nhiên
của flo, dựa vào tính chất hoạt động hoá học mạnh
nhất của flo để giải thích.
HS tham khảo SGK nêu khoáng chất, một số dạng
tồn tại của flo trong tự nhiên.
GV: Hãy cho biết:
1. Nguyên tắc điều chế flo.
2. Phơng pháp điều chế flo. Tại sao chỉ có thể dùng
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
HS viết PTHH;
ở cực âm : 2H
+
+ 2 e H
2

Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
11
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
phơng pháp điều chế đó?
ở cực dơng: 2F
-
F
2
+ 2e
Hoạt động 3: Tính chất, ứng dụng
GV: Hãy cho biết tính chất vật lí của flo: trạng thái,
màu sắc, tính độc.
HS nhớ lại bài khái quát hoặc tham khảo SGK trả lời
câu hỏi.
GV: Tại sao nói: flo là phi kim mạnh nhất? HS dựa vào cấu hình electron nguyên tử, giá trị độ
âm điện của flo để trả lời.
GV: flo có tính chất hoá học giống và khác clo nh thế
nào?
HS tiến hành so sánh cấu tạo và độ âm điện của clo
và flo, từ đó rút ra flo có tính oxi hoá mạnh nhất.
GV: flo có tính oxi hoá mạnh nhất, vậy flo tác dụng
đợc với những chất oxi hoá nào?
HS dự đoán: + Flo tác dụng đợc kim loại.
+ Flo tác dụng với phi kim.
+ Flo tác dụng với hợp chất.
GV: Viết phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất
của flo?
HS tham khảo SGK viết PTHH minh hoạ tính chất
hoá học của flo.
GV: Chữa bài và hớng dẫn HS rút ra kết luận về tính
chất hoá học của flo?
Sau khi chữa bài HS rút ra kết luận nh SGK.
GV: Nêu các ứng dụng quan trọng của flo?
GV có thể lồng việc giáo dục môi trờng vào bài học.
Nếu có điều kiện GV giao cho HS tìm kiếm thông tin
trên mạng internet tìm hiểu về tình hình sử dụng chất
CFC và những tác hại của nó với môi trờng.
HS tham khảo SGK và nêu ứng dụng của flo.
Hoạt động 4: Một số hợp chất của flo
GV:
1. Nêu phơng pháp, viết PTHH điều chế hiđro florua.
2. Tại sao không sử dụng phơng pháp tổng hợp nh
điều chế hiđro clorua?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
GV: HF và HCl có tính chất vật lí khác nhau nh thế
nào?
HS tham khảo SGK nêu rõ:
- Hiđro florua có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn hiđro
clorua.
- Hiđro florua tan vô hạn trong nớc trong khi hiđro
clorua tan có hạn.
GV có thể khuyến khích HS khá, giỏi về nhà tìm
hiểu, giải thích sự khác nhau đó.
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi và đi đến kết
luận:
GV:
1. Khí hiđro florua tan vào nớc tạo thành dd có tính
chất hoá học gì?
2. Dung dịch đó có tính chất gì khác với dd HCl?
- Khí hiđro florua tan vào nớc tạo thành dd axit
flohiđric có tính chất axit yếu.
- Dung dịch axit flohiđric có tính chất đặc biệt ăn
mòn thuỷ tinh do tác dụng với SiO
2
có trong thành
phần thuỷ tinh.
Nếu có điều kiện GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn
khả năng ăn mòn thuỷ tinh của dd HF.
HS viết PTHH của phản ứng giữa dd hiđro florua với
SiO
2
.
HS trả lời câu hỏi.
GV:
1. Muốn khắc chữ, hoa văn lên thuỷ tinh ta làm nh
thế nào?
2. Có thể đựng dd HF trong chai lọ làm bằng thuỷ
tinh đợc không?
GV bổ sung thêm tính tan, tính độc của các muối
florua.
GV: Viết CTPT, CTCT, xác định số oxi hoá của flo
trong hợp chất với oxi?
HS trả lời: hợp chất với oxi của flo có:
- Công thức phân tử: OF
2
.
- Công thức cấu tạo: F - O - F.
- Số oxi hoá: F: - 1 ; O: - 2.
GV:
1. Viết PTHH của phản ứng điều chế oxi florua.
2. Nêu tính chất vật lí của oxi florua.
3. Nêu tính chất hoá học của oxi florua.
HS tham khảo SGK trả lời các câu hỏi.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
12
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
GV: Hoàn thành PTHH sau đây:
OF
2
+ H
2
?
OF
2
+ Mg ?
HS vận dụng hoàn thành các PTHH.
Hoạt động 5: Tổng kết và vận dụng
HS làm bài tập số 3, 4 SGK trang 139
Bài 35 - Brom
I - Mục tiêu:
- Biết trạng thái tự nhiên, phơng pháp điều chế, tính chất hoá học của brom; phơng pháp điều chế và tính
chất của một số hợp chất của brom.
- So sánh đợc tính chất hoá học của brom, hợp chất của brom với các halogen khác.
II - Chuẩn bị:
- Hoá chất: nớc brom, dd KI, dd hồ tinh bột.
- Phần mềm mô phỏng phản ứng hoá học của brom với kim loại (Al với Br
2
), một số hình ảnh giới thiệu ứng
dụng của AgBr trong việc chế tạo phim ảnh.
III - Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Chúng ta đã đợc học 2 nguyên tố halogen là clo và flo, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu tính chất của đơn
chất và tính chất của một số hợp chất của brom một nguyên tố phi kim duy nhất trong bảng tuần hoàn ở
trạng thái lỏng.
Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, điều chế
GV: Đặt câu hỏi:
1. Trong tự nhiên, brom tồn tại ở trạng thái đơn chất
hay hợp chất?
HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
2. Hãy kể một số chất chứa brom trong tự nhiên.
GV: Hãy cho biết: HS tham khảo SGK rút ra đợc:
1. Nguồn nguyên liệu chính để điều chế brom là gì? - Nguồn nguyên liệu chính dùng điều chế brom là n-
ớc biển (có nhiều NaBr, KBr).
2. Nêu nguyên tắc điều chế brom.
- Nguyên tắc điều chế brom: oxi hoá ion Br



2Br


Br
2
+ 2e
Chất oxi hoá là Cl
2
.
3. Viết PTHH điều chế brom. HS viết PTHH điều chế brom.
Hoạt động 3: Tính chất, ứng dụng
GV cho HS quan brom lỏng đựng trong lọ thuỷ tinh
trong suốt, nút kín.
GV: Quan sát lọ đựng brom và cho biết:
1. Trạng thái, màu sắc.
2. Dễ hay khó bay hơi.
HS quan sát và trả lời câu hỏi.
GV: Brom còn có những tính chất vật lí nào khác? HS tham khảo SGK bổ sung tính độc, dễ gây bỏng
nặng của brom.
GV: So sánh:
1. Cấu tạo lớp electron ngoài cùng, độ âm điện của
brom và clo.
2. Tính chất hoá học của brom và clo.
HS viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của clo và
brom rút ra đợc:
- Brom có lớp electron ngoài cùng giống clo, brom
có tính chất hoá học giống clo.
Cụ thể: Brom có tính oxi hoá mạnh, ngoài ra brom
còn có tính khử.
- Độ âm điện của brom nhỏ hơn clo, tính oxi hoá
của brom yếu hơn clo.
GV: Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của
brom.
HS viết PTHH của brom tác dụng với:
+ Kim loại.
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
13
2
0
0
7
Giáo án Hoá 10 học kì 2
Nếu có điều kiện GV cho HS quan sát phần mềm mô
phỏng phản ứng của brom với nhôm.
+ Hiđro.
+ Nớc.
GV: Hoàn thành các phản ứng sau đây và cho biết vai
trò của brom trong phản ứng:
Br
2
+ Cl
2
+ H
2
O HBrO
3
+ HCl
Br
2
+ NaOH NaBrO + NaBr
HS xác định bản chất và vai trò của brom trong các
phản ứng.
HS cân bằng PTHH và xác định rõ vai trò của brom.
Từ đó rút ra kết luận:
- Brom có tính oxi hoá mạnh, ngoài ra còn có tính
khử.

1
Br


0
Br

5
Br,
++
1
Br
Tính oxi hoá Tính khử
GV: Cho HS quan sát TN brom tác dụng với dd muối
của iot để xem tính oxi hoá của brom mạnh hơn hay
yếu hơn iot.
HS quan sát TN, nêu hiện tợng, giải thích, viết
PTHH xảy ra và rút ra kết luận:
- Tính oxi hoá của brom yếu hơn clo và mạnh hơn
iot. Thể hiện:
Cl
2
+ 2NaBr 2NaCl + Br
2
Br
2
+ 2NaI 2NaBr + I
2
GV: Nêu các ứng dụng của brom? HS tham khảo SGK nêu ứng dụng của brom.
Hoạt động 4: Một số hợp chất của brom
GV: Viết các PTHH điều chế hiđro bromua. HS có thể viết nhiều PTHH để điều chế hiđro
bromua, VD nh:
- Br
2
tác dụng với H
2
.
- Br
2
tác dụng với H
2
O.
- Br
2
tác dụng với các chất hữu cơ nh CH
4
.
GV phân tích các phơng án của HS và giới thiệu cho
HS phơng pháp điều chế hiđro bromua trong thực tế
và viết PTHH nh SGK.
HS tham khảo SGK và viết PTHH điều chế HBr từ
PBr
3
và H
2
O.
GV: So sánh tính chất vật lí của hiđro bromua và
hiđro clorua.
HS tham khảo SGK rút ra kết luận hiđro bromua có
nhiều tính chất vật lí tơng tự nh hiđro clorua (trạng
thái, màu sắc, tính tan, bốc khói trong không khí
ẩm).
GV: Dd axit bromhiđric và đ axit clohiđric có nhiều
tính chất hoá học tơng tự nhau, vậy HBr và dd HBr có
tính chất gì?
HS dựa vào tính chất hoá học của dd hiđro clorua rút
ra tính chất hoá học của HBr và dd HBr:
- Dd axit bromhiđric là một axit mạnh.
- Khí hiđro bromua và dd axit bromhiđric có tính
khử.
GV: Hoàn thành các PTHH sau đây, chỉ rõ bản chất
và vai trò các chất tham gia phản ứng:
HBr + H
2
SO
4
Br
2
+ SO
2
+ H
2
O
HBr + O
2
H
2
O + Br
2
HS can bằng PTHH qua đó nêu đợc bản chất của
phản ứng là phản ứng oxi hoá - khử và Br
- 1
(trong
HBr) là chất khử.
GV: Hãy so sánh các tính chất sau của dd axit
bromhiđric và dd axit clohiđric.
HS tham khảo SGK rút ra đợc:
- Tính axit của dd bromhiđric mạnh hơn dd axit
clohiđric.
- Tính khử của dd axit bromhiđric mạnh hơn dd axit
clohiđric.
GV: AgBr là một muối có ứng dụng quan trọng để
chế tạo phim ảnh. Giải thích?
GV: Brom cũng tạo thành các axit có oxi tơng tự nh
clo. Hãy viết và đọc tên các axit có chứa oxi của
brom. Cho biết số oxi hoá của brom trong các hợp
chất đó.
HS liên hệ thực tế, tham khảo SGK giải thích ứng
dụng của AgBr.
HS viết công thức các axit có oxi của brom đọc tên
và xác định số oxi hoá từ đó rút ra đợc: Trong các
hợp chất chứa oxi, brom cũng có các số oxi hoá d-
ơng: +1, + 3, + 5, + 7.
GV: So sánh tính chất sau của axit hipobromơ và axit
hipoclorơ về: tính bền, tính axit, tính oxi hoá.
HS tham khảo SGK rút ra đợc:
Tính bền, tính axit, tính oxi hoá của axit hipobromơ
Lê Minh Hoàng GV tr ờng THPT Ngọc Tảo Phúc Thọ Hà Tây
14

đề thi hóa

Sở Giáo Dục Đào Tạo Hà Nội
Bộ đề luyện thi đại học môn Hoá Học
Nguời soạn giảng: Đào Văn Đạt_Manchester United
Mọi bản sao tiếp theo xin các bạn lien hệ theo SDT:0934341805
Bài1 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là:
A. eten và but -1-en (hoặc buten-1)
B. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten -1)
C. propen và but-2-en (hoặc buten-2)
D. eten và but-2-en (hoặc buten-2)
Bài2 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
dung dịch amoni nitrit bão hòa. Khí X là:
A. . B.N2O C.N2 NO
Bài3 Cho sơ đồ , Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bài4. Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) , thu được dung dịch X. Dung dịch
X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO
4
0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56):
A.20 B.40 C.60 D.80
Bài5. Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
là:
A. B.
C. D.
Bài6. Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại
axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. và B. và
C. và D. và
Bài7. Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO
3
(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
l à
A. axit fomic, vinylaxetilen, propin B. anđehit axetic, axetilen, butin-2
C. anđehit fomic, axetilen, etilen D. anđehit axetic, butin-1, etilen
Bài8. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml axit H
2
SO
4

0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối
lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65):
A. 6,81 gam B. 3,81 gam C. 5,81 gam D. 4,81 gam
Bài9. Nilon – 6,6 là một loại:
A. tơ poliamit B. tơ visco C. polieste D. tơ axetat
Bài10. Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết
tủa thì cần có tỉ lệ:
A. a : b = 1 : 4 B. a : b > 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b < 1 : 4
Bài11. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO
2
. Mặt khác, để trung hòa a
mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là :
A. B.
C. D.
Bài12 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH
3
COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp
X tác dụng với 5,75 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu
suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16):
A. 6,48 B. 10,12 C. 8,10 D. 16,20
Bài13 Phát biểu không đúng là:
A. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với
dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
B. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH
lại thu được anilin
C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với
khí CO2 lại thu được axit axetic
D. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl
lại thu được phenol
Bài14 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ
lượng CO
2
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, thu được 550 gam kết tủa
và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H =
1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550 B. 650 C. 750 D. 810
Bài15 Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch
tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH
3
COOH thì có 1 phân
tử điện li).
A. y = 2x B. y = 100x C. y = x + 2 D. y = x − 2
Bài16 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O =
16, Na = 23)
A. và B. và
C. và D. và
Bài17 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23)
A. 8,56 gam B 3,28 gamC. 10,4 gamD. 8,2 gam
Bài18 Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp
khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
Bài19 Số chất ứng với công thức phân tử C
7
H
8
O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được
với dung dịch NaOH là: A. 1B. 2C. 3D. 4
Bài20 Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thoát ra
0,112 lít (ở đktc) khí SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là :
A. B. C. D.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO
3
. Số phản ứng xảy ra là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài21. Số chất ứng với công thức phân tử C
7
H
8
O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được
với dung dịch NaOH là
A. 1 B. 2C. 3D. 4
Bài22. Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thoát ra
0,112 lít (ở đktc) khí SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. B. C. D.
Bài23. Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO
2
và c mol H
2
O
(biết b=a+c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng
đẳng anđehit
A. không no có hai nối đôi, đơn chức.B. no, đơn chức.
C. không no có một nối đôi, đơn chức.D. no, hai chức.
Bài24. Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng C
n
H
2n
O
2
) mạch hở và O
2
(số mol
O
2
gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9
o
C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy
hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công
thức phân tử là :
A. B. C. D.
Bài25. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn
hợp X trong dung dịch HNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất).
Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,22 D. 2,32
Bài26. Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết
tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A. 2 B. 1,2 C. 1,8 D. 2,4
Bài27. Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng.
Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
Bài28. Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
lần
lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO
3
. Số phản ứng xảy ra là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài29. Điều chế etyl axetat từ etilen cần thực hiện tối thiểu số phản ứng là
A. 5 B. 4 C. 3 D.6
B ài30. Trong các dung dịch: HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
, dãy gồm
các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO
3
)
2
là :
A.
B.
C.
D.
B ài31. Cho các phản ứng xảy ra sau đây :
(1) AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl
2
+ H
2

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A. B.
C. D.
B ài35. α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH
2
. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu
được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O
= 16, Cl = 35,5)
A. B.
C. D.
B ài36. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
B. kim loại Na
C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B ài37. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Fe B. CuO
C. Al D. Cu
B ài 38.Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO
2
, 1,4 lít khí N
2

(các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O =
16)
A. B. C. D.
B ài39. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa
1,4 lít dung dịch Br
2
0,5M. Sau khi phản ứng hòan toàn, số mol Br
2
giảm đi một nửa và khối
lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. B.
C. D.
B ài40. Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B ài41. Điện phân dung dịch CuCl
2
với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu
ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch
NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích
dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. B. C. D.
B ài42. Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân
tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 10 B. 20 C. 30 D. 40
B ài43. Cho 6,6 gam một anđêhit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO
3
(hoặc
Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO
3

loãng, thóat ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn
của X là (cho H = 1 , C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
B ài44. Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa với dung dịch đặc, nóng là
A. 8 B. 9 C. 10 D. 11
Bài45 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí , 0,56 lít khí
N
2
(các khí đo ở đktc) và 3,15 gam . Khi X tác dụng với dung dịch thu được sản
phẩm có muối . Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =
12, O = 16)
A. B.
C. D.
Bài46. Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,9% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử
clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Bài47. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
C. điện phân nóng chảy NaCl D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
Bài48. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,06 B. 0,12 C. 0,04 D. 0,075
Bài49. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. có kết tủa keo trắng và có khi bay lên.
C. không có kết tủa, có khí bay lên D. chỉ có kết tủa keo trắng.
Bài50. Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C
4
H
10
O tạo thành ba anken là đồng
phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
B.
C.
D.
Bài51. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng là : A. Fe, Ca, Al. B. Na, Ca, Al .C. Na, Ca, Zn .D. Na, Cu, Al
B ài52. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO
3
đồng thời
khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung
dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 11,2(a + b)B. V = 11,2(a – b)
C. V = 22,4(a – b)D. V = 22,4(a + b)
B ài53. Cho dãy các chất : Ca(HCO
3
)
2
, NH
4
Cl, (NH
4
)
2
CO
3
, ZnSO
4
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
. Số chất
trong dãy có tính chất lưỡng tính là :
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
B ài54. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ a
mol/l, thu được 15,67 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,048 B. 0,06 C. 0,032 D. 0,04
B ài55. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa , cặp
Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước cặp Ag
+
/Ag):
A. B.
C. D.
B ài56. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C
2
H
7
NO
2
tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm
hai khí (đều làm xanh giấy, quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H
2
bằng 13,75. Cô cạn dung
dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 8,9 gam B. 14,3 gam C. 16,5 gam D. 15,7 gam
B ài57 Cho luồng khí H
2
(dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe
2
O
3
, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ
cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO B. Cu, Fe, Zn, Mg
C. Cu, Fe, Zn, MgO D. Cu, Fe, ZnO, MgO
Bài58 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy
được dẫn vào bình đựng dung dịch dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối
lượng kết tủa tạo ra là : A. 12,4 gam B. 10 gam C. 20 gam D. 28,183 gam
B ài59. Xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp 2 este A, B là đồng phân của nhau cần
dùng vừa hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp este đó thu
được khí và với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của 2
este là
A.
B.
C.
D.
Bài60. Cho 7,4 gam este X no, đơn chức phản ứng với dung dịch dư thu
được 21,6 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. B.
C. D.
Bài61. Đốt a gam thu được 0,2 mol . Đốt b gam thu được 0,2
mol . Cho a gam tác dụng với b gam có xúc tác là đặc
(giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) thì thu được bao nhiêu gam este?
A. 4,4 gam B. 8,8 gam C. 13,2 gam D. 17,6 gam
Bài62 Chia m gam làm 2 phần bằng nhau Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu
được 2,24 lít hiđro (đktc) Phần 2: Đem thực hiện phản ứng hoá este với axit .
Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng este thu được là
A. 17,6 gam B. 16,7 gam C. 17,8 gam D. 18,7 gam
Bài63. Thực hiện phản ứng este hoá m gam bằng một lượng vừa đủ
thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất phản ứng bằng 100%) thì giá trị của m là:
“” A. 2,1 gam B. 1,1 gam C. 1,2 gam D. 1,4 gam “”
Bài64. Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau Phần 1: trung hoà vừa đủ bởi 0,5 lít
dung dịch 0,4M Phần 2: thực hiện phản ứng este hoá ới ancol etylic thu được m gam
este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Vậy m có giá trị là
A. 16,7 gam B. 17,6 gam C. 18,6 gam D. 16,8 gam
Bài65. Trung hoá 9 gam một axit no, đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 gam
muối. Axit đó là
A. B. C. D.
Bài66. Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ
tạo thành 2,24 lít (đktc). Khối lượng muối thu được là
A. 19,2 gam B. 20,2 gam C. 21,2 gam D. 2,2 gam


PHONG
PHONG


ĐỘ
ĐỘ


L
L


À
À


NH
NH


ẤT
ẤT


TH
TH


ỜI
ỜI
,
,
Đ
Đ


ẲNG
ẲNG


C
C


ẤP
ẤP


L
L


À
À


M
M


ÃI
ÃI


M
M


ÃI
ÃI


Bài67. Có các chất . Để phân biệt các chất trên mà
chỉ được dùng 1 hoá chất thì hoá chất đó là
A. quỳ tím B. dung dịch
C. D. kim loại
Bài68. Khối lượng cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 gam là
A. 23 gam B. 21 gam C. 25 gam D. 26 gam
Bài69. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được
3,36 lít (đktc) và 2,7 gam nước. Số mol của mỗi axil lần lượt là
A. 0,05 mol và 0,05 mol B. 0,045 mol và 0,055 mol
C. 0,04 mol và 0,06 mol D. 0,06 mol và 0,04 mol
Bài70. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được
3,36 lít (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của chúng là
A.
B.
C.
D. Không xác định được
Bài71. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit cacboxylic thu được 3,36 lít (đktc) và 2,7
gam nước. Hai axit trên thuộc loại nào trong những loại sau?
A. no, đơn chức, mạch hở
B. không no, đơn chức
C. no, đa chức
D. thơm, đơn chức
Bài72. A, B là 2 axit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6
gam A và 6 gam B tác dụng hết với kim loại thu được 2,24 lít hiđro (đktc). Công thức phân
tử của A và B lần lượt là
A. B.
C. D.
Bài73. Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dung dịch thu được 13,4 gam muối của
axit hữu cơ đa chức B và 9,2 gam ancol đơn chức C. Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở và
600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít. Công thức phân tử của chất X là
A.
B.
C.
D.
Bài74. Cho a gam hỗn hợp và tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro
(đktc) thu được là 1,68 lít. Giá trị của a là
A. 4,6 gam B. 5,5 gam C. 6,9 gam D. 7,2 gam
Bài75 Cho 9,2 gam hỗn hợp và tác dụng hết với thì thể tích khí
hiđro (đktc) thu được là
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít
Bài77. Trong dãy chuyển hoá: Các
chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
B.
C.
D.
Bài78. Este E có công thức phân tử . Xà phòng hoá E thu được 1 ancol không bị
oxi hoá bởi . Tên của E là
A. isopropyl axetat
B. tert-butyl fomiat
C. isobutyl fomiat
D. propyl axetat
Bài79. Hai chất hữu cơ (chứa ) có số mol bằng nhau và bằng x mol. Cho chúng tác
dụng vừa đủ với nhau tạo ra sản phẩm A không tan trong nước và có khối lượng nhỏ hơn tổng
khối lượng 2 chất ban đầu là 18x gam. A thuộc loại hợp chất nào?
A. axit B. ancol C. muối D. este
Bài80. Đốt cháy hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở cho kết quả nào sau đây?
A. B.
C. D. không xác định được
Bài81. Công thức chug của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit
thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây?
A. B.
C. D.
Bài82. Dãy tất cả các chất đều phản ứng với HCOOH là
A.
B.
C.
D.
Bài83. Tính chất nào sau đây không phải của ?
A. tính axit
B. tham gia phản ứng cộng hợp
C. tham gia phản ứng tráng gương
D. tham gia phản ứng trùng hợp
Bài84. Chất nào sau đây không tan trong nước?
A. B. C. D. Cả 3 chất trên
Bài85. Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế vinyl axetat bằng phản ứng trực tiếp?
A. B.
C. D.
Bài86. Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử
có thể tham gia phản ứng tráng gương là
A. propyl fomiat
B. isopropyl fomiat
C. etyl axetat
D. metyl propionat
Bài87. có thể là công thức tổng quát của loại hợp chất nào dưới đây?
A. axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở B. este không no (có 1 nối đôi), đơn chức
C. anđehit D. rượu no, 2 chức, mạch hở
Bài88. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol và 0,2 mol tác dụng hết với dung dịch
dư thì khối lượng Ag thu được là
A. 108 gam B. 10,8 gam C. 216 gam D. 64,8 gam
Bài89. Để trung hoà 8,8 gam axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh thuộc dãy
đồng đẳng của axit axetic cần 100ml dung dịch 1M. Công thức cấu tạo có thể có của
axit cacboxylic là
A. B.
C. D.
Bài90. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam 1 axit hữu cơ X mạch thẳng được 1,792 lít khí
(đktc) và 1,44 gam nước. Công thức cấu tạo của X là
A. B.
C. D.
Bài91. Axit X mạch hở, không phân nhánh có công thức thực nghiệm Giá trị của
n và công thức cấu tạo của X là
A. n = 1,
B. n = 2,
C. n = 2,
D. n = 2,
Bài92. Brom phản ứng với axit butiric (X) sinh ra (Y) hoặc
(Z) hoặc (T) tuỳ theo điều kiện
phản ứng. Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của các axit trên là
A. Y, Z, T, X B. X, T, Y, Z C. X, Y, Z, T D. T, Z, Y, X
Bài93. Cho các axit sau:
.
Chiều giảm dần tính axit (tính từ trái qua phải) của các axit đã cho là
A. (4), (1), (2), (3) B. (3), (4), (1), (2) C. (4), (3), (1), (2) D. (3), (2), (1), (4)
Bài94. Cho các chất sau:
C
hiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
A. (4), (1), (3), (2) B. (3), (4), (1), (2) C. (1), (3), (4), (2) D. (4), (1), (3), (2)
Bài95.
Chiều tăng dần tính axit của các axit đã cho là
A. Y, Z, T, X B. X, Z, T, Y C. X, T, Z, Y D. T, Z, Y, X
Bài96. Cho các chất sau:
. Chiều tăng dần độ linh
động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là
A. (1), (4), (3), (2) B. (1), (4), (2), (3) C. (4), (1), (3), (2) D. (4), (1), (2), (3)
Bài97. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol và 0,3 mol . Nếu cho
0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2g muối. X là công thức cấu tạo nào sau đây:
A.
B.
C.
D.
Bài98. Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Biết rằng:
- A và B tác dụng với dung dịch loãng giải phóng hiđro.
- A hoạt động hoá học kém hơn B.
- C và D không có phản ứng với dung dịch
- D tác dụng với dung dịch muối C và giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hoá học giảm dần).
A. B, D, C, A B. B, A, D, C
C. A, B, D, C D. A, B, C, D
Bài99. Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm nung
nóng. Khí thoát ra được cho vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng. Sau phản ứng,
chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g. Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là:
A. 200,8g B. 216,8g C. 206,8g D. 103,4g
Bài100 Cho 1,12g bột Fe và 0,24g bột Mg tác dụng với 250ml dung dịch khuấy nhẹ
cho đến khi dung dịch mất màu xanh. Nhận thấy khối lượng kim loại sau phản ứng là 1,88g.
Nồng độ mol/l của dung dịch là bao nhiêu?
A. 0,15M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,12M
“Ch úc c ác bạn ôn thi thành công.The end”

Xem chi tiết: đề thi hóa


Quyết định 528/QĐ-TCT năm 2008 quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 598/QĐ-TCT Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật quản lý thuế, các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các
văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục
Thuế và Chi cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành
Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục
hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kê Khai và Kế toán thuế thuộc Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình miễn thuế, giảm thuế.
Điều 2. Quy trình miễn thuế, giảm thuế ban hành theo Quyết định này thay thế cho các quy trình miễn
thuế, giảm thuế của Tổng cục Thuế đã ban hành trước đây.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trưởng các Ban và đơn vị
tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, KK.Vân
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Ninh
QUY TRÌNH
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 598 /QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
I. MỤC ĐÍCH
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện và xác định số
thuế được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật thuế và Luật Quản lý thuế.
- Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiện trong việc giải quyết
miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuế các cấp (bao gồm: Tổng
cục thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp
luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan
thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế nêu tại điểm 2 dưới đây.
2. Các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Mục II, Phần E
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính được áp dụng trong quy trình này, gồm:
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của
mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
- Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép
khai thác.
- Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê đất, thuê mặt
nước, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch
họa, tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân cho hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo
phương pháp khoán trong các trường hợp: có mức thu nhập thấp, gặp khó khăn do thiên tai, địch họa,
tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế hoặc nghỉ kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm theo quy định tại Mục I, Phần
E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì cơ quan thuế kiểm tra xác định số
thuế được miễn, giảm theo hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp
thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế và Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày
29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Các chữ viết tắt và từ ngữ trong quy trình này được hiểu như sau:
- NNT: Người nộp thuế.
- QHS: Ứng dụng theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế.
- QLCV: Ứng dụng quản lý công văn - tờ trình.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp.
- TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.
- TNCN: Thu nhập cá nhân (hoặc thu nhập đối với người có thu nhập cao).
- CQT: Cơ quan Thuế.
- HKD: Hộ kinh doanh
- Bộ phận TTHT: Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; Đội Tuyên truyền và
hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận HCVT: Phòng Hành chính-Lưu trữ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh; Phòng Hành chính-Quản trị-Tài vụ-Ấn chỉ thuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác; Đội Hành
chính-Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ hoặc Đội Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Quản trị-Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận KK&KTT: Phòng Kê khai và kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học
thuộc Chi cục Thuế .
- Bộ phận TNCN: Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân thuộc Cục Thuế; Đội Quản lý thuế thu nhập cá
nhân thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận KTr: phòng Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra thuế và Đội thuế LP.
- Bộ phận Pháp chế: phòng Pháp chế hoặc phòng Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán (đối với Cục Thuế
chưa có phòng Pháp chế) thuộc Cục Thuế; Đội Nghiệp vụ - dự toán thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận Tin học: Phòng Tin học thuộc Cục Thuế; bộ phận Tin học của Đội Kê khai-kế toán thuế và tin
học thuộc Chi cục Thuế hoặc Đội Tin học thuộc chi cục Thuế.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, bao gồm: các bộ phận TTHT; HCVT; KK&KTT, TNCN (đối với hồ sơ NNT
gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử); Đội thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế.
- Phòng THNVDT: Phòng Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán thuộc Cục Thuế.
- Đội KK-KTT&TH: Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế.
- Đội thuế LP: Đội thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế.
- Thông tư số 60/2007/TT-BTC: Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Phần II
NỘI DUNG QUY TRÌNH
I. GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ TẠI CỤC THUẾ VÀ CHI CỤC THUẾ
1. Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
1.1. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng
dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế
của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007
của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế “một cửa” của Tổng cục
Thuế. Cụ thể như sau:
a) Đối với hồ sơ NNT trực tiếp đến nộp tại CQT, bộ phận TTHT tiếp nhận và thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ miễn thuế, giảm thuế nếu hồ
sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục quy định.
- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ
sơ của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa
có QHS).
- Lập phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho NNT (theo mẫu ban hành kèm
theo Quy trình tuyên truyền và hỗ trợ NNT của Tổng cục Thuế) gửi NNT. Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy
định.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 1.1.a nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế của NNT.
b) Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT qua đường bưu chính, bộ phận HCVT thực hiện thủ tục đăng ký
văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ của CQT; sử dụng phần
mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS). Thời gian thực
hiện là ngay khi bưu điện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT đến CQT.
c) Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử, các bộ phận có chức năng thực hiện
tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo quy định. Hồ sơ NNT gửi đến CQT
thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
1.2. Chuyển hồ sơ đến các bộ phận chức năng giải quyết
a) Các bộ phận tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT có trách nhiệm phân loại và chuyển hồ
sơ đến các bộ phận chức năng trong CQT như sau:
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân thì chuyển cho bộ phận TNCN.
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế khác và hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế nhiều loại thuế (bao gồm cả
thuế TNCN) chuyển cho bộ phận KK&KTT.
b) Thủ tục và thời gian giao nhận hồ sơ:
Thủ tục giao nhận hồ sơ giữa các bộ phận trong CQT thực hiện theo Quy trình quản lý hồ sơ thuế.
Thời gian thực hiện chuyển hồ sơ cho các bộ phận chức năng trong CQT là ngay trong ngày làm việc
hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của
NNT tại CQT.
2. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
2.1. Kiểm tra thủ tục hồ sơ
Bộ phận KK&KTT, bộ phận TNCN sau khi nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT do các bộ phận
tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ có đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật (đối với hồ sơ do bộ phận HCVT chuyển đến). Thời gian thực hiện là
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục thì lập thông báo hồ sơ chưa đủ thủ
tục (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT của Tổng cục Thuế) chuyển
bộ phận HCVT gửi NNT. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
b) Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đã đầy đủ, đúng thủ tục hoặc NNT đã bổ sung đầy đủ, đúng thủ
tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định (bao gồm cả hồ sơ do bộ phận TTHT chuyển đến) thì
thực hiện tiếp theo điểm 2.2 dưới đây.
2.2. Giải quyết miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KK&KTT, bộ phận TNCN thực hiện:
a) Phân tích hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT:
- Xác định tình trạng hoạt động, kê khai của NNT. Đối chiếu với cơ sở dữ liệu về nộp thuế của NNT,
các tài liệu liên quan có tại CQT và xác minh, thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị có liên quan để
xác định số thuế được miễn, giảm cho NNT.
- Trong quá trình phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, nếu không khớp đúng, có vấn
đề chưa rõ thì lập thông báo gửi NNT đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số
01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT.
Nếu NNT đã giải trình, bổ sung mà CQT không chấp nhận giải trình, bổ sung của NNT thì lập thông báo
yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời
gian NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm 1.2.1 và điểm 1.2.2, Mục I, Phần H
Thông tư số 60/2007/TT-BTC (không quá 10 ngày đối với Thông báo lần 1 và 05 ngày đối với Thông
báo lần 2 kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khai bổ sung của CQT). Thời gian chờ NNT giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu nêu trên không tính trong tổng số thời gian giải quyết hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế của CQT.
Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT thì phải lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành
kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) theo quy định.
- Nếu số liệu của NNT khớp đúng, không có vấn đề nghi vấn thì xác định số thuế được miễn, giảm và
đề nghị giải quyết theo qui định tại điểm 2.2.c dưới đây.
- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mà NNT không giải trình,
bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo yêu cầu; hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứng
minh được số thuế khai là đúng thì ghi các thông tin kiểm tra, kết quả đối chiếu số liệu vào Phiếu nhận
xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 01/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) và lập tờ trình
trình thủ trưởng CQT quyết định chuyển hồ sơ sang diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi
ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.2.a này chậm nhất không quá 06 (sáu) ngày làm việc
kể từ khi kết thúc các công việc nêu tại điểm 2.1 nêu trên.
b) Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
- Căn cứ kết quả phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, giải trình bổ sung
của NNT (nếu có), xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế (mẫu
số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này)
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn
thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng
CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế,
giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT
duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.2.b này chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc.
c) Chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT cho bộ phận KTr:
Căn cứ vào ý kiến phê duyệt của thủ trưởng CQT về việc kiểm tra tại trụ sở NNT, Bộ phận KK&KTT
chuyển ý kiến phê duyệt kiểm tra, Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế của NNT đến bộ phận KTr để thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở NNT.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.2.c này chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày hết thời hạn giải trình, bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình bổ sung (lần
2) của NNT.
* Yêu cầu đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
+ Phải kê rõ danh mục hồ sơ và đóng thành tập để chống thất lạc.
+ Phụ trách Phòng/Đội (hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế) phải có ý kiến đề xuất cụ thể trên tờ trình
miễn thuế, giảm thuế.
2.3. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết
định miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KTr, bộ phận TNCN thực hiện:
a) Dự thảo Thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế (mẫu số
02/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này), trong đó ghi rõ lý do, thời hạn giải quyết hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế và lập tờ trình kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi
NNT. Thời gian thực hiện các công việc này chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hoặc kể từ ngày có ý kiến phê duyệt của thủ trưởng CQT về việc kiểm tra tại trụ sở
NNT (đối với thuế TNCN).
b) Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT tại CQT, dự thảo Quyết
định về việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC), trong đó xác định rõ thời gian, nội dung kiểm tra trình thủ trưởng CQT duyệt, ký
Quyết định kiểm tra.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNCN: Thu thập thông tin, tài liệu và kiểm tra hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế của NNT tại CQT; đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, số
liệu có liên quan để đối chiếu xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đến hồ sơ đề nghị miễn thuế,
giảm thuế (nếu có), dự thảo Quyết định kiểm tra miễn thuế, giảm thuế tại trụ sở NNT (đối với cá nhân
có trụ sở kinh doanh) để trình thủ trưởng CQT duyệt, ký quyết định kiểm tra hoặc thông báo đề nghị
NNT đến làm việc trực tiếp tại trụ sở CQT (đối với cá nhân không có trụ sở kinh doanh).
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.3.b này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ
ngày CQT gửi thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
c) Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại cơ sở kinh doanh NNT theo quy định tại Quy trình kiểm tra
thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế.
Trường hợp NNT đến làm việc trực tiếp tại CQT thì phải lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) theo quy định.
d) Đề xuất giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
- Căn cứ kết luận kiểm tra thuế tại trụ sở NNT, bao gồm: Biên bản kiểm tra; quyết định xử lý kết quả
kiểm tra và các tài liệu có liên quan (nếu có) để xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị
miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn
thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình thủ trưởng
CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế,
giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT
duyệt, ký.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.3.d này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc
kể từ ngày có kết luận kiểm tra thuế.
2.4. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế phải thanh tra tại trụ sở NNT trước khi quyết định
miễn thuế, giảm thuế
a) Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, nếu phát hiện hồ sơ có dấu hiệu vi phạm
pháp luật về thuế theo quy định tại Khoản 2, Điều 81 Luật quản lý thuế thì bộ phận KTr lập tờ trình đề
nghị thanh tra (nêu rõ lý do đề nghị thanh tra) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có liên
quan trình thủ trưởng CQT quyết định (Chi Cục Thuế trình Cục Thuế). Trường hợp thủ trưởng CQT
quyết định thanh tra thuế tại trụ sở NNT thì chuyển ý kiến phê duyệt thanh tra thuế kèm theo toàn bộ hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế qua bộ phận HCVT đến Phòng Thanh tra thuế thuộc Cục Thuế để thực hiện
thanh tra thuế tại trụ sở NNT; đồng thời dự thảo Thông báo dừng giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
(mẫu số 03/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Thời
gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện.
Đối với hồ sơ của NNT thuộc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế, khi gửi hồ sơ, Chi cục trưởng Chi
cục Thuế phải duyệt ký. Chi cục Thuế gửi Cục Thuế, đồng thời phải photocopy 01 (một) bộ hồ sơ của
NNT lưu tại Chi cục Thuế để theo dõi kết quả giải quyết sau này.
b) Phòng Thanh tra thuế thực hiện các công việc thanh tra thuế tại trụ sở NNT theo quy định tại Quy
trình thanh tra thuế ban hành kèm theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản kết luận thanh tra, Phòng Thanh tra thuế
chuyển văn bản kết luận thanh tra, biên bản thanh tra thuế, các tài liệu có liên quan và trả lại toàn bộ hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế đến Phòng HCVT để gửi cho các bộ phận đã đề nghị thanh tra thuế có liên
quan (Phòng Kiểm Tra, Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân và Chi cục Thuế) tiếp tục thực hiện các
công việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế và thời gian theo quy định tại điểm 2.3.d nêu trên.
2.5. Giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán (gọi chung là hộ nộp thuế khoán)
2.5.1. Kiểm tra hồ sơ xác định số thuế được miễn, giảm theo quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh (dưới đây gọi chung là HKD):
- Kiểm tra hồ sơ xác định mức thu nhập bình quân tháng của HKD, trên cơ sở đó xác định số thuế
TNDN (hoặc thuế TNCN) được miễn và không phải nộp thuế GTGT theo quy định đối với trường hợp
HKD có mức thu nhập bình quân tháng thấp không phải nộp thuế.
- Kiểm tra hồ sơ xác định số ngày nghỉ kinh doanh, trên cơ sở đó xác định số thuế GTGT, thuế TNDN
(hoặc thuế TNCN) được giảm, miễn và không phải nộp thuế TTĐB, thuế tài nguyên (nếu có) theo quy
định đối với HKD nghỉ kinh doanh.
- Kiểm tra hồ sơ xác định rõ lý do miễn, giảm thuế, mức độ thiệt hại, tình hình tài chính của NNT trên cơ
sở đó xác định số thuế GTGT, thuế TNDN (hoặc thuế TNCN), thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế nhà,
đất được miễn, giảm theo quy định đối với trường hợp HKD gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn
bất ngờ hoặc không có khả năng nộp thuế.
2.5.2. Giải quyết miễn thuế, giảm thuế:
a) Đội thuế LP thực hiện:
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của HKD theo quy định tại điểm 1.1.a, Mục I, phần I Quy
trình này.
- Phối hợp với Đội Kiểm tra thuế, kiểm tra xác minh thực tế trường hợp đề nghị miễn thuế, giảm thuế;
- Phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn xem xét việc miễn thuế, giảm thuế cho từng
hộ, cá nhân kinh doanh, lập danh sách các HKD, cá nhân kinh doanh thuộc diện được miễn thuế, giảm
thuế và lập phiếu chuyển nêu rõ kết quả xác minh kèm theo toàn bộ hồ sơ chuyển đến Đội Kê khai-Kế
toán thuế-Tin học để tiếp tục giải quyết miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm 2.5.2.b dưới đây.
Trường hợp kiểm tra, xác minh phát hiện HKD có hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế không thuộc đối
tượng được xét miễn thuế, giảm thuế theo quy định, Đội thuế LP dự thảo Thông báo về việc NNT
không thuộc diện được miễn, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC) kèm theo hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của NNT trình Thủ trưởng CQT duyệt
ký gửi NNT.
Thời gian thực hiện các công việc tại điểm 2.5.2.a này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế.
b) Đội Kê khai-Kế toán thuế-Tin học:
Đội KK-KTT&TH nhận hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của HKD do Đội thuế LP chuyển đến, thực
hiện:
- Căn cứ kết quả xác nhận thực tế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn, đối chiếu với
sổ bộ thuế về số thuế khoán phải nộp trong kỳ; đối chiếu với quy định của chính sách, chế độ hiện hành
về miễn thuế, giảm thuế để xác định số thuế được miễn, giảm và lập Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm
thuế (mẫu số 04/QTr-MGT ban hành kèm theo Quy trình này).
- Căn cứ Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế:
+ Trường hợp đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm
thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC, nhưng Điều 1 ghi như sau:
“Điều 1. (họ tên NNT) có địa chỉ kinh doanh tại thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và được miễn
thuế TNDN với số tiền thuế được miễn là đồng cho kỳ tính thuế ”); lập tờ trình kèm theo hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế chuyển bộ phận Pháp chế thẩm định trước khi trình lãnh đạo Chi cục Thuế duyệt
ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo về việc NNT không
thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-
BTC), lập tờ trình kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trình lãnh đạo Chi cục Thuế duyệt, ký gửi NNT.
Thời gian thực hiện các việc tại điểm 2.5.2.b này chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của HKD.
c) Giám sát việc thực hiện quyết định miễn thuế, giảm thuế:
- Đội Kiểm tra thuế: Căn cứ Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho HKD, đội Kiểm tra thuế chủ trì tổ chức
phúc tra để hỗ trợ Đội thuế LP xác định HKD có thực tế nghỉ, chuyển địa điểm kinh doanh sang nơi
khác không để phát hiện, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế và các hành vi tiêu cực giữa
cán bộ thuế và HKD.
Trường hợp thời điểm kiểm tra phát hiện HKD vẫn kinh doanh sau khi cơ quan thuế đã ra Quyết định
miễn thuế, giảm thuế thì hành vi của HKD được xác định là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Trường
hợp này, Đội Kiểm tra thuế phải lập biên bản và xử lý truy thu thuế, phạt vi phạm về hành vi trốn thuế,
gian lận thuế theo quy định.
- Đội thuế LP phải theo dõi sự biến động về hoạt động kinh doanh của các HKD trong thời gian được
miễn thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp kinh doanh đã thay đổi dẫn đến thu nhập vượt quá mức
được miễn thuế để yêu cầu HKD kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành; phối hợp với Đội Kiểm tra
thuế giám sát tình trạng nghỉ của HKD trên địa bàn.
2.6. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với NNT do Chi cục Thuế trình Cục Thuế để quyết
định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm quyền quy định.
Phòng THNVDT tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện như sau:
- Thẩm định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do Chi cục Thuế chuyển đến, gồm: Tờ trình, hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế của NNT và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn thuế, giảm thuế tại Chi cục
Thuế, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì lập
Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC) chuyển bộ phận HCVT gửi Chi cục Thuế.
- Căn cứ kết quả kiểm tra và giải trình bổ sung (nếu có), thực hiện:
+ Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn
thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo tờ trình
và hồ sơ trình thủ trưởng CQT ký Thông báo gửi NNT.
+ Trường hợp đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế,
giảm thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế chuyển đến bộ phận Pháp chế để thẩm định trước khi trình thủ trưởng CQT
duyệt, ký. Trường hợp thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
thì Cục Thuế lập tờ trình Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
của NNT gửi Tổng cục Thuế.
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm 2.6 này chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ thẩm định.
3. Thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp nêu trên, khi nhận
được hồ sơ đề nghị thẩm định miễn thuế, giảm thuế thực hiện thẩm định dự thảo Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo quy định; chuyển kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ cho bộ phận đã đề nghị
thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm định chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đề nghị thẩm định; riêng thời gian thẩm định dự thảo quyết định miễn thuế, giảm thuế đối
với hộ nộp thuế khoán nghỉ kinh doanh chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ đề nghị thẩm định.
- Các bộ phận giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế có liên quan, ngay khi nhận được kết quả thẩm
định do bộ phận Pháp chế chuyển đến, thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì trình thủ trưởng CQT
duyệt, ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế. Thời gian thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất đầu
giờ ngày làm việc tiếp theo.
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì tổng hợp ý kiến
và xem xét trình thủ trưởng CQT quyết định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
4. Quyết định miễn thuế, giảm thuế và thực hiện miễn thuế, giảm thuế
4.1. Quyết định miễn thuế, giảm thuế
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo thẩm
quyền quy định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình; riêng miễn thuế, giảm thuế đối với hộ nộp thuế khoán nghỉ kinh doanh thì thời gian
duyệt, ký quyết định chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình.
4.2. Lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế
a) Bộ phận HCVT thực hiện thủ tục đăng kí văn bản “đi” (đóng đấu, ghi thời gian ban hành văn bản,
nhập văn bản ban hành vào phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp
chưa có QHS) và gửi Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho NNT, các cơ quan có liên quan và chuyển
cho các bộ phận có liên quan trong CQT theo quy định hiện hành. Thời gian thực hiện là ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được Quyết định miễn
thuế, giảm thuế.
Các Quyết định miễn thuế, giảm thuế đều phải gửi cho bộ phận KK&KTT 01 bản chính để làm cơ sở
hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT. Trường hợp NNT thuộc diện Chi cục Thuế
quản lý trực tiếp thì phải chuyển 01 bản Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho Chi cục Thuế để theo dõi,
hạch toán các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT.
Đối với Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho HKD, chuyển 01 bản cho Đội KK-KTT&TH để phục vụ việc
lập hoặc điều chỉnh sổ bộ thuế, 01 bản cho Đội Kiểm tra thuế để giám sát việc thực hiện.
b) Bộ phận TTHT có trách nhiệm trả Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản có liên quan trong
quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho NNT trực tiếp đến nhận tại CQT theo thời gian hẹn
trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với NNT.
c) Đội thuế LP nhận Quyết định miễn thuế, giảm thuế đã được Chi cục trưởng Chi cục Thuế duyệt, ký
chuyển trực tiếp đến HKD.
4.3. Xử lý số liệu về miễn thuế, giảm thuế
Bộ phận KK&KTT sau khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo dõi, đối chiếu
giữa Quyết định miễn thuế, giảm thuế với hồ sơ khai thuế để xử lý các số liệu liên quan đến nghĩa vụ
nộp thuế của NNT theo quy định tại Mục III, Phần Hai Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán
thuế ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục
thuế.
5. Giải quyết các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài
chính (Tổng cục Thuế)
5.1. Đối với các trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm
thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thì Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giải quyết theo
quy định. Lập tờ trình Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) kèm theo toàn bộ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của
NNT (trong đó phải có Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế và ý kiến đề xuất của Cục Thuế). Khi gửi hồ
sơ, thủ trưởng CQT phải duyệt ký Tờ trình. Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế, đồng thời phải photocopy 01
(một) bộ hồ sơ của NNT lưu tại CQT để theo dõi kết quả giải quyết.
Thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại Cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế) chậm
nhất không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của
NNT.
Việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế ở Tổng cục Thuế thực hiện theo quy định tại Mục II, Phần II Quy
trình này.
5.2. Sau khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), các bộ
phận KTr, TNCN, KK&KTT thực hiện báo cáo và theo dõi đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và lưu trữ
hồ sơ theo từng NNT theo quy định tại điểm 6.2.a dưới đây. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên
chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
6. Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
6.1. Báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế
a) Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr thực hiện:
- Nhập Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế và Quyết định
miễn thuế, giảm thuế vào hệ thống dữ liệu ngành thuế. Trường hợp ứng dụng tin học đã hỗ trợ nhập
các phiếu nêu trên ngay trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì không phải thực hiện
nội dung này.
- Lập các báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế theo chế độ quy định.
Trường hợp có ứng dụng hỗ trợ thì bộ phận KTr, bộ phận TNCN chịu trách nhiệm kiểm soát số liệu trên
báo cáo thống kê miễn thuế, giảm thuế và báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế; bộ phận
KK&KTT có trách nhiệm tổng hợp trước ngày 15 tháng tiếp theo tháng báo cáo.
Bộ phận KTr thực hiện lập báo cáo kết quả kiểm tra thuế, thanh tra theo quy định; đánh giá tình hình sai
phạm của NNT có liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế và gửi cho bộ phận KK&KTT trước ngày 12
tháng tiếp theo tháng báo cáo để tổng hợp chung.
Bộ phận KK&KTT tổng hợp báo cáo kết quả miễn thuế, giảm thuế chung của toàn CQT và phối hợp với
các bộ phận có liên quan đánh giá, phân tích chung tình hình miễn thuế, giảm thuế trong kỳ báo cáo.
Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi báo cáo lên CQT cấp trên theo quy định.
b) Chế độ báo cáo:
- Báo cáo tháng:
+ Báo cáo thống kê và kế toán kết quả miễn thuế, giảm thuế theo chế độ qui định tại Quyết định số 255
TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001, Quyết định số 259/QĐ-TCT ngày 17/3/2006 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Tổng cục Thuế.
+ Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 05/QTr- MGT ban hành kèm theo Quy trình
này).
Thời hạn lập và gửi báo cáo:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15 tháng tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 20 tháng tiếp theo.
- Báo cáo quý, năm:
+ Báo cáo thống kê tình hình miễn thuế, giảm thuế theo chế độ qui định tại Quyết định số 255
TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001, Quyết định số 259/QĐ-TCT ngày 17/3/2006 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Tổng cục Thuế.
+ Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế (mẫu số 05/QTr- MGT ban hành kèm theo Quy trình
này) kèm theo đánh giá, phân tích tình hình miễn thuế, giảm thuế.
Thời hạn lập và gửi báo cáo quý:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 20 tháng đầu quý tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 25 tháng đầu quý tiếp theo.
Thời hạn lập và gửi báo cáo năm:
+ Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo.
+ Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 30 tháng 1 của năm tiếp theo.
6.2. Lưu trữ hồ sơ
a) Lưu trữ bằng giấy:
- Các bộ phận KK&KTT, TNCN, KTr có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế bao gồm: Hồ sơ
đề nghị của NNT; Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình giải
quyết miễn thuế, giảm thuế theo từng NNT.
- Phòng Thanh tra thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế bao gồm: Biên bản thanh tra,
Kết luận thanh tra, các Quyết định xử lý vi phạm (nếu có) và các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá
trình thanh tra có liên quan đến việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo từng NNT.
Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký quyết định miễn thuế, giảm thuế, các bộ phận chức năng nêu trên thực
hiện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đến bộ phận HCVT để thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
b) Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế:
Bộ phận Tin học có trách nhiệm hỗ trợ xử lý các thông tin theo Quy trình miễn thuế, giảm thuế, lưu trữ
các thông tin được xử lý trên máy tính đảm bảo đầy đủ, an toàn, bảo mật và cung cấp các thông tin cho
các bộ phận có liên quan khi cần thiết.
II. GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ TẠI TỔNG CỤC THUẾ
1. Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ Cục Thuế chuyển đến qua đường bưu chính, Văn phòng
(Phòng Hành chính-Lưu trữ) tiếp nhận và thực hiện:
- Ghi sổ nhận hồ sơ thuế và thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo đúng quy định (đóng dấu ghi
ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế
hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS).
- Chuyển các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT cho các bộ phận chức năng trong CQT giải quyết
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế của NNT do Cục Thuế chuyển đến. Cụ thể:
+ Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế TNCN chuyển cho Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân giải quyết.
+ Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của các loại thuế khác và hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế nhiều loại
thuế (bao gồm cả thuế TNCN) chuyển cho Ban Kê khai và kế toán thuế giải quyết.
b) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì bộ phận chức
năng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo qui định. Hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế gửi cho CQT thông qua giao dịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử.
2. Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban quản lý thuế thu nhập cá nhân nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ
bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến và thực hiện như sau:
- Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT bao gồm: Tờ trình, các tài liệu phát sinh trong quá trình
giải quyết miễn thuế, giảm thuế của Cục Thuế/ Chi cục Thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế của NNT, văn bản
quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì lập Thông báo giải
trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC)
chuyển Phòng Hành chính-Lưu trữ để gửi Cục Thuế.
- Căn cứ kết quả kiểm tra:
+ Đối với trường hợp không được miễn thuế, giảm thuế thì dự thảo Thông báo hồ sơ không được miễn
thuế, giảm thuế (mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) trình lãnh đạo
Tổng cục Thuế duyệt ký Thông báo gửi NNT.
+ Đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, lập tờ trình và dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm
thuế (mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế gửi đến Ban Pháp chế để thẩm định trước khi trình lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt
ký hoặc ký trình lãnh đạo Bộ Tài chính duyệt ký theo thẩm quyền.
Thời gian thực hiện các việc nêu trên chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ.
b) Ban Pháp chế: khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định miễn thuế, giảm thuế thực hiện thẩm định dự
thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định và chuyển kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ
sơ cho Ban đã đề nghị thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm định chậm nhất không quá 03 (ba) ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định.
Căn cứ kết quả thẩm định do Ban Pháp chế chuyển đến, Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý
thuế thu nhập cá nhân, thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì trình lãnh đạo Tổng
cục Thuế duyệt, ký Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc ký trình lãnh đạo Bộ Tài chính ký duyệt Quyết
định miễn thuế, giảm thuế. Thời gian thực hiện ngay trong ngày hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc
tiếp theo.
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với dự thảo Quyết định miễn thuế, giảm thuế thì tổng hợp ý kiến
và xem xét trình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
3. Quyết định miễn thuế, giảm thuế và thực hiện miễn thuế, giảm thuế
a) Quyết định miễn thuế, giảm thuế:
Lãnh đạo Tổng cục Thuế duyệt hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, ký quyết định miễn thuế, giảm thuế theo
thẩm quyền quy định. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ trình.
b) Lưu hành quyết định miễn thuế, giảm thuế:
Phòng Hành chính-Lưu trữ thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” (đóng dấu, ghi thời gian ban hành
văn bản, nhập văn bản ban hành vào phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với
trường hợp chưa có QHS) và gửi Quyết định miễn thuế, giảm thuế cho NNT, Cục Thuế (để hạch toán
các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ của NNT); các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.
Thời gian thực hiện là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể
từ khi nhận được quyết định miễn thuế, giảm thuế của Tổng cục Thuế hoặc cấp có thẩm quyền ký.
4. Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
4.1. Báo cáo tình hình miễn thuế, giảm thuế
Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân thực hiện báo cáo:
- Hàng tháng, quí, năm tổng hợp báo cáo Thống kê tình hình miễn thuế, giảm thuế của toàn ngành thuế
theo báo cáo của các Cục thuế.
- Định kỳ 6 tháng, năm, Ban Kê khai và kế toán thuế phối hợp với Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân
và các Ban, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo đánh giá tình hình miễn thuế, giảm thuế của toàn
ngành thuế và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý thuế để báo cáo lãnh đạo Tổng cục Thuế.
4.2. Lưu trữ hồ sơ
a) Lưu trữ bằng giấy:
Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế bao gồm: Hồ sơ trình của Cục Thuế, Quyết định miễn thuế, giảm thuế và các tài liệu
phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tại Tổng cục Thuế theo từng NNT; Sau
01 (một) năm kể từ ngày ký quyết định miễn thuế, giảm thuế, các bộ phận chức năng nêu trên thực
hiện chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đến Văn phòng (Phòng Hành chính-Lưu trữ) để thực hiện lưu
trữ hồ sơ theo quy định.
b) Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế:
Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm hỗ trợ xử lý các thông tin theo Quy trình miễn thuế,
giảm thuế, lưu trữ các thông tin được xử lý trên máy tính đảm bảo đầy đủ, an toàn, bảo mật và cung
cấp các thông tin cho các bộ phận có liên quan khi cần thiết.
* Thời gian giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của từng bộ phận có liên quan được quy định
theo các bước công việc cụ thể nêu tại Quy trình này, nhưng tổng thời gian giải quyết miễn thuế, giảm
thuế của CQT (bao gồm cả thời gian giải quyết miễn thuế, giảm thuế tại Chi cục Thuế, Cục Thuế và
Tổng cục Thuế) phải đảm bảo không vượt quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày CQT nhận được
đủ hồ sơ theo quy định và không vượt quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận được đủ
hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước
khi ra quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Trường hợp miễn thuế, giảm thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán: thời hạn để ra Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc Thông báo cho hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh lý do không được miễn thuế, giảm thuế không vượt quá 10 ngày làm việc áp dụng đối
với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp nghỉ kinh doanh hoặc không vượt quá 15
ngày làm việc áp dụng đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác kể từ ngày
Chi cục Thuế nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cho Cục Thuế và Chi cục Thuế thực hiện thống
nhất Quy trình này.
Thủ trưởng CQT có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cán bộ thực hiện công việc theo đúng quy
định của Quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các đơn vị
và thực hiện hình thức khen thưởng, kỷ luật theo quy định về chế độ chấp hành kỷ luật lao động, quy
chế công tác đối với đơn vị và công chức thuế.
Hàng tháng, Cục Thuế có trách nhiệm theo dõi, giám sát chỉ đạo công tác miễn thuế, giảm thuế và việc
thực hiện Quy trình này tại cấp Chi cục Thuế, đôn đốc các Chi cục Thuế lập và gửi các báo cáo theo
quy định của Quy trình; Tổng cục Thuế (Ban Kê khai và kế toán thuế, Ban Quản lý thuế thu nhập cá
nhân) có trách nhiệm theo dõi, giám sát chỉ đạo công tác miễn thuế, giảm thuế và việc thực hiện Quy
trình này tại cấp Cục Thuế, Chi cục Thuế, đôn đốc các Cục Thuế lập và gửi các báo cáo theo quy định
của Quy trình.
Hàng quí, năm, bộ phận KK&KTT phối hợp với các bộ phận có liên quan tại CQT các cấp căn cứ kết
quả miễn thuế, giảm thuế để đánh giá, phân tích tình hình miễn thuế, giảm thuế trên địa bàn quản lý và
xác định nguyên nhân tồn tại, vướng mắc để đề xuất các giải pháp khắc phục kịp thời. Cục Thuế có
văn bản chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện, đồng thời gửi Tổng cục Thuế để tổng hợp chung toàn
quốc.
Bộ phận KK&KTT: Tổ chức thực hiện đầy đủ các bước công việc theo quy định của Quy trình; đôn đốc,
theo dõi các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện Quy trình này. Thực hiện các công việc liên quan
được xác định trong qui trình này. Hàng tháng, quý, năm thực hiện tổng hợp báo cáo và theo dõi, hạch
toán kế toán số tiền thuế miễn, giảm theo quy định.
Bộ phận TTHT hoặc bộ phận HCVT: tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của NNT chuyển bộ phận
KK&KTT và các bộ phận có liên quan; gửi các thông báo, quyết định cho NNT và ghi chép, theo dõi đầy
đủ trên hệ thống ứng dụng Quản lý thuế và thực hiện các công việc liên quan được chỉ ra trong Qui
trình này.
Bộ phận Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra, giám sát toàn diện việc thực hiện Quy trình tại cơ quan Cục Thuế và
các Chi cục Thuế theo Quy trình Kiểm tra nội bộ của ngành.
Các bộ phận chức năng (KTr, TNCN, Thanh tra): thực hiện các công việc liên quan được xác định trong
qui trình này; khai thác các thông tin về miễn thuế, giảm thuế của NNT trên hệ thống ứng dụng quản lý
thuế để thực hiện công tác miễn thuế, giảm thuế, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, kiểm
tra thuế.
Bộ phận Tin học: phối hợp với các bộ phận chức năng liên quan tổ chức tập huấn, triển khai hệ thống
ứng dụng quản lý miễn thuế, giảm thuế; hỗ trợ, phân quyền sử dụng ứng dụng theo đúng chức năng,
nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin về quản lý
miễn thuế, giảm thuế đối với NNT.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để được
hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 598 /QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế)
1. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy trình này:
Số TT TÊN VĂN BẢN MẪU SỐ
1 Phiếu nhận xét hồ sơ miễn thuế, giảm thuế 01/QTr-MGT
2
Thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi miễn thuế, giảm
thuế
02/QTr-MGT
3 Thông báo về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế 03/QTr-MGT
4 Phiếu đề nghị miễn thuế, giảm thuế 04/QTr-MGT
5 Báo cáo tổng hợp kết quả miễn thuế, giảm thuế 05/QTr-MGT
2. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính áp dụng trong Quy trình này:
Số TT TÊN VĂN BẢN MẪU SỐ