Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
biệt là vốn ngân sách, các hiện tợng tiêu cực phát sinh trong xây dựng
cơ bản.
- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong
ngành cũng nh trong nền kinh tế quốc dân.
II. Một số vấn đề về quy chế đấu thầu
1. Phạm vi và đối tợng áp dụng
1. 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế đấu thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu t tại
Việt Nam phải đợc tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam.
1. 2. Đối tợng áp dụng
1. 2. 1. Các dự án đầu t thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu t và xây
dựng có quy định phải thực hiện quy chế đấu thầu là các dự án có sử dụng vốn
ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát
triển của nhà nớc, vốn đầu t phát triển, bao gồm:
a. Các dự án đầu t xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự
án đã đầu t xây dựng.
b. Các dự án đầu t để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần
lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới.
c. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc quy hoạch vùng, lãnh thổ,
quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn.
1. 2. 2. Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần
có sự tham gia của các tổ chức kinh tế nhà nớc (các doanh nghiệp nhà nớc) từ
30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
1. 2. 3. Các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc
của tổ chức nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở nội dung Điều ớc đợc các bên ký
kết (các bên tài trợ và các bên Việt Nam). Trờng hợp có những nội dung trong
dự thảo Điều ớc khác với Quy chế này thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm
phán ký kết điều ớc phải trình Thủ tớng chính phủ xem xét, quyết định trớc khi
ký kết.
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
1. 2. 4. Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện:
- Đối với dự án đầu t trong nớc, chỉ thực hiện khi có từ hai nhà đầu t trở
lên cùng muốn tham gia một dự án.
- Đối với dự án có vốn đầu t nớc ngoài, chỉ tổ chức đấu thầu theo quy
chế này khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự án hoặc Thủ
Tớng Chính Phủ có yêu cầu phải đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu t thực hiện dự
án.
Đấu thầu khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia bao gồm:
+ Các dự án liên doanh
+ Các dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Các dự án BOT, BT, BTO.
+ Các dự án khác cần lựa chọn đối tác đầu
2. Nguyên tắc đấu thầu
Nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, công bằng và hiệu quả trong
đấu thầu, chủ thể quản lý dự án phải đảm bảo nghiêm túc các nguyên tắc sau:
2. 1. Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
Mỗi cuộc đấu thầu đều phải dợc thực hiện với sự tham gia của một số nhà
thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ. Điều kiện đặt
ra với các đơn vị ứng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang nhau, nhất
thiết không có sự phân biệt đối xử.
2. 2. Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ
Các nhà thầu phải nhận đợc đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin chi
tiết, rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lợng, quy cách, yêu cầu chất lợng
của công trình hay hàng hoá dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều kiện thực
hiện. Để đảm bảo nguyên tắc này, chủ thể quản lý dự án phải nghiên cứu, tính
toán, cân nhắc thấu đáo để tiên liệu rất kỹ và rất chắc chắn về mọi yếu tố có liên
quan, phải cố gắng tránh tình trạng chuẩn bị sơ sài, tắc trách.
2. 3. Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ phải đợc đánh giá một cách không thiên vị theo cùng một
chuẩn mực và đợc đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm
chất. Lý do để ''đợc chọn " hay 'bị loại " phải dợc giải thích đầy đủ để tránh ngờ
vực.
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
2. 4. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Theo nguyên tắc này không chỉ nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan
đợc đề cập và chi tiết hoá trong hợp đồng, mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên
ở từng phần việc đều đợc phân định rõ ràng để không một sai sót nào không có
ngời chịu trách nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều phải biết rõ mình phải gánh
chịu những hậu quả gì nếu có sơ xuất và do đó mỗi bên đều phải nỗ lực tối đa
trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro.
2. 5. Nguyên tắc "ba chủ thể "
Trong quá trình thực hiện dự án luôn luôn có s hiện diện đồng thời của ba
chủ thể; chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn. Trong đó, "kỹ s t vấn " hiện
diện nh một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn đợc thực hiện một cách
nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ đợc
phát hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh thích hợp đợc đa ra đúng lúc.
Đồng thời, "kỹ s t vấn" cũng là nhân tố hạn chế tối đa với những mu toan, thông
đồng hoặc thoả hiệp, "châm chớc" gây thiệt hại cho những chủ đích thực sự của
dự án (Nhiều điều khoản đợc thi hành để buộc "kỹ s t vấn" phải là chuyên gia
có đủ trình độ, năng lực phẩm chất và phải làm đúng vai trò của ngời trọng tài
công minh, mẫn cảm, đợc cử ra bởi một công ty t vấn chuyên ngành, công ty
này cũng phải đợc lựa chọn thông qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ)
2. 6. Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống nhất của nhà nớc
Theo nguyên tắc này mọi hoạt động trong quá trình đấu thầu các bên liên
quan nhất thiết phải tuân theo quy chế quản lý đấu thầu do chính phủ ban hành
nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, công bằng và có tính cạnh tranh
trong đấu thầu.
2. 7. Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm thích đáng
Các khoản về bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm phải đợc đề cập trong túi
hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và phải đợc sự chấp nhận của chủ dự án.
Với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của
doanh nghiệp Nhà nớc phải mua bảo hiểm công trình xây dựng để ứng phó với
thiệt hại do những rủi ro bất ngờ và không lờng trớc. Đối tợng bảo hiểm bắt
buộc cũng bao gồm cả các sản phẩm t vấn, vật t thiết bị, nhà xởng phục vụ thi
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
công và ngời lao động của các tổ chức t vấn và nhà thầu xây lắp trong quá trình
thực hiện dự án.
Nh vậy, chính sự tuân thủ các nguyên tắc nói trên đã kích thích sự cố
gắng nghiêm túc của các bên và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm vào
mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lợng, kỹ thuật, tài chính, tiến độ
của dự án và do đó đảm bảo lợi ích thích đáng của cả chủ dự án và nhà thầu,
góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội. Đối với các đơn vị dự thầu, việc làm
quen với hoạt động đấu thầu là cách hữu hiệu giúp họ tích luỹ kiến thức và kinh
nghiệm, tăng cờng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.
3. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng
3. 1. Hình thức lựa chọn nhà thầu
a. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng các nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời
gian, dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi
phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng
trong đấu thầu.
b. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải
đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ
đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau :
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu
+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế
+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
c. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau :
+Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục
ngay thì chủ dự án (ngời đợc ngời có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và
thực hiện dự án) đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện
công việc kịp thời. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
thầu, chủ dự án phải báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về
nội dung chỉ định thầu, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát
hiện chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật
an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng chính phủ quyết định.
+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp; d-
ới 500 triệu đồng đối với t vấn. Bộ tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu
mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc thờng xuyên của cơ
quan Nhà nớc, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nớc; đồ dùng, vật t, trang thiết bị
phơng tiện làm việc thông thờng của lực lợng vũ trang.
+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,
do tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự
án, do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ
vốn và các cơ quan liên quan khác.
+ Phần vốn Ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển
ngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhng phải có
hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định.
+Gói thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án
đầu t thì không phải đấu thầu, nhng chủ đầu t phải chọn nhà t vấn phù hợp với
yêu cầu của dự án.
Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phải xác định rõ 3 nội dung sau:
- Lý do chỉ định thầu
- Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc
đề nghị chỉ định thầu.
- Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ
cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự toán đợc
phê duyệt theo quy định)
d. Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị
dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau trên cơ sở chào hàng của bên mời thầu. Việc chào hàng có thể đợc thực
9
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
e. Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm đặc biệt đợc áp dụng trong trờng hợp bổ xung hợp
đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều
kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc
mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức
giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu
phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
g. Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không
có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc. Cơ quan quản lý ngành
phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của quy chế đấu thầu
và có ý kiến thoả thuận của Bộ kế hoạch và Đầu t để trình Thủ tớng Chính phủ
quyết định.
3. 2 Phơng thức đấu thầu
a. Đấu thầu một túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ. Phơng thức
này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
b. Đấu thầu 2 túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về mặt kỹ thuật và đề xuất về giá
trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật
sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở
lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức nầy chỉ đợc
áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn
c. Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
+Dự án thực hiện hợp đồng chìa khoá trao tay ( là hợp đồng bao gồm toàn
bộ các công việc, thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc
thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát
quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn
bộ công trình theo hợp đồng đã ký)
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau :
Giai đoạn thứ nhất :Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất
về kỹ thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo
luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ
thuật để nhà thầu chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình
Giai đoạn thứ hai : Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất về kỹ thuật đã đợc bổ
xung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện thực hiện hợp đồng,
giá dự thầu.
III. TRình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
1. Điều kiện thực hiện đấu thầu
1. 1. Điều kiện mời thầu
Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ
sau :
+ Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy uỷ quyền cho phép đầu t của cấp có
thẩm quyền (Trờng hợp cần đấu thầu tuyển chọn t vấn lập báo cáo nghiên cứu
khả thi phải có văn bản chấp thuận của "Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t "
+ Kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt
+ Hồ sơ mời thầu (Trờng hợp sơ tuyển phải có hồ sơ sơ tuyển )
1. 2. Điều kiện dự thầu
Để đợc tham gia dự thầu, nhà thầu cần có những điều kiện sau:
+ Có giấy đăng ký kinh doanh.
+ Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
+Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong mọt gói thầu, dù là đơn phơng
hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn
11
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
vị trực thuộc nhng hạch toán phụ thuộc không đợc phép tham dự với t cách là
nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu dới hình thức là nhà thầu chính (liên
danh hoặc đơn phơng)
1. 3. Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với gói
thầu do mình tổ chức.
2. Điều kiện đấu thầu quốc tế và u đãi nhà thầu
Chỉ đợc tổ chức đấu thầu quốc tế trong các trờng hợp sau:
a. Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng
đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
b. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của ngời nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế.
Nhà thầu nớc ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam về xây
lắp phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ
Việt Nam, nhng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi, khối lợng và
đơn giá tơng ứng.
Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khối
lợng công việc cùng với đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam là liên doanh
hoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi thơng thảo hoàn thiện
hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết nêu
trong hồ sơ dự thầu thì kết qủa đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ.
Các nhà thầu nớc ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết
mua sắm và sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả đang sản
xuất, gia công và hiện có tại Việt Nam, Nếu trong nớc không có hoặc không có
khả năng sản xuất, gia công thì nhà thầu đợc chào từ nguồn ngoại nhập trên cơ
sở đảm bảo chất lợng và giá cả hợp lý.
Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài đợc đánh giá
ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam (là liên
danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận.
Nhà thầu trong nớc tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phơng hoặc liên
danh) đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các hồ sơ dự
thầu của nhà thầu nớc ngoài.
Trờng hợp hai hồ sơ dự thầu đợc đánh giá ngang nhau, sẽ u tiên hồ sơ
dự thầu có tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
Nhà thầu trong nớc tham gia đấu thầu quốc tế sẽ đợc hởng chế độ u đãi
theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự sau:
Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị
từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hò sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu đợc
thực hiện theo các bớc sau
a. Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
+ Th mời sơ tuyển
+ Chỉ dẫn sơ tuyển
+ Tiêu chuẩn đánh giá
+ Phụ lục kèm theo
b. Thông báo mời sơ tuyển
c. Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
d. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
e. TRình duyệt kết quả sơ tuyển
f. Thông báo kết quả sơ tuyển
Bớc 2 : Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a. Th mời thầu
b. Mẫu đơn dự thầu
c. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d. Các điều kiện u đãi (nếu có)
e. Các loại thuế theo quy định của pháp luật
f. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật
g. Tiến độ thi công
h. Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi
về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )
i. Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
j. Mẫu bảo lãnh dự thầu
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Mạnh Cờng QLKT 39B
k. Mẫu thoả thuận hợp đồng
l. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bớc 3: Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Gửi th mời thầu đợc thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức
đấu thầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu t vấn đã có
danh sách ngắn đợc chọn.
Thông báo mời thầu áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi. Bên mời
thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng tuỳ theo
quy mô và tính chất của gói thầu trên cac tờ báo phổ thông hằng ngày, phơng
tiện nghe nhìn và các phơng tiện khác, nhng tối thiểu phải đảm bảo 3 kỳ liên
tiếp và phải thông báo trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu 5 ngày đối với gói thầu
quy mô nhỏ và trớc 10 ngày với các gói thầu khác kể từ ngày thông báo lần đầu.
Trong trờng hợp đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải thông báo theo quy dịnh
trên và phải thông báo ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh đợc phát hành rộng rãi
ở Việt Nam hoặc theo quy định của nhà tài trợ.
Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
a. Tên và địa chỉ bên mời thầu
b. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
c. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
d. Các điều kiện tham gia dự thầu
e. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
Bớc 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
a. Nhận hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua
bu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu
không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ xung nào, kể cả th giảm giá sau thời
điểm đóng thầu. Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu đợc xem là
không hợp lệ và đợc gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng. Trong trờng
hợp khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản
thông báo xin sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản
xin sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu về đồng thời bên mời thầu phải nhận đợc đề
nghị của nhà thầu trớc thời điểm đóng thầu quy định trong hồ sơ mời thầu.
b. Quản lý hồ sơ dự thầu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét