- Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
5.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 97,413,885 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 85,821,286 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 11,592,599 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12%
6. Thủ tục: Gia hạn giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông –
B-BTT- 070069-TT
6.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế
thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện
thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn;
- Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày;
- Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
6.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế;
sửa đổi bổ sung)
- Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
6.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 11,929,431 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 9,903,540 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 2,025,891 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 17 %
7. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn
thông, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 070048-TT
7.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế
thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện
thủ tục hành chính)
a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ
sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép.
- Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví
dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp, đối với các trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho các cơ
quan cấp phép. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy
phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập… vẫn cần phải
5
được sự cho phép của cơ quan quản lý, do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa
đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường
hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện
TTHC.
b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung:
- Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
c) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh
nghiệp:
- Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
d) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày;
- Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
7.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế;
sửa đổi bổ sung)
- Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
7.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 10,359,257 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,176,683 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm:6,182,574 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60 %
8. Thủ tục:Cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 028329-TT
8.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế
thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện
thủ tục hành chính)
a)Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
b) Điều kiện cấp phép: Quy định rõ khả năng tài chính bằng các giới hạn mức vốn
tối thiểu doanh nghiệp cam kết đầu tư.
-
Lý do: Đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi cho công tác thực thi và phù hợp với
cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam và quy định của Luật Doanh nghiệp
8.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế;
sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
8.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 285,930,435
đồng/năm
6
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 215,324,250 đồng/năm
Chi phí tiết kiệm: 70,606,185 đồng/năm
-
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25%
9. Thủ tục:Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông -
B-BTT- 127141-TT
9.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế
thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực hiện
thủ tục hành chính)
a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ
sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép.
-
Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví
dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp, đối với các trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho các cơ
quan cấp phép. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy
phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập… vẫn cần phải
được sự cho phép của cơ quan quản lý, do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa
đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường
hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện
TTHC.
b) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh
nghiệp:
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
c) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung:
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
d) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày;
-
Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
9.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay thế;
sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
9.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 5,969,827 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 2,516,578 đồng/năm
-
- Chi phí tiết kiệm: 3,453,249 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58%
10. Thủ tục:Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông - B-BTT- 127146-
TT
7
10.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn;
Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống 40 ngày;
-
Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
10.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
10.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6,644,728 đồng/năm
-
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,506,287 đồng/năm
Chi phí tiết kiệm: 2,138,441 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 32%
-
11. Thủ tục:Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng - B-BTT- 029248-
TT
11.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép;
Lý do:Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
b) Tăng thời gian xử lý hồ sơ từ 30 ngày lên 45 ngày;
-
Lý do: để phù hợp với tiễn cấp phép một số mạng dùng riêng có quy mô lớn (ví dụ
như mạng giáo dục đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học…).
11.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
11.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 90,613,983 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 83,016,891 đồng/năm
-
- Chi phí tiết kiệm: 7,597,091 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 8 %
8
12. Thủ tục: Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng - B-BTT-
070427-TT
12.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ các nội dung Đơn xin gia hạn;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
12.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
12.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 968,533 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 799,709 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 168,824 đồng/năm
-
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 17 %
13. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng -
B-BTT- 070415-TT
13.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ
sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép;
-
Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví
dụ: thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi đại diện được ủy quyền hợp pháp của tổ chức,
doanh nghiệp, đối với các trường hợp này tổ chức, doanh nghiệp chỉ cần thông báo
cho các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên đối với các trường hợp thay đổi về mô hình tổ
chức, thành viên mạng, phạm vi thiết lập và dịch vụ cung cấp trên mạng vẫn cần
phải có sự đồng ý của cơ quan cấp phép. Do đó đề xuất phân loại các trường hợp
sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và
trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh
nghiệp khi thực hiện TTHC.
b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin sửa đổi, bổ sung;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
13.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
13.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 14,453,787 đồng/năm
-
9
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 6,684,146 đồng/năm
Chi phí tiết kiệm: 7,769,641 đồng/năm
-
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54 %
14. Thủ tục: Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông - B-BTT-
029322-TT
14.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
b) Quy định rõ các nội dung Đơn xin cấp phép;
- Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
14.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
14.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 47,847,177 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 37,717,722 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 10,129,455 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 21 %
-
15. Thủ tục: Gia hạn thời gian thử nghiệm của giấy phép thử nghiệm mạng và
dịch vụ viễn thông - B-BTT- 070408-TT
15.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ ràng, chi tiết hơn về trình tự và hồ sơ xin Gia hạn giấy phép;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
15.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
15.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 12,570,315 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 11,388,546 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 1,181,770 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9 %
-
16.
Thủ tục: Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa của Việt Nam - B-BTT- 068051-TT
10
16.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định cụ thể hơn về thành phần hồ sơ
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
b) Quy định rõ nội dung đơn xin cấp phép;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồsơ
-
c) Thời gian xử lý giảm từ 90 ngày xuống 48 ngày;
-
Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
16.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
16.3.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 12,771,621 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 8,973,762 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 3,797,859 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30 %
-
17.
Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam - B-BTT- 070436-TT
17.1.
Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ
sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép;
-
Lý do: Trên thực tế, có nhiều trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép là đơn giản ví
dụ: thay đổi địa điểm trụ sở chính, thay đổi đại diện được ủy quyền hợp pháp của tổ
chức, thay đổi sơ đồ tuyến cáp đối với các trường hợp này chỉ cần thông báo cho
các cơ quan cấp phép. Tuy nhiên đối với các trường hợp thay đổi về thành viên góp
vốn đầu tư tuyến cáp, thay đổi mô hình tổ chức tổ chức được cấp phép, thay đổi liên
quan đến đoạn cáp được lắp đặt trên vùng biển Việt Nam vẫn cần phải có sự đồng ý
của cơ quan cấp phép. Do đó đề xuất phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung
thành 2 loại: Trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi,
bổ sung cần xin phép để tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện
TTHC.
b) Quy định rõ nội dung đơn xin sửa đổi, bổ sung;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
c) Thời gian giảm: từ 60 ngày xuống 48 ngày.
11
- Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
17.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
17.3.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 7,763,168 đồng/năm
-
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4,094,173 đồng/năm
Chi phí tiết kiệm: 3,668,995 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 47 %
-
18.
Thủ tục: Gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền
kinh tế, thềm lục địa Việt Nam - B-BTT- 070442-TT
18.1.
Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ nội dung đơn xin gia hạn;
Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thiện hồ sơ
-
b) Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 90 ngày xuống 48 ngày.
-
Lý do: Hiện nay theo quy định mới của Luật Viễn thông sẽ hình thành cơ quan
quản lý viễn thông độc lập, do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành
chính như đề xuất là phù hợp.
18.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
18.3.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 2,262,853 đồng/năm
-
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1,446,869 đồng/năm
Chi phí tiết kiệm: 815,984 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 36 %
-
19.
Thủ tục: Phân bổ mã, số viễn thông – B-BTT- 129669-TT
19.1.
Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định chi tiết về các hình thức phân bổ mã, số: Đấu giá, thi tuyển, các
phương thức phân bổ khác;
12
- Lý do: Hiện nay Luật Viễn thông có quy định các hình thức phân bổ mã, số viễn
thông đa dạng nhằm đảm bảo cho việc sử dụng tài nguyên viễn thông được hiệu quả
do đó cần có quy định chi tiết về từng hình thức phân bổ.
b) Quy định chi tiết về các yêu cầu về tài nguyên số; mô tả chi tiết kỹ thuật và
phương án kinh doanh liên quan đến việc phân bổ mã số ;
-
Lý do: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi tìm hiểu, lập phương án kinh doanh và
thực thi TTHC
19.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông dự kiến ban hành trong thời
gian tới.
Văn bản quy định vê quản lý tài nguyên kho số viễn thông.
-
19.3.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 365,344,663
đồng/năm
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 252,795,163 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 112,549,500 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31%
-
20.
Thủ tục: Thỏa thuận cho phép tạm nhập, tái xuất thiết bị thông tin (cho
các đoàn ngoại giao, triển lãm giới thiệu công nghệ) - B-BTT- 032016-TT
20.1.
Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định rõ ràng, minh bạch hơn sẽ giảm thời gian tìm hiểu cho các Tổ chức cá
nhân: Công khai Thủ tục hành chính;
-
Lý do: Quy định rõ hơn về quy trình thực hiện thủ tục hành chính tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình thực hiện TTHC.
20.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông và các thông tư quy định chi
tiết nghị định.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
20.3.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 23,835,395 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 20,458,910 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 3,376,485 đồng/năm
-
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14.%
21.
Thủ tục: Giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về viễn
thông và Internet - B-BTT- 054708-TT
13
21.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Quy định thời gian giải quyết: Chậm nhất 30 ngày làm việc có văn bản trả lời.
-
Lý do: Các quy định hiện nay chưa quy định cụ thể thời gian cơ quan quản lý nhà
nước phải có văn bản trả lời kiến nghị cho các tổ chức, cá nhân có kiến nghị.
21.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Quy định tại Nghị định hướng dẫn Luật Viễn thông và các thông tư quy định chi
tiết nghị định.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
21.3.
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 62,702,225 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 44,694,305 đồng/năm
-
Chi phí tiết kiệm: 18,007,920 đồng/năm
-
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 29%
-
22.
Thủ tục: Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình cung cấp dịch
vụ Internet - B-BTT- 028329-TT
22.1.
Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay
thế thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hay yêu cầu/điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính)
a) Thay đổi tần suất báo cáo: Đối với các nội dung báo cáo về Phát triển thuê bao
Internet (Mục I) và nội dung báo cáo về “Tổng lưu lượng điện thoại Internet” và
“Số lượng và các loại thẻ điện thoại Internet đang phát hành (bao gồm Thẻ trả trước
và Thẻ trả sau)” (Mục II.4) ở Biểu mẫu Báo cáo Sở TTTT (Phụ lục IV), Bộ kiến
nghị vẫn giữ nguyên tần suất báo cáo tháng đối với doanh nghiệp thống lĩnh thị
trường, các doanh nghiệp khác tuần suất báo cáo sẽ là 3 tháng/lần.
Các nội dung còn lại có thể xem xét báo cáo 06 tháng/01 lần hoặc báo cáo năm.
-
Lý do: Đây là các số liệu doanh nghiệp đơn giản, doanh nghiệp sẵn có hàng tháng
nên không mất nhiều thời gian để thu thập số liệu. Hơn nữa phương thức báo cáo
qua mạng tương đối thuận tiện nên không mất nhiều thời gian cho doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thống lĩnh thị trường có số lượng thuê bao hay sản lượng lớn
các số liệu này thay đổi thường xuyên mỗi khi doanh nghiệp có chính sách mới về
cước hay khuyến mại nên cần duy trì chế độ báo cáo tháng. Các doanh nghiệp khác
thị phần không đáng kể nên có thể thực hiện báo cáo quý.
22.2.
Kiến nghị thực thi (nêu rõ những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ/thay
thế; sửa đổi bổ sung)
-
Đưa vào nội dung Thông tư Bộ Thông tin và Truyền thông về chế độ báo cáo
nghiệp vụ viễn thông.
Lợi ích của phương án đơn giản hóa
22.3.
-
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 200,219,127
đồng/năm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét