BIỂU ĐỒ LỚP (CLASS) CỦA MODUL SEARCH HOTEL
39
39
BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA MODUL SEARCH HOTEL
40
40
LÀ MỘT THƯ VIỆN CUNG CẤP THÔNG TIN DO CÁC
ĐỐI TÁC PHÁT TRIỂN, Ở ĐÂY EM TỰ PHÁT TRIỂN MỘT
MẪU. WEB SERVICE NÀY GỒM MỘT WEBMETHOD VỚI
CÁC THAM SỐ ĐẦU VÀO LÀ SỐ GIƯỜNG, ĐƠN GIÁ,
TÌNH TRẠNG ĐẶT PHÒNG. KHI HỆ THỐNG GỌI
WEBMETHOD CỦA SERVICE, WEBSERVICE SẼ TRẢ VỀ
KẾT QUẢ ĐƯỢC THIẾT KẾ DƯỚI DẠNG MỘT DANH
SÁCH CẤU TRÚC ĐỊNH NGHĨA DƯỚI DẠNG XML
SCHEMA NHƯ SAU 41
3/MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 42
HÌNH 3.1.1: GIAO DIỆN TÌM KIẾM CHO NGƯỜI SỬ
DỤNG 43
GIAO DIỆN THÔNG TIN TRẢ VỀ: 43
43
HÌNH3.1.2: GIAO DIỆN THÔNG TIN TRẢ VỀ 43
GIAO DIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ: 44
44
HÌNH 3.1.3: GIAO DIỆN XEM THÔNG TIN VÀ QUẢN
LÝ ĐỐI TÁC 44
44
HÌNH 3.1.4: GIAO DIỆN THÊM MỚI ĐỐI TÁC 44
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 45
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
5
MỤC LỤC ĐỒ ÁN
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
Bảng dm_ws (danh mục các đối tác, phục vụ cho modul Management Partner) 3
DANH SÁCH HÌNH 4
MỤC LỤC ĐỒ ÁN 6
PHẦN 1 10
MỞ ĐẦU 10
ĐẶT VẤN ĐỀ 10
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 11
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
I/KIẾN TRÚC WEB SERVICES: 13
1.1/Các đặt trưng của Web services 16
1.2/Lợi ích của Web services 17
1.3/Thành phần Web Service 18
1.3. 2.WSDL -Web Services Description Language : 18
1.3.2.1 Tập tin giao diện - Service Interface 20
1.3.2.2. Tập tin thi hành - Service Implementation 22
1.3.3.UDDI - Universal Description , Discovery and Intergration 23
1.3.4. OAP - Simple Object Accesss Protocol 25
1.3.4.1 Đặc trưng SOAP 26
1.3.4.2 Cấu trúc một message theo dạng SOAP 27
1.3.4.3 Những kiểu truyền thông 28
1.3.4.4 Mô hình dữ liệu 28
II/GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH: 30
2.1. Giới thiệu về Microsoft. NET Framework 30
2.2 /Giới thiệu về ASP.NET 31
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 33
I/HƯỚNG TIẾP CẬN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG: 33
1/Phát biểu bài toán: 33
2/Hướng tiếp cận giải quyết bài toán: 34
3/Kĩ thuật chính giải quyết bài toán: 34
II/PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: 35
1/Mô tả các Actors và Use cases 35
USE CASES DIAGRAM 35
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
6
MÔ TẢ CÁC ACTORS 35
MÔ TẢ CÁC USE CASES 35
Management Partner 35
Tìm kiếm khách sạn 36
2/Mô hình hóa tương tác 37
Management Partner 37
BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ 37
37
INSERT(): THÊM MỚI BẢN GHI THÔNG TIN CỦA ĐỐI
TÁC (KHÁCH SẠN) 37
UPDATE(): SỬA THÔNG TIN MỘT BẢN GHI 37
DELETE(): XÓA MỘT BẢN GHI 37
DISPLAYRESULT(): HIỂN THỊ KẾT QUẢ SAU CẬP
NHẬT 37
BIỂU ĐỒ LỚP (CLASS) CỦA MODUL MANAGEMENT
PARTNER 38
38
TÌM KIẾM KHÁCH SẠN (SEARCH ) 38
Biểu đồ trình tự 38
38
CHOOSECONDTION(): NHẬP VÀO CÁC ĐIỀU KIỆN
TÌM KIẾM 39
EXECUTE(): THỰC HIỆN LỆNH TÌM KIẾM 39
DISPLAYRESULT(): HIỂN THỊ KẾT QUẢ TÌM KIẾM 39
BIỂU ĐỒ LỚP (CLASS) CỦA MODUL SEARCH HOTEL
39
39
BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA MODUL SEARCH HOTEL
40
40
Modul Web Service của khách sạn: 41
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
7
LÀ MỘT THƯ VIỆN CUNG CẤP THÔNG TIN DO CÁC
ĐỐI TÁC PHÁT TRIỂN, Ở ĐÂY EM TỰ PHÁT TRIỂN MỘT
MẪU. WEB SERVICE NÀY GỒM MỘT WEBMETHOD VỚI
CÁC THAM SỐ ĐẦU VÀO LÀ SỐ GIƯỜNG, ĐƠN GIÁ,
TÌNH TRẠNG ĐẶT PHÒNG. KHI HỆ THỐNG GỌI
WEBMETHOD CỦA SERVICE, WEBSERVICE SẼ TRẢ VỀ
KẾT QUẢ ĐƯỢC THIẾT KẾ DƯỚI DẠNG MỘT DANH
SÁCH CẤU TRÚC ĐỊNH NGHĨA DƯỚI DẠNG XML
SCHEMA NHƯ SAU 41
3/MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 42
Bảng dm_ws (danh mục các đối tác, phục vụ cho modul Management Partner) 42
III/CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG: 43
1/Môi trường cài đặt: 43
2/Một số giao diện chương trình: 43
HÌNH 3.1.1: GIAO DIỆN TÌM KIẾM CHO NGƯỜI SỬ
DỤNG 43
GIAO DIỆN THÔNG TIN TRẢ VỀ: 43
43
HÌNH3.1.2: GIAO DIỆN THÔNG TIN TRẢ VỀ 43
GIAO DIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ: 44
44
HÌNH 3.1.3: GIAO DIỆN XEM THÔNG TIN VÀ QUẢN
LÝ ĐỐI TÁC 44
44
HÌNH 3.1.4: GIAO DIỆN THÊM MỚI ĐỐI TÁC 44
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 45
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 45
HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 45
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
8
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi tới cô giáo TS. Trương Diệu Linh lời cảm ơn
chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất! Cô là người đã trực tiếp hướng dẫn em từ
khi “Thực Tập Tốt Nghiệp” và trong suốt quá trình làm “Đồ Án Tốt Nghiệp”, nhờ sự
chỉ bảo ân cần và tận tình của cô mà em có thể hoàn thành đồ án này đúng thời gian
quy định.
Bên cạnh đó sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn Mạng
Truyền Thông - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, những người đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em cũng là một động lực rất lớn giúp em có thể vượt qua những khó
khăn trong quá trình thực hiện đồ án. Em xin được gủi lời cảm ơn chân thành nhất
đến toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Mạng Truyền Thông - Trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, thành đạt và
hạnh phúc!
Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ động viên là động lực để em
hoàn thành đồ án này.
Hà Nội 6 – 2010
Hoàng Cao Minh
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
9
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Đặt Vấn Đề
Khi website ra đời nó lập tức thay đổi cách con người giao tiếp và tiếp nhận kiến
thức. Ban đầu, website chỉ là các trang HTML cơ bản. Sau đó, ASP, JSP, PHP và
những công nghệ khác đã làm biến đổi hoàn toàn các ứng dụng mạng. Với xu thế
thương mại hóa điện tử trong kinh doanh hiện nay, website dường như đã trở thành
công cụ quảng bá thương hiệu uy tín nhất.
Các tài nguyên internet được xây dựng bằng nhiều công nghệ và ngôn ngữ khác
nhau dẫn đến vấn đề là tài nguyên ngày càng nhiều nhưng không đồng bộ, các hệ
thống không thể truy xuất hoặc cập nhật lẫn nhau. Các ứng dụng desktop không có
khả năng khai thác dữ liệu trực tiếp từ các website, website được viết bằng ngôn ngữ
này cũng gặp khó khăn khi khai thác dữ liệu từ website được viết bằng ngôn ngữ
khác. Từ đây sẽ nảy sinh một yêu cầu là cần có một tài nguyên thống nhất để tất cả
mọi hệ thống có thể sử dụng ở mọi lúc mọi nơi. Để giải quyết yêu cầu trên, các nhà
khoa học đã xây dựng webservice.
Với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng mạng Internet đã làm thay đổi một
cách mạnh mẽ mô hình kinh doanh cũng như cách tiếp cận, phát triển và đầu tư các
ứng dụng kinh doanh (Enterprise software) của các doanh nghiệp.
Các website đơn giản có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại, nhưng rồi sắp tới sẽ không
đủ sức hấp dẫn khách hàng quay trở lại website của mình. Điều này làm nảy sinh một
nhu cầu thiết kế mới sinh động hơn, sáng tạo hơn.
Vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi phát triển hệ thống
ứng dụng của mình đó là việc tích hợp các ứng dụng nhỏ đã được sử dụng trong
doanh nghiệp thành một hệ thống tổng thể, hoàn chỉnh phục vụ mục đích kinh doanh
của mình. Điều nảy sinh ở đây đó là các ứng dụng nhỏ sử dụng trong các doanh
nghiệp ngày nay được phát triển qua nhiều giai đoạn, sử dụng nhiều công nghệ khác
nhau, hoàn toàn không tương thích khiến cho việc kết hợp các ứng dụng này trở
thành một hệ thống hoàn chỉnh là hết sức khó khăn.
Để giải quyết vấn đề này, nhiều giải pháp đã được đề ra, trong đó đáng chú ý nhất
và cũng có nhiều khả năng triển khai trong thực tế nhất đó là giải pháp phát triển, tích
hợp các hệ thống con với công nghệ Web Service và Microsoft.NET Framework. Ý
tưởng chính của giải pháp này được tóm gọn như sau: Các ứng dụng nhỏ trong hệ
thống sẽ trình bày giao diện của nó dưới dạng Web Service, một ứng dụng ở trung
tâm (cũng là một web service) được xây dựng dựa trên công nghệ Microsoft .NET
Framework để kết hợp các web service nhỏ trở thành một tiến trình duy nhất.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
10
Chính vì vậy mà em đã chọn làm “Đồ Án Tốt Nghiệp” là “Xây dựng ứng
dụng tìm kiếm thông tin du lịch sử dụng Webservices” để nghiên cứu phương
pháp lập trình web mới.
Nội Dung Đề Tài
Trong đồ án tốt nghiệp cuối khóa này, em xin trình bày về vấn đề phát triển một
hệ thống tích hợp các Web Service dựa trên công nghệ Microsoft.NET Framework.
Đồ án chia thành hai phần:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
11
• Phần thứ nhất trình bày các cơ sở lý thuyết về Web Service và Microsoft .NET
Framework.
• Phần thứ hai trình bày việc xây dựng một hệ thống tìm kiếm phòng của khách
sạn dựa trên kiến trúc Web Service và Microsoft ASP.NET 2.0. Hệ thống này có đặc
điểm là sử dụng công nghệ Microsoft.NET Framework để kết hợp các web service
của các khách sạn và cho phép người sử dụng tìm kiếm các phòng của khách sạn với
các thông tin dữ liệu trả về lấy từ các web service này.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
12
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong phần này em xin trình bày chi tiết về cơ sở lý thuyết các kĩ thuật liên quan.
I/KIẾN TRÚC WEB SERVICES:
Web services là một tập các chuẩn đặc tả mở rộng khả năng của các chuẩn có sẵn
như XML, URL và HTTP nhằm cung cấp chuẩn truyền thông giữa các hệ thống với
nhau.Web services là những thành phần thực thi một số xử lý nghiệp vụ thông qua
những dịch vụ và cung cấp những dịch vụ qua mạng, những dịch vụ này có thể được
triệu gọi bởi các dịch vụ client bằng cách sử dụng giao thức SOAP trên HTTP. Web
services độc lập về ngôn ngữ và độc lập về nền tảng bởi vì nó tách biệt đặc tả ra khỏi
cài đặt. Web services dựa trên kiến trúc phân tán trong đó không có bất kì dịch vụ xử
lý trung tâm nào và tất cả dạng truyền thông đều sử dụng các giao thức chuẩn. Các
giao thức không được có bất kì ý nghĩa ngầm định nào bên trong mà phải được mô tả
rõ ràng.
Một trong những đặc tính quan trọng của mô hình tính toán dựa trên Web services
là ở đó cả các client và Web services đều không cần biết cài đặt của nhau. Kiến trúc
Web services cung cấp nhiều thành phần cho phép các ứng dụng client tìm kiếm và
sử dụng những Web services mình cần một cách động. Web services hứa hẹn mang
đến khả năng tạo ra các môi trường phân tán trong đó bất kì ứng dụng nào, hoặc bất
kì component ứng dụng nào cũng đều có thể kết hợp với nhau dễ dàng với tính độc
lập nền tảng và độc lập ngôn ngữ (language-neutral). Web service có thể được sử
dụng vào các mục đích đơn giản như đăng nhập vào một trang web hay với mục đích
phức tạp như xử lý nghiệp vụ giao dịch vay mượn giữa các công ty với nhau. Điểm
khác biệt chính của Web services với các công nghệ phân tán trước đây như Win32,
J2EE và CGI là ở sự chuẩn hoá. Web services sử dụng XML, một ngôn ngữ độc lập
trong việc biểu diễn dữ liệu, làm ngôn ngữ trao đổi thông tin. Bởi vậy khi được kết
hợp với nhau, khả năng tích hợp phần mềm và đa kết nối giữa những mô hình web
services thật đáng kinh ngạc. Thêm vào đó, các chuẩn Web services mới còn hỗ trợ
các tính năng cao cấp như hỗ trợ giao dịch, bảo mật, quy trình nghiệp vụ…
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
13
Hình 2.1.1: Mô hình Web Service
Mô hình web services dạng đơn giản định nghĩa cách thức tương tác giữa Service
Requester, Service Provider và Service Directory như sau :
Bên sử dụng dịch vụ tìm kiếm các dịch vụ trong một UDDI Service Directory.
Chúng sẽ lấy thông tin mô tả WSDL của các Web services cung cấp bởi Service
Providers từ trước thông qua Service Directory. Sau khi lấy được mô tả WSDL, bên
yêu cầu dịch vụ kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ bằng cách triệu gọi các dịch vụ
thông qua giao thức SOAP.
Web services cơ bản bao gồm các khái niệm SOAP, WSDL và UDDI. Chúng ta sẽ
lần lượt phân tích trong các phần sau. Cần lưu ý là các chuẩn trên có thể được kết
hợp với nhau hoặc dùng độc lập tùy trường hợp cụ thể.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Cao Minh-K46 ĐH Công nghệ thông tin
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét