II. Nội dung bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
1. Các bên liên quan chủ yếu trong hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm. Ðối tượng
bảo hiểm trong bảo hiểm vận chuyển hang hóa là hàng hóa vận chuyển bằng
đường biển.
Người tham gia bảo hiểm (Insurer):
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro
tổn về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm.
Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA,
VINARE
Người được bảo hiểm (Insured)
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo.
Người có quyền lợi bảo hiểm là người mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ
đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ những quyền lợi
được pháp luật thừa nhận. Ví dụ, người chủ hàng là người được bảo hiểm trong
bảo hiểm hàng hóa.
2. Các điều kiện thương mại quốc tế
Các điều kiện bảo hiểm của Anh (1.1.1982)
Ðiều kiện bảo hiểm A:
Những rủi ro được bảo hiểm
1. Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ nhưng rủi ro đã qui định trong các điều 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo
hiểm này bảo hiểm mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra với đối tượng được
bảo hiểm.
2. Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm
tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào,
loại trừ những nguyên nhân đã qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ở
những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán
hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và /hoặc theo luật pháp và tập quán hiện
hành.
3. Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho người được bảo
hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “hai tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
trong hợp đồng chuyên chở co liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường
của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên thì
Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo
vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
Loại trừ bảo hiểm
4. Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1. Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được
bảo hiểm.
4.2. Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc
giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường.
4.3. Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối
tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3
này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào “container”
hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp
đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người
làm công cho họ).
4.3. Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng
của đối tượng được bảo hiểm.
4.5. Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm
trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2
kể trên)
4.6. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc
thiếu thốn về tài chính của người Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người
điều hành tàu.
4.7. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí
chiến trang gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân hoặc phản ứng hạt nhân,
phóng xạ hoặc tương tự.
5. Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc
chuyên chở.
5.1. Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này cũng sẽ không bảo hiểm cho
những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi.
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển.
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp
cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm. Nếu Người đuợc bảo hiểm
hoặc những người làm công cho họ được biết về trạng thái không đủ khả năng đi
biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp
vào các phương tiện trên.
5.2. Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ
khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới
nơi đến, trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết
rieng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó.
6. Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ khong bảo hiểm cho những mất mát
hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
6.1. Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự
phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc
chống lại bên tham chiến
6.2. Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ (loại trừ cướp biển) và hậu quả của
những hành động đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
6.3. Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác.
7. Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này cũng không bảo hiểm cho những mất
mát hư hại hoặc chi phí
7.1. Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những
người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2. Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động
dân sự
7.3. Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ
chính trị.
Ðiều kiện bảo hiểm B
Những rủi ro được bảo hiểm
1. Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo
hiểm này bảo hiểm.
1.1. Mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra cho đối tượng được bảo hiểm có thể qui hợp lý
do.
1.1.1. Cháy hay nổ
1.1.2. Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật
1.1.3. Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
1.1.4. Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ
vật thể nào bên ngoài, không kể nước.
1.1.5. Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.1.6. Ðộng đất, núi lửa phun hoặc sét đánh
1.2. Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân:
1.2.1. Hy sinh tổn thất chung
1.2.2. Ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn trôi khỏi tàu
1.2.3. Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương
tiện vận chuyển công ten nơ hoặc nơi cứa hàng.
1.3. Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp
hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền.
2. Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm
tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào,
loại trừ những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ở những
điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác
định theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo
hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường
của hợp đồng bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói
trên thì Người được bảo hiểm phải thong báo cho Người bảo hiểm là người có
quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
Loại trừ bảo hiểm
4. Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1. Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được
bảo hiểm
4.2. Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc
giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường.
4.3. Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho
đối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều
4.3 này việc “đóng gói” sẽ được coi là bao gồm cả việc xếp hàng vào “container”
hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp
đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người
làm công cho họ)
4.4. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có tính chất riêng
của đối tượng được bảo hiểm
4.5. Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra do chậm trễ, ngay cả khi chậm
trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2
kể trên)
4.6. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc
thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc nguời điều
hành tàu
4.7. Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận
bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào.
4.8. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí
chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/hoặc phản ứng hạt
nhân, phóng xạ hoặc tương tự.
5. Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc
chuyên chở
5.1. Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất
mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển.
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp
cho việc chuyên chơ an toàn đối tượng được bảo hiểm, nếu Người được bảo hiểm
hoặc những người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả
năng “đi biển” hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm
đuợc xếp vào các phương tiện trên.
5 2. Nguời bảo hiểm bỏ qua mòi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ
khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới
nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng
về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó.
6. Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những
mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi
6.1. Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loan, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự
phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc
chống lại bên tham chiến
6.2. Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc
bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
6.3. Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác.
7. Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những
mất mát hư hỏng hoặc chi phí.
7.1. Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những
người tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự.
7.2. Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động
dân sự.
7.3. Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ
chính trị
Ðiều kiện bảo hiểm C
Những rủi ro được bảo hiểm
1. Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo
hiểm này bảo hiểm
1.1. Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra cho đối tượng được bảo hiêm có thể qui hợp lý
cho.
1.1.1. Cháy hay nổ
1.1.2. Tàu hay thuyền bị mắc can, đắm hoặc lật
1.1.3. Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
1.1.4. Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đam va hoặc va chạm với bất kỳ
vật thê nào bên ngoài, không kể nước.
1.1.5. Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.2. Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoắc hư hỏng do những nguyên nhân:
1. 2.1. Hy sinh tổn thất chung
1. 2 2. Ném hàng khỏi tàu.
2. Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh
hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ
những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ở những điều
khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác định
theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.
3. Ðiều khoản "Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi"
Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách
nhiệm theo điều khỏan "Tàu đâm và nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng
chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm
này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên, Người được bảo
hiểm phải thông báo cho Ngưới bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được
bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.
Loại trừ bảo hiểm
4. Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1. Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được
bảo hiểm
4.2. Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc
giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường
4.3. Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối
tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp) theo chủ ý của điều 4.3
này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào “container”
hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợp
đồng bảo hiêm này có hiệu lực hoặc được tiến hành bởi Người được bảo hiểm
hoặc những người làm công cho họ)
4.4. Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng
của đối tượng được bảo hiểm.
4.5. Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm
trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2
kể trên)
4.6. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc
thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều
hành tàu.
4.7. Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận
bất kỳ của đối tượng đó do hành động sai trái của bất kỳ người nào.
4.8. Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí
chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, phân hạt nhân và/ hoặc phản ứng
hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự.
5. Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc
chuyên chở
5.1.Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất
mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp
cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm. Nếu người được bao hiểm
hoặc những người làm công cho họ được biết riêng tình trạng không đủ khả năng
đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp
vào các phương tiện trên.
5.2. Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ
khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới
nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biết riêng
về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó.
6. Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát
hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:
6.1. Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự
phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc
chống lại bên tham chiến.
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc
bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó.
6.3. Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác.
7. Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát
hư hỏng hoặc chi phí.
7.1. Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những
người tham gia gây rối lao động náo loạn hoặc bạo động dân sự.
7.2. Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động
dân sự.
7.3. Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ
chính trị.
Các điều khoản chung cho các điều kiện bảo hiểm A- B- C
1. Ðiều khoản vận chuyển
1.1.Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi cho hay nơi chứa
hàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có
hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trong
nhữgn thời điểm sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc.
a. Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi cửa hàng cuối cùng
khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm.
b. Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới
hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn
dùng hoặc.
* Ðể chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
* Ðể chia hay phân phối hàng hoặc
c. Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa bảo hiểm khỏi tàu
biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.
1.2. Nếu sau khi hàng dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước
khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi khác nơi đến ghi
trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo qui định kết
thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi
đến khác đó.
1.3. Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc qui định kết thúc nói trên và
qui định trong điều 2 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát
của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại
hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc
thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc
Người thuê tàu.
2. Ðiều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo
hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có
tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một
cách khác trước khi giao hàng như qui định của điều 8 trên đây, bảo hiểm này
cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo
hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải
nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc
2.1. Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có
thỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm
đến cảng hay điạ điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc
2.2. Nếu hàng hóa được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời
hạn mở rộng nào đã thỏa thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bỏa hiểm hay tới
bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những qui định của
điều 8 kể trên.
3. Ðiều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thay
đổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được
bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với chi phí bảo hiểm và
những điều kiện được thỏa thuận.
4. Ðiều khoản quyền lợi bảo hiểm
4.1. Ðể có thể đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm này Người được bảo hiểm cần
phải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy ra
tổn thất.
.2. Tuân theo điều 4.1 trên đây Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồi thường
cho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực
cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết, trừ khi Người
được bảo hiểm đã biết về tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa biết.
5. Ðiều khoản chi phí gửi hàng
Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảo hiểm
lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trong đơn bảo
hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trae cho Người được bảo hiểm mọi khoản chi
phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thỏa đáng để dỡ hàng, lưu kho và gửi hàng
tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm của hợp đồng này.
Ðiều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phải
tuân theo những điểm loại trừ trong các điều 4, 5, 6 và 7 kể trên và không bao gồm
những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và từ tình trạng không trả được
nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Người được bảo hiểm hay những người làm
công cho họ.
6. Ðiều khoản tổn thất toàn bộ ước tính
Bảo hiểm này không bối thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước
tính trừ khi đối tượng được bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không
thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi
hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến.
7. Ðiều khoản giá trị tăng thêm
7.1. Nếu Người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm
nào cho hàng hóa đã được bảo hiểm này bảo hiểm thì giá trị thỏa thuận của hàng
hóa được xem như đã được bảo hiểm này bảo hiểm thuộc bảo hiểm này cộng với
số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng vảo hiểm tổn
thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số
tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.
Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Người
bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảo
hiểm khác.
7.2. Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điều
khoản sau:
Giá trị thỏa thuận của hàng hóa sẽ được xem như ngang bằng với tổng số tiền
bỏa hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểm giá trị
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét