Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế sản xuất nhỏ với cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế hàng hoá với cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc , hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện trên tất
cả các măt nghiệp vụ ; trong đó có nghiệp vụ TTKDTM. Việc đổi mới và hoàn thiện
công tác TTKDTM qua Ngân hàng là một trong những yêu cầu cấp bách bởi một
mặt nó đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế,mặt khác nó phải dần hoà nhập vào thông
lệ thanh toán quốc tế để đáp ứng yêu cầu rút ngắn thời gian và giảm chi phí trong
việc luân chuyển vốn cũng nh công tác hạch toán kế toán ở các Ngân hàng và
Doanh nghiệp phát triển kinh tế. Điều này cho thấy TTKDTM ra đời nhằm khắc
phục những nhợc điểm của thanh toán tiền mặt.
Thanh toán trong hoạt động ngân hàng là một dịch vụ đa dạng, phong phú
và thờng xuyên phát triển. Việc sử dụng tiền mặt trong mua bán khối lợng hàng hoá
lớn sẽ gặp khó khăn cho cả ngời bán và ngời mua bởi phải mang tiền với một khối l-
ợng lớn, cồng kềnh và không an toàn. Chính vì vậy khi công nghệ tin học đã đợc
ứng dụng rộng rãi trong hoạt động Ngân hàng thì TTKDTM đợc lựa chọn một cách
t nhiên. TTKDTM là phơng thức thanh toán tiên tiến có mang tính tích cực, do đó cải
tiến đổi mới và đa dạng hoá các loại hình TTKDTM, với việc ứng dụng tin học vào
công tác TTKDTM nhằm nâng cao kối lợng và rút ngắn thời gian thanh toán, đảm
bảo việc thanh toán nhanh, chính xác và an toàn là yêu cầu khách quan của việc
luân chuyển vốn phục vụ. Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác
TTKDTM trong những năm qua ngành Ngân hàng đã thờng xuyên bổ sung, sửa đổi
chế độ thanh toán. Nhng trong TTKDTM ở nớc ta hiện nay vẫn còn những tồn tại
nhất định.
Từ lý do trên và nhất là qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế
tại NHNo&PTNT Hà Tây, cùng với những kiến thức đã đợc học ở trờng em đã mạnh
dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác thanh toán không
dùng tiền mặt tại NNNo&PTNT Hà Tây.
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Luận văn này đợc chia làm 3 chơng:
Ch ơng I : Những lý luận cơ bản của thanh toán không dùng tiền mặt.
Ch ơng II : Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNNo &
PTNT Hà Tây.
Ch ơng III : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
TTKDTM tại NHNo&PTNT Hà Tây.
Do thời gian thực tập không dài, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, bài viết
của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định . Vì vậy em kính mong nhận
đợc sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và tập thể cán bộ nhân viên NHNNo &
PTNT tỉnh Hà Tây, cùng toàn thể các bạn để em có thể hoàn thiện hơn luận văn
của mình.
Em xin chân thành cám ơn!
CHƯƠNG I:
- 6 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Những lý luận cơ bản của TTMDTM
I. Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM.
1. Sự cần thiết khách quan củaTTKDTM trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Xu hớng phát triển của phơng tiện thanh toán trong một nền kinh tế không
phải mang tính ngẫu nhiên, mà nó chịu sự tác động rất lớn của các điều kiện hình
thành từ nền kinh tế đó. Theo học thuyết của Mac, quá triành sản xuất kinh doanh
tuân theo một quy trình khép kín có thể khái quát háo bằng công thức T H T
.Trong đó thanh toán là khâu cuối quyết định đến việc thu hồi vốn để kết thúc một
chu kì sản xuất thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo. Mặt khác thanh toán cũng
là một khâu mở đầu cho một chu kỳ sản xuất.
Khi các doanh nghiệp, các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện nhập máy
móc , thiết bị vật t . vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vậy thanh
toán là yêu cầu khách quan để phục vụ quá trình sản xuất và lu thông hang hoá là
điều kiện quan trọng dể đảm bảo sự tuần hoàn bình thờng của vốn tiền trong từng
doanh nghiệp, đơn vị kinh tế cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, thanh toán tiền tệ cho nền kinh tế bao gồm thanh toán tiền mặt và
thanh toán không sử dụng tiền mặt : tiền tệ bằng tiền mặt đợc sử dụng nh một ph-
ơng tiện chủ yếu trong giao dịch tiền tệ giá trị nhỏ khi mua bán lẻ hàng hoá hoặc
cung ứng dịch vụ. Trong thanh toán bằng tiền mặt không có sự tách biệt giữa không
gian và thời gian, giữa sự vận động của vật t, hàng hoá và tiền tệ
Nó đợc thực hiện trên cơ sở trực tiếp giã bên mua và bên bán mà không qua một
trung gian nào khác. Ngời mua nhất thiết phải có trong tay một lợng tiền mặt tơng đ-
ơng với giá trị của những vật t hàng hoá hay div vụ đợc mua bán thì ngời bán mới
chấp nhận giao hàng hoặc cung ng dịch vụ. Bởi vậy nếu xét về một số món giao
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dịch thì tiền mặt chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng các giao dịch thanh toán của
nền kinh tế. Song nếu xét về mặt giá trị giao dịch, tỷ trọng tiền mặt đợc sử dụng
trong thanh toán lại có xu hớng nhỏ dần vì trong thanh toán bằng tiền mặt có nhiều
nhợc điểm.
Độ an toàn trong thanh toán bằng tiền mặt không cao do phải có sự xuất hiện
của tiền mặt, trong quá trình thanh toán cần phải thực hiện các công việc nh vận
chuyển , đếm, bảo quản tiền mặt Nên rất dễ gây mất mát , nhầm lẫn.
Thanh toán bằng tiền mặt làm cho vốn bị ứ đọng gây lãng phí vốn. Thông th-
ờng thời gian thu hồi đợc vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không trùng
nhau, do vậy giữa khoảng thời gian đó trong tay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
luôn có một lợng tiền nằm im, bị ứ đọng không sinh lời mà đáng lẽ nếu đợc khai
thác triệt để để đa vào tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thì không những đem lại lợi
ích cho bản thân các doanh nghiệp đó, mà còn đáp ứng đợc một phần nhu cầu vốn
trong nền kinh tế. Đồng thời thanh toán bằng tiền mặt làm cho chi phí lu thông tiền
mặt tăng lên bao gồm: chi phí in ấn, phát hành, chi phí vận chuyển, bảo quản tiền
mặt
Ngợc lại với các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, các giao dịch thanh
toán không dùng tiền mặt có thể đợc ghi lại và đo lờng về mặt số lợng và giá trị nh
an toàn , nhanh và chính xác.
Thực tế cho thấy khi sản xuất phát triển , khối lợng sản phẩm đợc trao đổi
trong xã hội ngày càng nhiều và có giá trị lớn, thanh toán trao đổi hàng hoá đợc mở
rộng không ngừng thì thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng đợc mọi cách
linh hoạt, kịp thời và đầy đủ mọi nhu cầu thanh toán . Vì thế cần phải có một hình
thức thanh toán mới khắc phục đợc những nhợc điểm của thanh toán bằng tiền mặt,
đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh. Trớc tình hình đó, hệ thống Ngân hàng
đã cho ra đời một hình thức thanh toán mới: TTKDTM. Tuy vậy để thực hiện
- 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TTKDTM các bên tham gia thanh toán phải mở tài khoản tại Ngân hàng, phải có cơ
chế thanh toán và khung pháp lý hoàn chỉnh.
2. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế.
Hệ thống Ngân hàng cùng vơí sự đổi mới nền kinh tế đã thực hiện quá trình
hiện đại hoá đặc, biệt là trong việc thanh toán, nhờ áp dụng những thành tựu khoa
học kĩ thuật nh: áp dụng công nghệ tin học Ngân hàng , công nghệ thông tin mà
TTKDTM đợc tổ chức thành một hệ thống nhất định. Trong hệ thống này Ngân
hàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoávà dịch vụ đều
đợc kết thúc bằng thanh toán. Quan hệ thanh toán liên quan đến các hoạt động
trong xã hội. Vì vậy tổ chức tốt công tác thanh toán đặc biệt là TTKDTM có ý nghĩa
kinh tế rất lớn. Nó đợc thể hiện ở các mặt sau:
- TTKDTM là một quá trình thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt
mà bằng cách trích chuyển từ tài khoản tiền gửi của ngời chi trả chuyển vào tài
khoản tiền gửi của ngời thụ hởng. Do vậy nó góp phần tạo điều kiện cho quá trình
thanh toán đợc tiến hành nhanh chóng, kịp thời, an toàn do đó nó góp phần thúc
đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá. Ta biết thanh toán vừa là khâu mở đầu và là
khâu kết thúc của một chu kì sản xuất kinh doanh. Nếu tổ chức tốt thanh toán sẽ
làm tăng nhanh sự vận động của vật t và tiền vốn giúp cho các Doanh nghiệp thu đ-
ợc vốn nhanh để phục vụ cho chu kì sản xuất sau cũng tức là phục vụ cho quá trình
tái sản xuất không ngừng phát triển.
- TTKDTM góp phần làm giảm thấp khối lợng tiền mặt trong lu thông. Do vậy
nó tiết kiệm chi phí cho lu thông tiền mặt nh : in ấn, phát hành, bảo quản, vận
chuyển, kiểm đếm. Hơn nữa, TTKDTM còn làm giảm nhẹ khâu kế hoạch và điều
hoà lu thông tiền tệ, tăng sức mua của đồng tiền góp phần làm cho lu thông tiền tệ
ổn định. Mặt khác, ngày nay nền kinh tế Thơng mại và đầu t quốc tế làm cho tình
hình xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng, thì quá trình thanh toán không chỉ
giới hạn ở trong nớc mà còn mở rộng ra khu vực và thế giới. Vì thế TT KDTM ngày
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
càng hấp dẫn với các nhà đầu t và các nhà xuất nhập khẩu. Điều này là có lợi cho
thị trờng Việt Nam để hớng tới hoà nhập với thị trờng thế giới.
-TTKDTM bắt buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh , các cơ quan, hộ kinh
doanh, cá nhân muốn thực hiện TTKDTM phải mở tài khoản tại Ngân hàng phục vụ
mình và trên tài khoản luôn phải có số d để đảm bảo cho khả năng thanh toán, chi
phí của mình khi có nghiệp vụ phát sinh bất cứ lúc nào. Mặt khác, theo quy định
này vừa đảm bảo cơ sở cho công tác thanh toán, vừa tạo khả năng tập trung đợc
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào Ngân hàng, dùng làm nguồn vốn lu động cho
vay phục vụ phát triển sản xuất đáp ứng mọi nhu cầu vốn cần thiết khác của xã hội.
Đây là nguồn vốn lớn nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rất
lớn cho Ngân hàng nói riêng và cho nền Kinh tế Quốc dân nói chung.
- TTKDTM các khác hàng phải mở tài khoản tại Ngân hàng và kí thác vốn
của mình vào đó. Chính điều này đã tạo tiền đề cho kinh tế thuận lợi để Ngân hàng
kiểm soát đợc một phần lợng tiền trong nền kinh tế, từ đó tiến hành cung ứng một l-
ợng tiền thích hợp cho nền kinh tế. Hơn nữa còn đánh giá đợc khả năng tình hình tài
chính, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế
nói chung.
- TTKDTM giúp cho các Ngân hàng Thơng mại thực hiện tốt vai trò làm trung
gian thanh toán của mình bằng các sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Qua đó Ngân
hàng sẽ thu đợc những khoản lệ phí không nhỏ, làm tăng thu nhập cho Ngân hàng.
Vậy việc TTKDTM không chỉ tác động tới tất cả các hoạt động kinh doanh
khác của Ngân hàng nh: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn .Mặt khác
còn là một trong những cơ sở cho sự ổn định tiền tệ, giải quyết đợc vấn đề tiền mặt
trong nền kinh tế, lầm cho lu thông hàng hoá đợc thực hiện trôi chảy từ đó thúc đẩy
sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển. Đồng thời còn làm tăng vốn đầu t cho nền
kinh tế và còn phát huy đợc vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của Ngân hàng đối với
- 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nền kinh tế. Do vậy TTKDTM phải ngày càng phát huy vai trò to lớn của nó trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là một trọng trách nặng nề thuộc về Ngân hàng.
II/ Cơ chế TTKDTM ở nớc ta hiện nay.
1, Các văn bản pháp lý.
Muốn tổ chức và thực hiện công tác TTKDTM trong nền kinh tế, ngoài tổ
chức cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, cần phải nghiên cứu sâu
sắc cơ sở lý luận, xây dựng cơ chế, thể lệ thanh toán khoa học và phù hợp với thực
tiễn để đảm bảo công tác thanh toán đợc thực hiện thuận tiện, an toàn, chính xác và
nhanh chóng. Hiện nay, TTKDTM đợc thực hiện trên cơ sở:
- Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 của Thống đốc NHNN ban
hành Thể lệ TTKDTM , Quyết định này đ ợc căn cứ vào Nghị định 91, Nghị định15-
CP và thay thế cho QĐ 101, QĐ239, QĐ74, QĐ236, công văn số 06. Quyết định
này đợc quy định rõ ràng về đối tợng đợc tham gia TTKDTM( là các đơn vị, cá nhân
hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam), việc mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc nh thế
nào, điều kiện đợc Ngân hàng chấp nhận thanh toán Trong quyết định này còn
quy định cụ thể cho từng hình thức TTKDTM nh : Đối với Séc, UNT, UNC, Th tín
dụng, Ngân phiếu thanh toán, Thẻ thanh toán. Quyết định số 22 cho đến nay vẫn đ-
ợc sử dụng khá phổ biến trong hệ thống Ngân hàng, do quá trình ngày càng phát
triển của nền kinh tế nên hình thức Ngân phiếu thanh toán đã không đợc khách
hàng chấp nhận và cho đến nay phần đa các Ngân hàng đã không sử dụng hình
thức này.
- Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ ban hành về quy chế
phát hành và sử dụng séc. Nghị định này tơng đối hoàn chỉnh nhng bên cạch có
một số những hạn chế nh phạm vi thanh toán của séc, cách thức và thủ tục thanh
toán thì còn gò bó, máy móc không tạo đợc sự thoải mái cho mọi ngời khi dùng séc.
Mặt khác, séc thanh toán cha đợc sử dụng phổ biến nhất là trong dân c. Chính vì
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
vậy, chính phủ xây dựng nghị định mới về séc .để tu hút nhiều ng ời sử dụng
séc hơn.
- Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 của chính phủ về tổ chức TKDTM, đây là
một bớc tiến mới trong quy chế về hoạt động TTKDTM,vì trong Nghị định này có
quy định rõ về đói tựng đợc làm dịch vụ thanh toán (đó là Ngân hàng và Kho bạc ),
quyền lợi của những ngời thamh gia thanh toán, trách nhiệm của những ngời làm
thanh toán, phí dịch vụ thanh toán. Nhng kinh tế xã hội ngày càng phát triển, giao
dịch thơng mại có nhiều vấn đề mới nảy sinh. Nên để giải quyết những phát sinh
mới đó thì Chính phủ đã cho ra đời một Nghị định đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn về
hoạt động TTKDTM đó là Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thay thế cho Nghị định
91. Ngoài những quy định giống với Nghị định 91/CP thì Nghị định 64 còn quy định
về đối tợng và phạm vi thanh toán của TTKDTM, bên cạnh đó còn có sự tham gia
của Nhà nớc về hoạt động thanh toán, mặt khác còn quy định về hoạt động thanh
toán Quốc tế Cho đến nay Nghị định này vẫn đang đ ợc sử dụng một cách hữu
hiệu.
- Quyết định của Thống đốc NHNN số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày
19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân
hàng.Thẻ là một phơng tiện thanh toán rất hữu ích,tiện lợi nhng ở nớc ta hiện nay
Thẻ thanh toán vẫn còn mới lạ đối với ngời dân. Vậy để phát huy tác dụng của Thẻ
và đợc nhiều ngời sử dụng hơn thì NHNN đã ban hành Quyết định 371nhằm phát
triển Thẻ thanh toán vào khu vực dân c và nâng cao những tiện lợi của công cụ
thanh toán này để nhiều ngời sử dụng hơn. Trọng Quyết định số 22 của Thống đốc
NHNN có quy định về hình thức thanh toán Thẻ, nhng Quyết định đó còn cha đợc
chặt chẽ và một số quy định không phù hợp với nền kinh tế giai đoạn hiện nay. Nên
để hoàn thiện hơn về hình thức thanh toán này NHNN đã ban hành Quyết định 371.
Trong Quyết định này có quy định về phạm vi điều chỉnh nh : các hoạt động phát
hành, sử dụng, thanh toán Thẻ Ngân hàng, đối tợng áp dụng đó là các đơn vị, cá
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhân trên lãnh thổ Việt Nam. Ngaòi ra còn quy định về các loại Thẻ, chủ Thẻ và yếu
tố trên Thẻ, bên cạnh đó còn quy định về cho vay đối với chủ Thẻ tín dụng và đồng
tiền trên Thẻ.
Ngoài những văn bản trên Chính phủ và NHNN còn có những văn bản
nh Quyết định 1092, Thông t 07, Thông t 08 .Hiện nay, hệ thống Ngân hàng đang
áp dụng các văn bản nh : Quyết định 22/QĐ-NH1, Nghị định 30/CP, Nghị địmh
64/NĐ-CP, Quyết định 371/ QĐ-NHNN1, Thông t 07, Thông t 08 Và cho đến nay
phơng thức TTKDTM trong hệ thống Ngân hàng đã đợc sử dụng phổ biến và ngày
càng đợc nhiều ngời sử dụng hơn.
2, Các nguyên tắc trong TTKDTM
Để đa ra các đánh giá về sự phát triển của hoạt động thanh toán của một nền
kinh tế, ngời ta tờng so sánh về số lợng và giá trị giao dịch của từng phơng tiện
thanh toán. so sánh về số lợng rất hữu ích trong việc đánh gá hiệu quả và chi phí
giao dịch của phơng tiện thanh toán, bởi các chi phi thanh toán thờng không liên
quan đến giá trị cá biệt của giao dịch mà nó là chi phí cố định. Ngợc lại các so sánh
về mặt giá trị thanh toán lại đặc biệt phù hợp với việc phân tích các rủi ro đi kèm với
phơng tiện thanh toán, bởi nếu các yếu tố kháckhông đổi, thanh toán giá trị càng
cao thì rủi ro càng lớn. Chính vì vậy, càn ohải có những nguyên tắc trong công tác
thanh toán, hiện nay TTKDTM đợc thực hiện trên cơ sở: Nghị địng số 30/CP ngày
09/05/1996 của chính phủ ban hành về quy chế phát hành và sử dụng Séc, Thông t-
ôs 07/TT-NH1ngày 27/12/1996 của NHNN việt Namhớng dẫn thực hiện Nghị đínhố
30/CP,Quuyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10 1999 của Thống đốc NHNN
Việt Nam về việc ban hành, sử dụng và thanh toán Thẻ Ngân hàng và Quyết định
số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2002 của chính phủ về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán. Nội dung của văn bản pháp quy đã đợc
tóm tắt thành những quy định có tính nguyên tác sau:
2.1. Mở tài khoản thanh toán.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tài khoản thanh toán là tài khoản do ngời sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiệnngiao dịch thanh toán theo quy
định của NHNN.
Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán có quyền lựa chọn Ngân hàng hoặc các tổ
chức khác đợc phép cung cấp dịch vụ thanh toán để mở tài khoản và thực hiện giao
dịch thanh toán. Mỗi khách hàng có quyền mở nhiều tài khoản ở một hoặc nhiều
Ngân hàng, nơi c trú hoặc nơi khác theo nhu cầu của mình.
- Sử dụng tài khoản và uỷ quyền.
+ chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán phù hợp
với quy định của NHNN và pháp luật khác có liên quan.
+ Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của NHNN và pháp luật
khác có liên quan trong việc sử dụng tài khoản thanh toán.
+ Chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản sử dụng tài khoản
theo quy dịnh của pháp luật. Ngời đợc uỷ quyền có quyền hạn và nghĩa vụ nh chủ
tài khoản trong phạm vi uỷ quyền và không đợc uỷ quyền lại cho ngời thứ ba.
- Sử dụng và uỷ quyền sử dụng của đồng chủ tài khoản.
Ngoài các quy định về sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản, việc
sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khôảncnf phải tuân theo các quy định sau:
+ Mọi giao dịch thanh toán chỉ đợc thực hiệnkhi có sự chấp thuận của tất cả
những ngời là đồng chủ tài khoản.
+ đồng chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác sử dụng tài khoantrong
phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Việc uỷ quyền phải đợc lập thành văn bản
theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện, thu tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán: loại tài khoản, tính
chất tài khoản, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét