CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
1. Tổng quan về sản xuất kinh doanh.
1.1. Khái niệm về sản xuất kinh doanh.
1.1.1.Khái niệm về sản xuất .
Sản xuất là hoạt động có mục đích của các doanh nghiệp, ở đây sản xuất
được hiểu theo nghĩa rộng là cả phân phối và tiêu thụ…Các doanh nghiệp
chuyển hoá các yếu tố đầu vào ( yếu tố sản xuất ) thành các yếu tố đầu ra ( sản
phẩm ). Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quã trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được thể hiện bằng một hàm sản xuất.
Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi
kết hợp các yếu tố đầu vào. Hàm sản xuất sử dụng nhiều hàm đầu vào có dạng:
Q = f( x
1
,x
2
…x
n
Trong đó :
. Q : sản luợng đầu ra.
. x
i
: các yếu tố đầu vào.
Như vậy khi các yếu tố đầu vào biến đổi về mặt chất hay nói khác đi khi
doanh nghiệp thay đổi về mặt thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại thì tất yếu
hàm sản xuất sẽ thay đổi và đầu ra sẽ lớn hơn. Do đó, sản xuất là sự kết hợp các
yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm cung ứng ra thị trường.
1.1.2.Khái niệm về kinh doanh.
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về kinh doanh, có quan điểm
cho rằng :
+ Kinh doanh là hoạt động có ý thức trên cơ sở bỏ một lượng vốn ban đầu
vào thị trường và sau một thời gian nào đó thu được lợi nhuận.
+ Theo cách tiếp cận khác thì kinh doanh được hiểu là : Kinh doanh là
thuật ngữ để chỉ tất cả những tổ chức hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch
vụ cần thiết để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày của con người.
22
+ Theo luật doanh nghiệp : kinh doanh là việc thực hiện một hay một số
công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay cung ứng
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
+ Nói chung nhát thì kinh doanh được hiểu : các hoạt động kinh tế nhằm
mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau:
. Có chủ thể kinh doanh.
. Kinh doanh phải gắn liền với thị trường.
. Kinh doanh phải gắn liền với nguồn vốn.
. Mục đích kinh doanh phải tạo ra nguồn lợi nhuận.
1.1.3. Khái niệm sản xuất kinh doanh.
Sản xuất kinh doanh là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu vào để tạo ra
sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết để phục vụ cho cuộc sống của con người.
Ngày nay kinh doanh mang tính hoà đồng toàn thế giới. Việc con người ta
sử dụng hàng hoá được chế tạo từ nhiều nước đã trở nên thông dụng, bình
thường. Nó làm hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng linh hoạt hơn và nhất
là đồng tiền đã đổi được.
1.2. Các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.
Để một quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì phải có đầy đủ 3
yếu tố đó là:
+ Đối tượng lao động.
+ Tư liệu lao động.
+ Lao động.
Trong đó:
. Đối tượng lao động là nguyên nhiên, vật liệu.
. Tư liệu lao động là máy móc trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
. Lao động là nguồn lực của con người, trực tiếp làm ra sản phẩm.Đay là
yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh.
23
1.3. Đặc điểm của sản xuất kinh doanh vận tải.
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất cho nên nó cũng mang đầy đủ
những đặc điểm của các ngành sản xuất nói chung trong nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó do vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt - nó nó mang
một số đặc điểm đặc trưng như sau:
+ Nhu cầu vận tải là một nhu cầu phát sinh và co giãn chậm.
+ Nhu cầu vận tải ít có khả năng thay thế, mà chỉ có sự thay thế hình thức
vận tải này bằng hình thức vận tải khác.
+ Giá cả tác động đến nhu cầu vận tải chậm.
+ Nhu cầu vận tải đặc trưng theo hướng và mang tính thời điểm rõ rệt.
+ Cầu trong vận tải mang tính xã hội sâu sắc.
+ Cung trong vận tải được thể hiện bằng năng lực vận chuyển.
+ Cung trong vận tải có sự tương ứng với cầu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh vận tải.
Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh vận tải là diễn ra ở ngoài doanh
nghiệp và nó trải dài trên một phạm vi rộng nên nó chịu ảnh hưởng đến rất nhiều
yếu tố. Các yếu tố đó bao gồm:
+ Công nghệ vận tải.
+ Các yếu tố đầu vào : vốn, lao động…
+ Điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội.
+ Quy mô của các doanh nghiệp tham gia vào thị trường vận tải.
+ Trình độ quả lý của doanh nghiệp.
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường còn có một số yếu tố ảnh hưởng
khác như:
+ Cạnh tranh.
+ Sự chênh lệch về sản phẩm giữa các vùng.
+ Nhu cầu tiêu dùng của vùng này so với vùng khác…
2.TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH.
24
2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả vận tải hành khách.
Hiệu quả là một khái niệm được đề cập nhiều trong các lĩnh vực hoạt
động của con người, trong đó có giao thông vận tải. và hiệu quả vận tải hành
khách đang rất được quan tâm.
Để tìm hiểu về hiệu quả vận tải hành khách ta tìm hiểu về khái niệm hiệu
quả nói chung. Sau đây là một số khái niệm về hiệu quả:
+ Hiệu quả là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể phải bỏ ra để đạt
được kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
+ Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả nhằm đạt
được một mục đích nào đó tương ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ra trong
quá trình thực hiện một hoạt động nhất định.
+ Hiệu quả vận tải hành khách là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ
giữa các kết quả thực hiện được ( đầu ra ) của hoạt động vận tải hành khách và
chi phí phải bỏ ra ( đầu vào ) để đạt được kết quả đó trong những điều kiện nhất
định.
+ Hiệu quả vận tải hành khách phản ánh mức độ sử dụng các nguôn lực
(đầu vào) được đầu tư cho vận tải hành khách để đạt được một số chỉ tiêu nhất
định liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường nơi hệ thống vận tải
hành khách đang hoạt động.
2.2 Phân loại hiệu quả.
2.2.1 Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội :
+ Hiệu quả kinh tế : là hiệu quả chỉ xét trên khía cạnh kinh tế của vấn đề.
+ Hiệu quả xã hội : thể hiện qua việc qiảm chi phí xã hội, giảm ô nhiễm
môi trường, tăng phúc lợi công cộng…
1.2.2 Theo đối tượng và phạm vi hoạt động của vận tải hành khách.
+ Hiệu quả nhà nước.
+ Hiệu quả doanh nghiệp.
+ Hiệu quả của hành khách.
25
2.2.3 Theo pham vi tác động .
+ Hiệu quả trước mắt.
+ Hiệu quả lâu dài.
+ Hiệu quả trực tiếp.
+ Hiệu quả gián tiếp.
2.2.4 Theo cách tính toán.
+ Hiệu quả tuyệt đối : đươc đo bằng hiệu số giữa đầu ra ( kết quả) và đầu
vào ( chi phí ).
+ Hiệu qủa tương đối : được đo bằng tỷ số giữa đầu ra ( kết quả ) và đầu
vào ( chi phí ).
2.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong vận tải.
Từ khái niệm về hiệu quả như trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của
một đơn vị kinh tế được coi là hiệu quả nếu thoả mãn được các yêu cầu chủ yếu
sau.
+ Kết quả sản xuất kinh doanh thu được phải là tối đa với chi phí bỏ vào
là tối thiểu . Theo nguyên tắc max- min. Đây cũng là tính kinh tế của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Sản phẩm xã hội thu lại có đáp ứng được nhu cầu của thị trường và mục
tiêu của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi hay không và ứng với chi phí lao động xã
hội bỏ ra như thế nào.
+ Đảm bảo các mục đích về mặt kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đạt
ra và tác động tích cực đến môi trường sinh thái.
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất cho nên nó cũng mang đầy đủ các
đặc điểm như những ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân. Như vậy
một doanh nghiệp vận tải nói chung cũng như doanh nghiệp vận tải hành khách
nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được coi là có hiệu quả khi thoả
mãn các yêu cầu trên . Song do vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
cho nên hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều nét đặc thù riêng biệt. Các
26
doanh nghiệp vận tải có chức năng chính là sản xuất ra các sản phẩm vận tải
phục vụ nhu cầu của xã hội với mục đích công ích hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh trong vận tải phải được xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, qua
những chỉ tiêu cụ thể.
2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.4.1 Khái niệm chỉ tiêu:
Trong thực tế để diễn tả một cách khái quát một hiện tượng hay một quá
trình kinh tế xã hội nào đó người ta sủ dụng một hoăc mộy số chỉ tiêu nhất định.
Chỉ tiêu đươc định nghĩa như sau:
Chỉ tiêu là một công cụ phản ánh gián tiếp những thuộc tính bản chất của
hiện thực khách quan mà ta cần nhận thức.
Chỉ tiêu mang những đặc điểm sau:
+ Chỉ tiêu là một phạm trù lịch sử : Sự phản ánh của chỉ tiêu cũng như sự
tồn tại và phát triển của chỉ tiêu luôn gắn liền với những hoàn cảnh lịch sử nhất
định. Nó không cố định cả về không gian và thời gian.
+ Chỉ tiêu mang tính tương đối : Chỉ tiêu chỉ phản ánh được một khía
cạnh, một dặc tính nào đó của thực tế khách quan ở một mức độ tổng hợp nhất
định.
+Chỉ tiêu mang tính khách quan : Mức độ đạt được về độ lớn của chỉ tiêu,
sự vận động của chỉ tiêu, mối quan hệ các chỉ tiêu… là do khách quan quyết
định chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
2.4.2. Khái niêm hệ thống chỉ tiêu.
Để có thể đánh giá hiệu quả của một hoạt động nào đó không thể sử dụng
một chỉ tiêu mà phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu bởi bản thân một chỉ tiêu
không thể phản ánh đầy đủ bản chất vấn đề nghiên cứu. Một chỉ tiêu chỉ phản
ánh được một khía cạnh hay một phương diện của quá trình hay một hiện tượng
khách quan.
Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các hiện tượng hay
quá trình kinh tế xã hội được xắp xếp theo một nguyên tắc nhất địnhphù hợp với
27
cấu trúc và mối liên kết giữa các bộ phận cấu thành của hiện tượng hay quá trình
đó.
Phân loại hệ thống chỉ tiêu theo các tiêu thức sau:
+ Theo cấu trúc chỉ tiêu.
. Hệ thống chỉ tiêu song song.
. Hệ thống chỉ tiêu hình tháp.
+ Theo đối tượng phản ánh.
. Hệ thống chỉ tiêu chi phí.
. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
. Hệ thống chỉ tiêu lao động.
+ Theo thời gian xuất hiện.
. Hệ thống chỉ tiêu tháng, quý, năm
+ Theo đơn vị đo .
. Hệ thống chỉ tiêu đo bằng hiện vật, tiền, mét…
+ Theo tính chất chỉ tiêu.
. Chỉ tiêu số lượng .
. Chỉ tiêu chất lượng.
+ Theo mục đích phân tích tính toán.
. Chỉ tiêu tuyệt đối.
. Chỉ tiêu tương đối.
. Chỉ tiêu bình quân.
2.4.3 Các chỉ tiêu cụ thể.
a. Hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trên tuyến.
+ Nhóm chỉ tiêu về quãng đường ( đơn vị : km ).
. Chiều dài tuyến : L
M
. Quãng đường huy động : L
hđ
.
. Quãng đường xe chạy ngày đêm : L
ngđ
.
L
ngđ
= 2*A
vd
*L
hđ
+ Z
v
*L
M
( Km/ ngđ).
28
. Quãng đường xe chạy chung : L
chg
. Quãng đường xe chạy có khách : L
hk.
. Quãng đường xe chạy chung : L
chg
= L
hk
+ L
hđ
.
. Hệ số sử dụng quãng đường :
β
= L
hk
/ L
chg
.
+ Nhóm chỉ tiêu thời gian ( đơn vị : h ).
. Thời gian hoạt động của xe trong ngày : T
H
.
. Thời gian ở điểm đầu cuối : t
đc
.
. Thời gian xe dừng đỗ dọc đường : t
dđ
.
. Thời gian xe lăn bánh : t
lb
.
. Thời gian một chuyến xe : t
c
.
t
c
= t
đc
+ t
dđ
+ t
lb
.
+ Nhóm chỉ tiêu vận tốc ( đơn vị : km/h ).
. Vận tốc kỹ thuật : V
T
= L
M
/ t
lb
.
. Vận tốc lữ hành : V
LH
= L
M
/ ( t
lb
+ t
dđ
).
. Vận tốc khai thác : V
KT
= L
M
/ ( t
đc
+ t
dđ
+ t
lb
).
+ Nhóm chỉ tiêu về phương tiện :
. Số xe vận doanh trên tuyến : A
vd
( đơn vị: xe)
. Trọng tải bình quân : q
tb
( đơn vị : chỗ)
+ Nhóm chỉ tiêu hệ số sử dụng trọng tải.
. Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh :
γ
t
= q
tt
/ q
tk
.
. Hệ số sử dụng trọng tải động :
γ
đ
= p
tt
/ p
tk
.
+ Nhóm các chỉ tiêu năng suất phương tiện :
. Khối lượng vận chuyển một chuyến :
∑
Q
ch
= q*
γ
*
η
hk
.
. Khối lượng vận chuyển trong năm :
∑
Q
năm
= Z
ch
mn¨
*
∑
Q
ch
.
. Lượng luân chuyển một chuyến :
∑
P
ch
= L
hk
*
∑
Q
ch
.
29
. Lượng luân chuyển trong năm :
∑
P
năm
=
∑
Q
năm
* L
hk
.
b. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính.
+ Doanh thu vận tải: D
T
( đơn vị : đồng ).
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu trong vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ kinh doanh sản
phẩm vận tải, cũng như các hoạt động dịch vụ khác.
Công thức tính doanh thu trong vận tải :
D
T
= d
bq
*
∑
P
D
T
=
∑
i
Q
* g
i
Trong đó :
d
bq
: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm ( đ/ hk.km ).
g
i
: Giá cước trên chặng i.
Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:
. Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá, hành khách…
. Nhóm các yếu tố làm thay đổi giá bán bình quân ( doanh thu bình quân).
Một số giải pháp lý thuyết để tăng doanh thu vận tải:
. Tăng cường công tác marketing mở rộng thị trường.
. Đảm bảo kinh doanh liên tục, có quy mô sản xuất phù hợp với năng lực
sản xuất. Nói khác đi đoàn phương tiện của doanh nghiệp phải đạt được các tiêu
chuẩn về an toàn kỹ thuật. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Đảm bảo đủ
số chuyến cần thiết.
. Giữ vững giá thành, tăng cường các dịch vụ mà không làm tăng giá
thành như: phục vụ tốt, quan hệ tốt với khách hàng
+ Chi phí của doanh nghiệp vận tải : C ( đơn vị : đồng).
30
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng. Đó là toàn bộ hao phí lao
động mà một đơn vị sản xuất kinh doanh phải bỏ ra trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
Mọi hoạt động cũng như các quá trình diễn ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh đều được phản ánh thông qua chi phí.Xét cho cùng thì mọi quyết
định của doanh nghiệp đều gắn với quyết định về chi phí. Việc lựa chọn những
giải pháp kinh doanh khác nhau thực chất là việc lựa chon những giải pháp káhc
nhau về chi phí. Bởi vậy quản lý chi phí giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối
với bất cứ doanh nghiệp nào.
. Từ khi luật thuế giá trị gia tăng được áp dụng với mọi doanh nghiệp thì
kinh doanh vận tải là một ngành vấp phải nhiều khó khăn và thử thách. Việc
kinh doanh hay cụ thể hơn là hạch toán chi phí trong vận tải quyết định lớn đến
hiệu quả sản xuất chung của cả doanh nghiệp.
Công thức tính chi phí trong vận tải:
C = C
ch
*Z
c
*AD
vd
( đ/ năm).
Trong đó chi phí một chuyến C
ch
được tính như sau:
C
ch
=
∑
i
C
C
i
: là các khoản mục chi trong một chuyến bao gồm:
+ Lương lái xe: L
lx
.
+ Lương phụ xe: L
px
.
+ Các loại bảo hiểm: C
BH
+ Chi phí nhiên liệu cho một chuyến: C
nl
.
+ Chi phí dầu bôi trơn: C
dbt
+ Chi phí xăm lốp: C
sl
+ Chi phí bảo dưỡng thường xuyên:C
BDTX
+ Chi phí khấu hao sửa chữa lớn: C
KHSCL
+ Chi phí khấu hao cơ bản phương tiện: C
KHCB
31
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét