Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH LÀO CAI

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II/ Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp)
1. Khái niệm
Khái niệm do liên hợp quốc đưa ra trong “ Báo cáo về phát triển con người”
năm 1997: Nghèo khổ của con người là khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của
con người – là sự thiệt thòi khốn cùng theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống
con người.
Chẳng hạn dối với các nước đang phát triển sự thiệt thòi đó là:
+ Thiệt thòi xét trên khía cạnh cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh, được xác định
bởi tỷ lệ người dự kiến không thọ quá 40 tuổi.
+ Thiệt thòi về tri thức, được xác định bởi tỷ lệ người lớn mù chữ.
+ Thiệt thòi về đảm bảo kinh tế, được xác địng bởi tỷ lệ người không tiếp cận
được các dịch vụ y tế, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.
2. Chỉ số đánh giá
Để đánh giá nghèo khổ của con người, Liên Hợp Quốc đã sử dụng chỉ số nghèo
khổ của con người – HPI (Human Poor Index) hay còn gọi là chỉ số nghèo khổ tổng
hợp.
Giá trị HPI của một nước nói lên rằng sự nghèo khổ của con người ảnh hưởng
lên bao nhiêu phần dân số của nước đó.
So sánh các giá trị HDI và HPI cho thấy sự phân phối thành tựu của tiến bộ con
người. Các nước có thể có giá trị HDI như nhau nhưng giá trị HPI lại khác nhau.
Ở Việt Nam HPI năm 1999 là 29,1% và xếp hạng theo HPI nước ta đứng thứ 45
trên 90 quốc gia được Liên Hợp Quốc nghiên cứu.
III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo
1. Đặc trưng của người nghèo
+ Điều khái quát có thể nhận thấy trong các nhóm nghèo đại bộ phận là sống ở
khu vực nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Họ là các
nông dân thiếu các phương tiện sản xuất, đặc biệt là đất đai.
+ Ở thành thị, người nghèo thường tập trung ở các khu vực phi chính thức, nơi
mà họ nhận được thu nhập là do lao động tự tạo việc làm (những người buôn bán
nhỏ, bán hàng rong, trẻ đánh giầy).
+ Họ là những người không có vốn hoạc vốn rất ít và trình độ giáo dục thấp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Các quan sát thực tế cho thấy, nghèo đói ở những gia đìng do phụ nữ làm chủ
và nghèo đói của phụ nữ nhìn chung liên quan trực tiếp đến địa vị của họ. Họ ít được
học hành hơn, ít có cơ hội kiếm việc làm hơn và được trả lương thấp hơn nam giới.
2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo
+ Tập trung vào việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế với hy vọng tăng thu
nập quốc dân sẽ cải thiện mức sống cho những người rất nghèo.
+ Tấn công trực tiếp vào nghèo đói bằng các chính sách và kế hoạch tập trung
vào chống nghèo đói trong cả ngắn hạn và dài hạn.
3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo
Để đánh giá thành công trong giảm nghèo, người t thường xem xét mức độ
giảm tương ứng với mỗi % tăng trưởng kinh tế.
Theo nhận xét của WB, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 1% sẽ làm giảm
trung bình 2% tỷ lệ nghèo (đối với bộ phận dân cư sống dưới mức 1USD/ngày); tỷ lệ
giảm này sẽ là 1% nếu hệ số GINI là 0,6 và tỷ lệ giảm này sẽ tăng lên gấp đôi (3%)
nếu như hệ số GINI có giá trị là 0,2.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở TỈNH LÀO CAI.
I/ Tổng quan chung về Lào Cai
1. Vị trí địa lý
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà
Nội 296km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ.
- Có toạ độ:
+ 22
0
50’30” vĩ độ 103
0
30’24” kinh độ Đông.
+ Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc với đường biên giơi dài 203 km,
trong đó : Đất liền là 59km, suối 1400 km.
+ Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.
+ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.
+ Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu.
- Diện tích tự nhiên: 638.389,59 ha (số liêu công bố năm 2007), chiếm 1,93%
và đứng thứ 19/64 tỉnh thnành phố trong cả nước; Trong đó:
+ Đất nông nghiệp :76.855,69ha, chiếm 12,04 %.
+ Đất lâm nghiệp: 296.174,94 ha, chiếm 46,39 %.
+ Đất phi nông nghiệp là 30.67,37ha ,chiếm 4,81%.
+ Đất chưa sử dụng là 232.681,59ha , chiếm 36,44%.
2. Dân số - dân tộc
- Tổng dân số toàn tỉnh là 595.980 người (số liệu năm 2007); Trong đó:
+ Số người trong độ tuổi lao động là 314.520 người, chiếm khoảng 53%.
+ Mật độ dân số bình quân là 91 người/km2.
- Dân tộc: có 25 dân tộc anh em cùng chung sống hoà thuận, trong đó:
+ Dân tộc Kinh chiếm 35,91%.
+ Dân tộc Mông chiếm 21,21%.
+ Dân tộc Tày chiếm 15,84%.
+ Dân tộc Dao chiếm 14,05%.
+ Dân tộc Dáy chiếm 4,7%.
+ Dân tộc Nùng chiếm 4,4%.
+ Còn lại 4,49% là các dân tộc ít người khác như: Phù Lá, La Chí, Bố Y, Sán
Dìu, Sán Chay, Hà Nhì, Thái, Sa Phó…
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, bản sắc văn hoá dân tộc riêng biệt,
truyền thống đấu tranh bền bỉ với thiên nhiên, cần cù lao động sáng tạo, đã tạo nên
bức tranh cuộc sống, phong phú, sinh động,chung cho bản sắc văn hoá các dân tộc
trong miền núi, rất thuận lợi cho việc giữ gìn, bảo tồn, khai thác và phát triển vốn văn
hoá bản địa trong tiến trình phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội và hội nhập của
tỉnh.
- Đơn vị hành chính: Gồm một thành phố Lào Cai và tám huyện là: Sa Pa, Bát
Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường Khương, Bắc Hà; với 164 xã
phường thị trấn, trong đó có 125 xã vùng cao, 26 xã biên giới.
- Tỉnh Lào Cai dược chia thành 3 khu vực:
+ KV 1: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH thuận lợi. Chủ yếu là các xã
ở vùng thấp, gồm chung tâm các huyện ở thành phố, giao thông và các dịch vụ xã hội
thuận lợi (15 xã).
+ KV 2: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH khó khăn. Phần lớn các xã
này ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội
cơ bản đã dược đáp ứng tương đối tốt (40 xã)
+ KV 3: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ở vùng
sâu, vùng biên giới xa các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt mạnh,
giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các dịch vụ xã hội còn hạn chế (108 xã).
3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai
- Tỉnh Lào Cai được tái lập năm 1991, sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng
thành, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã dành được những thắng lợi đáng trân trọng,
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và có những mặt
bền vững. Đặc biệt trong nhưng năm gần đây 2001 – 2007 đã có những bướctăng tốc
khá trên tất cả các lĩnh vực KT – XH, đối ngoại và quốc phòng an ninh.
- Số liệu cập nhật năm 2007:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 12,7 13,5 14
2. GDP bình quân đầu người/năm (tr đ) 5,08 5,8 6,6
3. Cơ cấu kinh tế % 100 100 100
- Nông lâm nghiệp % 35,7 33,6 31,1
- Công nghiệp-xây dựng % 25,7 27,7 29,5
- Thương mại-dịch vụ % 38,6 38,7 39,4

- Môi trường đầu tư: các thành phần kinh tế, các doanh nhân trong và ngoài tỉnh
tiếp tục đầu vào Lào Cai; Theo đánh giá của phòng thương mại và Công nghiệp Việt
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nam về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2007, tỉnh Lào Cai được xếp thứ
5/64 tỉnh, thành phố trong cả nước.
- Văn hoá – xã hội:
+ Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 164/164 xã, phường, thị trấn.
+ Tỷ lệ huy động trr em trong độ tuổi đến trường đạt 97,8%.
+ Các hoạt dộng văn hóa thể dục thể thao, thông tin, phát thanh, truyền hình đáp
ứng nhu cầu hưởng thụ của nhân dân.
+ Công tác y tế: khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng
dân cư được duy trì và đẩy mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các
dịch vụ y tế để chủ động phòng ngừa các dịch bệnh.
- Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn
xã hội được đảm bảo.
II/ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai
1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai
a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai
Khi mới tái lập tỉnh (1991) tỷ lệ nghèo đói toàn tỉnh 54,8% (đói 31%). Năm
1995 tỷ lệ đói là 33,75% (đói 15%). Đến năm 2000 điều tra theo chuẩn nghèo mới, tỷ
lệ nghèo toàn tỉnh là 29,96%, cuối năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,31% , tách
huyện Than Uyên là 12,2% .
Số hộ nghèo và tỷ lệ nghèo ở Lào Cai năm 2003
Toàn tỉnh
Bảo thắng
Bắc Hà
Mường Khương
Văn Bàn
Bảo Yên
Bát xát
Sa Pa
Si Ma Cai
Thành phố Lào Cai
hộ nghèo 2003 (hộ) 13.418 3.082 1.714 1.938 1.641 1.105 1.274 1.134 1.131 399
Tỷ lệ % 12,2 13,66 19,02 22,97 13,09 7,72 11,13 16,02 26,44 1,97
Huyện Bảo Thắng có số hộ nghèo lớn nhất: 3.082 hộ, chiếm 23,36% tổng số hộ
nghèo toàn tỉnh, tám huyện thị cò lại đều dưới hai nghìn hộ nghèo, trong đó ba huyện
Bắc Hà , Mường Khương , Văn Bàn có trên 1500 hộ nghèo.
Về tỷ lệ hộ nghèo, có 2/9 huyện thị có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, 6/9 huyện tỷ lệ
trên mức trung bình toàn tỉnh, 3/9 huyện tỷ lệ dưới mức trung bình toàn tỉnh là: TP
Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bát Xát. Tuy một số huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhưng so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh thì chỉ chiến tỷ trọng thấp, như huyện Si Ma
Cai tỷ lệ hộ nghèo chiếm 26,44%, nhưng chỉ chếm 8,45 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh,
Sa pa tỷ lệ hộ nghèo 16,02% nhưng hỉ chiếm 8,43% tổng số hộ nghèo.
- Phân chia theo vùng:
Số hộ đói nghèo chủ yếu ở vùng nông thôn. Năm 2003 toàn tỉnh có 12.387 hộ
nghèo sống ở vùng nông thôn chiếm 92,32% tổng số hộ nghèo của toàn tỉnh, ở thành
thị chỉ có 1.031 hộ chiếm7,685 tổng số.Tỷ lệ hộ nghèo khá cao ở các xã đặc biệt khó
khăn, trong 125 xã đặc biệt khó khăn dân số chiếm 62% dân số toàn tỉnh nhưng
chiếm 78,48% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, 42 xã vùng thấp còn lạ dân số chiếm 38%
dân số toàn tinht nhưng hộ nghèo chỉ chiếm 21,53% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
- Phân chia theo các nhóm thu nhập :
Những hộ có mức thu nhập thấp bình quân đầu người dưới 55.000 đồng/
người/tháng còn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 có 3224 hộ chếm 24,02% tổng số hộ
nghèo toàn tỉnh. Nhóm có thu nhập cận dưới chuẩn nghèo (trên 135.000
đòng/người/tháng đối với vùng thành thị và trên 75.000 đồng /người/tháng đối với
vùng nông thôn) có 2025 hộ chiếm 15,09% tổng số hộ nghèo, nhiều hộ thu nhập còn
thấp, vẫn ở trong giới hạn hộ cận trên chuẩn nghèo (có thu nhập bình quân từ 80-100
ngàn đồng /người/tháng ở nông thôn và 150-180 ngàn đồng/người/tháng ở thành thị)
số này có 4003 hộ chiếm tỷ lệ 63,28% tổng số hộ đã thoát nghèo.
- Nhà ở, tài sản của hộ nghèo:
Nhìn chung các hộ nghèo dều ít tài sản và hầu như không có tài sản có giá trị
cao, chỉ gồm ngững vật dụng tối thiểu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Về nhà ở
chủ yếu vách nứa, vách đất, hoạc toóc xi đơn giản và lợp lá thuộc dạng nhà đơn sơ,
số này có 7175 hộ chiếm 53,47% tổng số hộ nghèo, nhà bán kiên cố (khung gỗ lâu
bền, xây cấp 4) có 6020 hộ chiếm 44,87% tổng số hộ, nhà kiên cố chỉ có 105 hộ
chiếm 0,78% tổng số hộ nghèo.
- Về nghèo đói trong đồng bào dân tộc;
Dân tộc Mông có số hộ nghèo lớn nhất là 5151 hộ chiếm 38,39% tổng số hộ
nghèo toàn tỉnh, tiếp đến là dân tộc Kinh, Dao, Tày, Nùng. Hầu hết các dân tộc đều
có tỷ lệ hộ nghèo trên mức trung bình của toàn tỉnh.
Số hộ nghèo và tỷ lệ nghèo theo các dân tộc của Lào Cai
Toàn
tỉnh
Mông Dao Kinh Tày Nùng Giáy
Phù


Nhì
Thái
DT
khác
Hộ nghèo
2003(hộ)
13.418 5.151 2.112 2.032 1.872 997 443 163 152 15 483
Tỷlệ (%) 12,2 22,11 14,46 5,0 11,44 21,85 8,95 13,36 23,64 5,03 52,22
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao chủ yếu rơi vào các huyện co nhiều người
Mông như huyện Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa. Nếu tính riêng từng
dân tộc thì chỉ có 3 dân tộc Kinh, Giáy và Tày có tỷ lệ số hộ nghèo thấp dưới mức
trung bình của toàn tỉnh. Tuy một số dân tộc như Khơ Mú, Phù Lá, Hà Nhì tỷ lệ hộ
nghèo cao nhưng số lượng chỉ chiếm khoảng trên dưới 1% tổng số hộ nghèo toàn
tỉnh.
b) Nguyên nhân nghèo đói
* Nguyên nhân chủ quan: Do người nghèo tự thừa nhận qua điều tra.
- Nguyên nhân chủ yếu của các hộ nghèo là thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm
ăn. Bên cạnh đó một số yếu tố về tự nhiên và xã hội có xu hướng tác động ngày càng
tăng lên. Những thay đổi về nguyên nhân đói nghèo của các hộ từ năm 2000 đến năm
2003 như sau:
Nguyên nhân nghèo đói ở Lào Cai
NGUYÊN NHÂN ĐÓI NGHÈO
Tỷ lệ %
Năm 2000 Năm 2003
1 – Do thiếu kinh nghiệm làm ăn hoặc không biết cách làm ăn 38,39 57,13
2 – Do thiếu vốn để sản xuất 68,78 32,58
3 – Do đông con và đông người ăn theo 17,57 20,58
4 – Do thiếu lao động 11,33 10,23
5 – Do gia đình có người ốm đau tàn tật 6,26 9,64
6 – Do gia đình có người mắc tệ nạn xã hội 2,82 4,44
7 – Do thiếu đất sản xuất 27,13 31,96
8 – Do bị gặp rủi ro bởi thời tiết thiên tai 2,56 2,49
- Ngoài các nguyên nhân đã nêu trên còn có nhiều nguyên nhân khác như: Do
phong tục tập quán lạc hậu, trình độ dân trí thấp, lười lao động, do địa bàn sinh sống
xa xôi cách biệt đi lại khó khăn, Trên thực tế các nguyên nhân thường kết hợp đan
xen, mỗi hộ đói nghèo có thể do nhiều nguyên nhân tác động, nhất là ở những hộ
đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa.
* Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng chung đến đói nghèo:
- Do xuất phát điểm của nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển.
- Do điều kiện tự nhiên ở một số vùng không thuận lợi, thiếu đất sản xuất, thiếu
nước, thường xuyên bị thiên tai ảnh hưởng đời sống sản xuất.
- Cơ sở hạ tầng còn yếu kém: nhất lầ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, việc tôe
chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chuyển giao kĩ thuật còn nhiều khó khăn.
TÓM LẠI: Nguyên nhân có rất nhiều, rất đa dạng song chủ yếu là do
+ Thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn: Phần lớn là đối với đồng bào dân tộc.
+ Thiếu vốn: Ở đây là vốn tự có đấu te cho sản xuất kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Đông con, thiếu lao động, đông người ăn theo là hiện tượng khá phổ biến.
Bình quân nhân khẩu hộ nghèo là 5,59 khẩu/hộ cao hơn bình quân chung toàn tỉnh
0,39 khẩu/hộ.
+ Thiếu đất sản xuất: Một số do nhiều đời để lại, địa bàn sinh sống thuộc nơi ít
đất sản xuất trong khi đó lại định cư tập trung. Một số do phải nhượng bán, cầm cố
khi gặp khó khăn hoạn nạn, bên cạnh đó là những hộ mới tách hộ hoặc di cư đến sau,
đa số nghèo vì thiếu đất sản xuất nông nghiệp.
+ Sản xuất có thu nhập thấp và ít hoạt động tạo thêm thu nhập.
+ Tai nạ rủi ro, thường xuyên ốm đau bệnh tật, gia đình có người mắc các tệ
nạn xã hội và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
2. Các chính sách xoá đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện ở tỉnh Lào Cai
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
Mục tiêu của chương trình
* Mục tiêu tổng quát: Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tài nghèo củng cố
thành quả giảm nghèo, tạo cơ hội cho hộ đã thoát nghèo vươn lên khá giảm, cải thiện
một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Nâng cao
chất lương cuộc sống của nhóm hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh
lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi,
giữa nhóm hộ giầu và hộ nghèo.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2010.
- Phấn giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 22% năm 2005 xuống còn 10- 11% năm 2010
(trong 5 năm giảm 50% số hộ nghèo).
- Thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng 1,45 lần so với năm 2005.
- Phấn đấu 50% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
Đối tượng của chương trình
- Đối tượng là người nghèo, hộ nghèo xã đăc biệt khó khăn, xã nghèo; ưu tiên
đối tượng hộ nghèo mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dâmn tộc thiểu số, hộ nghèo có
đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt).
Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2010
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cơ bản
xây dựng đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định.
- Có 6 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi
- Thực hiện khuyến nông - lâm - ngư chyển giao kỹ thuật, hướng dẫn cách làm
ăn cho 4,2 triệu lượt người nghèo.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Miễn, giảm học phí cho 150 nghìn người nghèo
- 100% người nghèo được Nhà nước cấp thẻ BHYT, khi ốm đau đi khám, chữa
bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định.
- Miễn giảm, học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho 19 triệu lượt
học sinh nghèo, trong đó có 9 triệu học sinh tiểu học.
Tập huấn nâng cao năng lực cho 170 nghìn cán bộ tham gia công tác giảm
nghèo ở các cấp, trong đó 95% là cán bộ cấp cơ sở.
- Hỗ trợ để xoá nhà tạm cho 500 nghìn hộ nghèo
- Phấn đấu 98% người nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý miễn phí.
Các chính sách, dự án và hoạt động chủ yếu của chương trình.
* Nhóm chính sách, dự án để tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất,
tăng thu nhập, bao gồm:
- Chích sách tín dựng ưu đãi hộ nghèo.
- Chích sách để hỗ trợ đất sản xuất cho hộ n ghèo dân tộc thiểu số
- Dự án khuyến nông- lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành
nghề.
- Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng
bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Dự án dạy nghề cho người nghèo.
- Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
* Nhóm chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội
- Chích sách hỗ trợ y tế cho người nghèo
- Chích sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo
- Chích sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt
- Chích sách hỗ trợ giúp pháp lí cho người nghèo
* Nhóm dự án nâng cao năng lực và nhận thức
- Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo (bao gồm đào tạo cán bộ giảm nghèo và
hoạt động truyền thông).
- Hoạt động giám sát, đánh giá
* Chương trình tác động đến hộ nghèo, xã nghèo theo nguyên tác nào?
- Nhà nước tạo cơ chế, chính sách và hỗ trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện
cần thiết cho hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, tự soá
đói nghèo nghèo chứ không làm thay.
- Địa phương tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực tại địa bàn phát huy nội
lực tại chỗ là chủ yếu.
- Hộ nghèo, xã nghèo tự vươn lên xoá đói giảm nghèo là chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Ai là người tổ chức xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã
Ban xoá đói nghèo xã bao gồm các đại diện:
- Đảng uỷ xã
- Chính quyền xã
- Các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, Hội nông dân, hội cựu
chiến binh, đoàn thanh niên.
- Các trưởng thôn, trưởng ban.
* Quy trình triển khai, tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo như
thế nào?
Tiến hành theo 8 bước cơ bản sau:
- Điều tra, khảo sát, xác định thực trạng đói nghèo, tổ chức họp dân cư thôn bản
để bình xét, phân loại, lập danh sách hộ nghèo (đối với xã nghèo do huyện rà soát xác
định).
- Ban hành nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã về công tác xoá đói
giảm nghèo.
- Thành lập ban xoá đói giảm nghèo xã
- Xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo xã, bảo đảm có sự tham gia của
dân.
- Xây dựng kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện các chính sách, dự án của chương trình.
- Tập huấn, nâng cao năng lực cán bộ xoá đói giảm nghèo xã, thôn, bản.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
- Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng.
b) Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010
Đề án được được phê duyệt tại Quyết định số 308/QĐ.UBND ngày 01/02/2007
của UBND tỉnh Lào Cai.
Mục tiêu của toàn bộ đề án:
* Mục tiêu tổng quát: Giữ vững và tăng tốc độ giảm nghèo cao hơn giai đoạn
trước, giảm tỷ lệ nghèo phát sinh, củng cố các thành quả giảm nghèo; kết quả giảm
nghèo bền vững toàn diện hơn, công bằng hơn và hội nhập tạo cơ hội cho hộ đã thoát
nghèo vươn lên khá giả, cải thiện một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã
nghèo, xã đặc biệt khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm hộ nghèo.
Tiếp tục phấn đấu rút ngắn khoảng cách chênh lệch tỷ lệ nghèo, mức thu nhập của
người nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng cao và vùng thấp, giữa các dân
tộc, giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét