Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 206

5
II. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.
Chi phí sản xuất
1.1
. Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ chi
phí về lao động sống và lao động vật hố phát sinh trong q trình sản xuất và
cấu thành nên sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền cơng tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm xây lắp.
+ Chi phí về lao động vật hố: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí
NVL, nhiên liệu, cơng cụ, dụng cụ… Trong chi phí về lao động vật hố bao gồm
hai yếu tố cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những nội dung nhất định.
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói
riêng có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và
u cầu của cơng tác quản lý, về mặt hạch tốn chi phí sản xuất được phân loại
theo các tiêu thức sau:
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung được xếp vào cùng
một loại khơng kể các chi phí đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào, ở đâu,
mục đích hoặc cơng dụng của chi phí đó như thế nào.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí sản
xuất, cho biết tỷ trọng của từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện dự tốn chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo u tố.
Theo thơng tư số 08/2000/TT-BTC sửa đổi đổi bổ sung thơng tư số
63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 “Hướng dẫn về việc quản lý doanh thu chi phí”
thì chi phí sản xuất theo cách phân loại này gồm 7 yếu tố:
- Yếu tố chi phí ngun vật liệu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào q trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngồi.
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào q trình
sản xuất kinh doanh như thế nào. Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:
- Chi phí tham gia vào q trình sản xuất: Chi phí ngun vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí máy thi cơng, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí tham gia vào q trình quản lý: Là chi phí cho hoạt động quản lý
doanh nghiệp nói chung.
- Chi phí tham gia vào q trình bán hàng: Là các chi phí phát sinh phục
vụ cho chức năng bán hàng.
Cách phân loại này giúp cho ta biết được chức năng chi phí tham gia vào
q trình sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào
kết quả kinh doanh.
1.2.3. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
xây lắp
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng mục đích và cơng dụng thì
được xếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Theo quy định
hiện hành, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí:
- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp.
- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp.
- Khoản mục chi phí máy thi cơng.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp
nhằm phục vụ cho u cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
cơng tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch gía
thành.
1.2.4. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp gồm:
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dùng cho hoạt
động kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong q trình thi cơng và bàn
giao cơng trình cùng các khoản chi phí quản lý.
- Chi phí hạot động tài chính: là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động khác: là những khoản chi phí khơng thuộc hai loại chi
phí trên.
Cách phân loại này cung cấp thơng tin cho nhà quản lý biết được cơ cấu
chi phí theo từng hoạt động của đơn vị, để đánh giá kết quả kinh doanh của đơn
vị
2.
Giá thành sản phẩm xây lắp
2.1
.Khái qt chung về giá thành sản phẩm
Để xây dựng một cơng trình, hạng mục cơng trình thì doanh nghiệp xây
dựng phải đầu tư vào q trình sản xuất thi cơng một lượng chi phí nhất định.
Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong q trình thi cơng sẽ cấu thành nên
chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp hồn thành của q trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ chi phí tính bằng tiền để hồn
thành khối lượng xây lắp theo quy định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất
lượng của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư , lao động,
tiền vốn trong q trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn
vị đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm là căn cứ để tính tốn xác định hiệu quả kinh tế hoạt động
xây lắp của đơn vị.
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm tồn bộ chi phí sản xuất(chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí máy thi cơng) tính cho từng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
cơng trình, hạng mục cơng trình, khối lượng xây lắp hồn thành theo quy ước là
đã hồn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh tốn. Trong
doanh nghiêp xây dựng cơ bản giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá
biệt. Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình hay khối lượng cơng việc hồn thành
đến giai đoạn hồn thành quy ước đều có một giá thành riêng.
2.2.
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp có thể phân thành các loại giá thành sau:
2.2.1.Giá thành dự tốn
Giá thành dự tốn của cơng trình hạng mục cơng trình là giá thành cơng
tác xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng cơng tác xây lắp theo thiết kế
được duyệt, các mức dự tốn và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền
ban hành và dựa trên khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự tốn là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể
chi ra để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành
cơng tác xây lắp .Giá trị dự tốn cơng trình được xác định theo cơng thức:
Giá trị dự tốn = Giá thành dự tốn + Lãi định mức + Thuế
2.2.2. Giá thành kế hoạch cơng tác xây lắp
Giá thành kế hoạch cơng tác xây lắp là loại giá thành cơng tác xây lắp
được xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở
biện pháp thi cơng, các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một
thời kỳ kế hoạch nhất định.
Giá thành kế hoạch= Giá thành dự tốn – Mức hạ giá thành dự tốn
2.2.3.Giá thành thực tế cơng tác xây lắp
Giá thành thực tế cơng tác xây lắp được tính tốn theo chi phí thực tế của
đơn vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng cơng tác xây lắp của cơng trình,
được xác định theo số liệu của kế tốn.
Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến
hành so sánh các loại giá thành với nhau. Giá thành dự tốn mang tính chất xã
hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự tốn cho phép ta đánh giá
sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
thể về cơ sở vật chất, kỹ thuật về ngun tắc mối quan hệ giữa các loại giá
thành trên phải đảm bảo:
Giá thành dự tốn > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng u cầu cơng tác
quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp
xây lắp giá thành cơng tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
Giá thành khối lượng hồn chỉnh: Là giá thành của cơng trình, hạng mục
cơng trình đã hồn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lượng đúng thiết kế như hợp
đồng đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh
tốn.
Giá thành khối lượng hồn thành quy ước: là giá thành của khối lượng
cơng việc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế,đạt đến điểm
dừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thu
chấp nhận thanh tốn.
2.3.
Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhau
trong q trình thi cơng các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt
hao phí trong sản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả.
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm
gắn với khối lượng cơng tác hồn thành.
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong
kỳ, chi phí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đến khối
lượng cơng tác xây lắp hồn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành. Nói
cách khác, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền tồn bộ khoản chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng
cơng việc hồn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
qua sơ đồ sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hồn thành - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ


III. HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.
Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất

Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp
theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân
tích chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Để xác định đúng đối tượng hạch tốn chi phí trước hết phải căn cứ vào
địa điểm phát sinh chi phí và cơng dụng của chi phí trong sản xuất(tức là xác
định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí), căn cứ vào đặc điểm tình hình
hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, u cầu và trình độ
quản lý chi phí sản xuất.
Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể được tiến hành ở nhiều cơng
trình, nhiều hạng mục cơng trình, ở các tổ đội khác nhau, ở từng địa điểm khác
nhau.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính
đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng
cơng trình, hạng mục cơng trình, từng giai đoạn cơng việc hồn thành theo quy
ước.
Xác định đúng đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm
tình hình sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng
được u cầu quản lý chi phí sản xuất sẽ giúp cho đơn vị xây lắp tổ chức tốt
cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản
lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác
kịp thời. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
chi tiết đều phải theo đúng đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định.
2.
Phương pháp hạch tốn chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp

Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống
các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tượng hạch tốn chi phí.
Phương pháp hạch tốn chi phí bao gồm: Phương pháp hạch tốn chi phí
theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn cơng
nghệ Mỗi phương pháp hạch tốn chi phí ứng với một loại đối tượng hạch tốn
chi phí.
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch tốn chi phí được xác định
là các cơng trình, hạng mục cơng trình nên phương pháp hạch tốn chi phí
thường là phương pháp hạch tốn chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt
hàng, theo giai đoạn cơng nghệ.
Có thể khái qt việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
 Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng.
 Bước 2: Tính tốn và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ
cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở sốlượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn
vị lao vụ.
 Bước 3:Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng
liên quan.
 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành
của sản phẩm hồn thành.
3.
Hạch tốn chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp

Trên thực tế, tuỳ thuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào
u cầu của cơng tác quản lý và trình độ của cán bộ kế tốn cũng như vào quy
định của chế độ kế tốn hiện hành, việc hạch tốn chi phí sản xuất có thể tiến
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
hành theo phương pháp kê khai thường xun hoặc phương pháp kiểm kê định
kỳ.
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch tốn hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp được hạch tốn như sau:
3.1.
Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

* Chi phí ngun vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế ngun,vật liệu
chính ,vật liệu phụ, vật liệu kết cấu cần thiết để tham gia cấu thành thực thể
sản phẩm xây lắp.Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển
bốc dỡ tới tận cơng trình, hao hụt định mức. Trong giá thành sản phẩm xây lắp
khoản mục chi phí ngun vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn.
* Để hạch tốn chi phí NVLTT kế tốn sử dụng tài khoản 621-
CPNVLTT, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất(cơng trình, hạng mục cơng trình )
TK 621 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị NVLTTxuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có:
- Giá trị NVLTTxuất dùng khơng hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ
TK 621 cuối kỳ khơng có số dư









THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
*Trình tự hạch tốn chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:
Sơ đồ : Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154
NVL mua ngồi(giá khơng thuế) K/c chi phí NVL cho đối
TK 133 tượng chịu chi phí
VAT được khấu trừ
TK 331,336,338
NVL vay mượn…

TK 154
Vật liệu vật tư sản xuất

TK 411
Nhận cấp phát,
nhận vốn góp liên doanh
TK 152

Xuất thẳng cho cơng trình
Xuất kho NVL cho thi cơng
NVL dùng khơng hết, phế liệu thu hồi nhập kho

3.2.
Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

* Chi phí nhân cơng trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao
phải trả cho cơng nhân trực tiếp thực hiện khối lượng cơng tác xây lắp như tiền
lương chính, tiền lương phụ, chi phí nhân cơng trực tiếp ở các đơn vị xây lắp
khác với các doanh nghiệp sản xuất khác là khơng bao gồm các khoản trích theo
tiền lương như BHXH, BHYT,KPCĐ của cơng nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng
chịu chi phí liên quan. Nếu chi phí nhân cơng trực tiếp có liên quan đến nhiều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
đối tượng tính giá thành mà khơng tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung
sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan.
* Để hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp kế tốn sử dụng TK 622-
CPNCTT. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí(cơng
trình, hạng mục cơng trình )
TK 622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: CPNCTT thực tế phát sinh
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CPNCTT
Cuối kỳ tài khoản 622 khơng có số dư
* Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tính
lương theo cơng việc giao khốn và tính lương theo thời gian.
Nếu tính lương theo cơng việc giao khốn thì chứng từ ban đầu là “hợp
đồng khốn”, trên hợp đồng khốn thể hiện cơng việc khốn có thể là từng phần
việc, nhóm cơng việc, có thể là hạng mục cơng trình, thời gian thực hiện hợp
đồng, đơn giá từng phần việc, chất lượng cơng việc giao khốn. Tuỳ theo khối
lượng cơng việc giao khốn hồn thành số lương phải trả được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Khối lượng cơng việc * Đơn giákhối lượng
hồn thành cơng việc
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch tốn là “Bảng chấm
cơng” và phiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách
nhiệm sẽ tiến hành theo dõi và chấm cơng hàng ngày cho cơng nhân trực tiếp
trên bảng chấm cơng. Cuối tháng người chấm cơng, người phụ trách bộ phận sẽ
ký vào bảng chấm cơng và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế
tốn. Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm căn cứ hạch tốn chi phí tiền
lương, theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như
sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương một * Số ngày làm việc
trong tháng ngày cơng trong tháng
* Trình tự hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ
sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét