Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Thực trạng kế toán tai công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội

Với những thành tích đã đạt đợc , PVGAS đã vinh dự đón nhận Giải thởng
Sao Vàng đất Việt 2008 và 2009 vào dịp kỷ niệm Quốc khánh 2/9.
1.2. Công ty kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc :
Đợc thành lập theo Quyết định số 826/QĐ-DKVN ngày 12/4/2006 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam trên cơ sở Xí nghiệp 2
thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm khí ( đợc thành lập theo
Quyết định số 2062/QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000 của Hội đồng quản trị Tổng
Công ty Dầu khí Việt Nam) và bộ phận kinh doanh khí hóa lỏng của Công ty
Thơng mại Dầu khí tại các tỉnh phía Bắc.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo chủ động cho doanh
nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 20/12/2006 Bộ trởng Bộ
Công nghiệp đã ký Quyết định số 3733/QĐ-BCN về việc phê duyệt phơng án
và chuyển Công ty Kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc thành Công ty cổ phần
Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc .
Chiến lợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền
Bắc theo chiến lợc phát triển ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hớng đến
năm 2025, là trở thành công ty kinh doanh khí hóa lỏng có thị phần lớn nhất
miền Bắc , miền Trung và trong tơng lai sẽ vơn ra thị trờng quốc tế. Trớc mắt
trong các năm 2008 2015 là duy trì thị phần LPG từ 25%-30% thị phần
miền Bắc , hớng tới đạt 50% theo định hớng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Ngay từ khi thành lập, nhận thức rõ nhiệm vụ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam và Tổng Công ty khí Việt Nam giao là kinh doanh, phân phối bình
gas màu hồng mang nhãn hiệu PETROVIETNAM GAS với logo của Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam, là một đầu mối phân phối sản phẩm LPG sản xuất từ các
nhà chế biến khí và nhà máy lọc dầu, Công ty Cổ phần kinh doanh Khí hóa
lỏng miền Bắc đã tập trung đầu t xây dựng mạng lới hệ thống đại lý phân phối
gas công nghiệp và gas dân dụng trên khắp các tỉnh miền Bắc , chuyên nghiệp
hóa đội ngũ nhân viên, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chiến lợc
kinh doanh của Công ty theo định hớng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam và Tổng Công ty khí Việt Nam .
Với hệ thống đại lý phân phối LPG rộng khắp thị trờng phía Bắc gồm 35
khách hàng công nghiệp là các trạm chiết, nhà máy sản xuất trực tiếp, các
chung c và hơn 100 đại lý gas dân dụng , Công ty đã thành lập 03 công ty
con trực thuộc chuyên kinh doanh LPG dân dụng trong đó có Công ty TNHH
một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội, xây dựng các trạm nạp LPG
tại Hải Phòng , Hà Nội , Nam Định , Đà Nẵng và hệ thống trạm nạp vệ tinh
phủ khắp các tỉnh miền Bắc , miền Trung nh Thái Nguyên, Yên Bái, Quảng
Ninh , Thanh Hóa, Nghệ An , Hà Tĩnh, Quảng Bình
Để chủ động trong công tác tàng trữ và góp phần bình ổn thị trờng khí hóa
lỏng khu vực miền Bắc , Công ty đã đầu t xây dựng hệ thống kho chứa LPG tại
Hải Phòng , Hà Tĩnh , Đà Nẵng , xây dựng các xởng kiểm định sửa chữa bình
gas , thiết bị chịu áp lực tại Nam Định và Đà Nẵng .
1.3. Công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà Nội :
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty TNHH một thành viên kinh
doanh khí hóa lỏng Hà Nội.
- Ngời đứng đầu Công ty : Ông Nguyễn Công Minh
- Địa chỉ : Số 34 Đào Tấn - Phờng Công Vị - Ba Đình - Hà Nội
- Điện thoại : 04.37667763 Fax : 04.37667761
- Email : gashanoi@pvgasn.vn
- Thành viên :
+ Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên kinh doanh khí hóa lỏng Hà
Nội : Khu 3 , xã Tân Phú , TP Việt Trì , tỉnh Phú Thọ .
+ Trạm nạp LPG Hà Nội : Đình Xuyên , Yên Viên , Gia Lâm , Hà Nội .
Sức chứa : 30 tấn
Công suất chiết nạp : 2 tấn / giờ
+ Các trạm chiết nạp thuê ở các tỉnh Thái Nguyên , Yên Bái , Phú Thọ .
- Khách hàng và đại lý : Khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Tây Bắc ( Hà
Tây cũ , Bắc Ninh , Bắc Giang , Thái Nguyên , Phú Thọ , Yên Bái ) .
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất , kinh doanh :
2.1. Ngành nghề kinh doanh :
+ Kinh doanh khí hóa lỏng và các sản phẩm dầu khí .
+ Kinh doanh vật t,thiết bị,phụ kiện,kho bãi,trạm chiết nạp khí hóa lỏng.
+ Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng .
+ T vấn, thiết kế, đầu t, chuyển giao công nghệ, bảo dỡng, sửa chữa, lắp đặt
máy, thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
gas .
+ Đào tạo lao động kỹ thuật ngành gas ( chỉ hoạt động sau khi cơ quan Nhà
nớc có thẩm quyền cho phép ).
+ Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu .
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
+ Đại lý mua bán , ký gửi hàng hóa .
+ Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa bằng kim loại và tơng tự kim
loại để chứa hoặc phục vụ sản xuất , hoặc nén và hóa lỏng khí đốt .
+ Giám định kỹ thuật chai chứa khí lỏng và các thiết bị chịu áp lực .
+ Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với chai chứa khí hóa lỏng và các thiết bị
chịu áp lực .
2.2. Quy trình chiết nạp gas :
- Lu đồ :
Giao ca, bn giao hng húa,
hin trng h thng
Kim tra nguyờn liu
Khi ng bm LPG
Khi ng mỏy np
Kim tra v trc np
Np bỡnh
KT, ghi s liu
Kim traAT u ca
V sinh cụng nghip
Tng hp s liu sn
xut, BN GIAO CA
I. 3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm :
- Chủ tịch kiêm giám đốc công ty .
- Các phó giám đốc công ty .
- Kế toán trởng công ty .
- Các phòng nghiệp vụ công ty :
+ Phòng Hành chính - Tổ chức .
+ Phòng Kinh doanh .
+ Phòng Tài chính - Kế toán .
+ Phòng Kỹ thuật - An toàn - Chất lợng .
- Các đơn vị trực thuộc :
+ Trạm chiết nạp LPG .
+ Trạm bảo dỡng kiểm định TQT ( nếu có ) .
+ Các chi nhánh , văn phòng đại diện tại các tỉnh thành trên địa bàn kinh
doanh .
+ Các trung tâm , cửa hàng bán hàng trực tiếp .
+ Các đơn vị khác : Tổ , đội , quầy hàng trực thuộc công ty hoặc tại các
đơn vị trực thuộc công ty .
3.2. Chức năng :
- Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty ( sau đây gọi tắt là Giám đốc công ty ) là
ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc Chủ sở hữu Công ty và pháp luật của Nhà
nớc về mọi hoạt động của Công ty , tranh thủ sự chỉ đạo , lãnh đạo của cấp
trên vì mục tiêu xây dựng đơn vị ổn định và phát triển bền vững .
- Cỏc Phú giỏm c: ph trỏch cỏc vn v t chc qun lý nhõn lc
trong cụng ty, ph trỏch v iu hnh vic tiờu th sn phm, ph trỏch v
k thut v cụng ngh sn xut ti cụng ty .
- Phòng Tổ chức - Hành chính : ph trỏch cỏc vn v nhõn s trong
cụng ty, m bo cỏc tiờu chun v ch quy nh cho cụng nhõn viờn
cụng ty nh: bo him xó hi, bo him y t, tuyn dng v ký hp ng
tuyn dngTham mu giỳp Giỏm c Cụng ty xõy dng chin lc phỏt
trin doanh nghip , t chc b mỏy , s dng v phỏt trin ngun nhõn lc ;
m bo ch chớnh sỏch cho ngi lao ng ; Thanh tra , bo v on kt
ni b v an ninh trt t trong cỏc hot ng ca cụng ty .
- Phòng kinh doanh : Tham mu giúp Giám đốc Công ty xây dựng chiến lợc
kinh doanh , kế hoạch kinh doanh . Giám sát, điều hành và trực tiếp triển khai
các mặt hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn công ty .
- Phòng Kỹ thuật - An toàn - Chất lợng: Tham mu giúp Giám đốc Công ty
xây dựng chiến lợc phát triển đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và triển khai thực
hiện công tác đầu t ; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh. Tổ chức quản lý , chỉ đạo và kiểm tra thực hiện công tác kỹ thuật, sửa
chữa , bảo dỡng máy móc thiết bị , mua sắm vật t phụ tùng thay thế phục vụ
sản xuất kinh doanh . Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo , thực hiện công tác đảm
bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh , an toàn phòng chống cháy nổ , phòng
chống bão lũ , và vệ sinh môi trờng .
- Phòng Tài chính - Kế toán : Trc tip lm cụng tỏc ti chớnh k toỏn theo
ỳng ch m nh nc quy nh, tham mu cho giỏm c v cỏc ch
k toỏn, qun lý ti chớnh, qun lý ngun vn hiu qu, hch toỏn quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh ca cụng ty. Ghi chộp, tớnh toỏn v phn ỏnh chớnh xỏc,
trung thc, kp thi, y v tỡnh hỡnh ti sn, lao ng, tin vn ca cụng
ty. Trớch np y ỳng thi hn cỏc khon phi np ngõn sỏch nh nc
v trớch lp cỏc qu ca cụng ty theo ỳng iu l hot ng ca Cụng ty,
cỏc quy nh ca ch s hu cụng ty v phỏp lut ca Nh nc .
Hin nay cụng ty cú i ng cỏn b cụng nhõn k thut tr c o to
bi bn cú bng cp. ang tip qun v qun lý nhiu cụng ngh hin i.
Tớnh n thi im nm 2009 :
+ Trỡnh i hc chim 25%
+ Trỡnh cao ng chim 40%
c bit trong i ng cỏn b qun lý hin nay, trỡnh thp nht l
cao ng tr lờn, cỏc cỏn b trong cụng ty tip tc theo hc cỏc lp cao hc
nhm nõng cao bng cp gúp phn nõng cao cht lng nhõn viờn, nõng cao
trỡnh chuyờn mụn, an ton lao ng v an ton v sinh mụi trng
Ngoi ra, trong thi gian ti ban lónh o cụng ty ang cú nhng ch
ói ng cho nhng cỏn b tr cú nng lc, to iu kin cho i hc cao
hc phc v cụng ty. ng thi cú nhng ch u ói tuyn dng
nhng ti nng tr v lnh vc nghiờn cu khoa hc cng nh qun lý kinh
t.
II . Đôi nét về khí hóa lỏng LPG :
1. Khái niệm :
Khí hóa lỏng - LPG ( viết tắt của Liquefied Petroleum Gas ) là hỗn hợp
hydrocarbon nhẹ chủ yếu gồm propan và butane , có thể bảo quản và vận
chuyển dới dạng lỏng trong điều kiện và áp suất trung bình ở nhiệt độ môi tr-
ờng.
LPG đợc sử dụng chủ yếu làm chất đốt trong dân dụng và công nghiệp.
Ngoài ra , LPG còn đợc sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ trong giao thông
vận tải và còn là một nguồn nguyên liệu cho các nhà máy hóa dầu.
2. Sản xuất và cung cấp LPG :
2.1. LPG sản xuất trong nớc :
Hiện nay, LPG do Nhà máy xử lý khí Dinh Cô sản xuất đáp ứng khoảng
30-35% nhu cầu thị trờng LPG Việt Nam. LPG đợc xuất đi với khối lợng lớn
từ kho Thị Vải bằng tàu và phân phối đến các khách hàng khắp cả nớc hoặc
xuất bằng xe bồn đến các khách hàng thuộc những khu vực lân cận. Sản phẩm
LPG của nhà máy Dinh Cô đã đợc Quatest 3 cấp chứng nhận phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế ASTM D 1835-03.
Kể từ năm 2009, thị trờng LPG Việt Nam có thêm
nguồn cung LPG mới từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Theo đó sản lợng LPG sản xuất nội địa trong năm nay
sẽ đạt trên 400.000 tấn , đáp ứng khoảng 42% nhu cầu
cả nớc. Trong tơng lai , nguồn cung LPG cho thị trờng
Việt Nam sẽ tăng thêm khi các dự án xây dựng nhà
máy lọc dầu số 2, 3 và một số nhà máy lọc dầu khác đợc triển khai .
Các nguồn cung LPG cho thị trờng LPG hiện nay ( theo số liệu báo cáo
đầu t dự án kho LPG lạnh tại Thị Vải của PV Gas ) :
- Nhà máy GPP Dinh Cố ( PV Gas ) : sản lợng LPG dự kiến năm 2010 sẽ
đạt khoảng 270.000 tấn. Sản lợng LPG sản xuất trong các năm tới phụ thuộc
nhiều vào khả năng cấp khí và tiến độ đa khí vào bờ từ các mỏ thuộc bể Cửu
Long thay cho nguồn khí Bạch Hổ đang giảm dần. Dự kiến sản lợng LPG
Dinh Cố sẽ đạt khoảng 230.000 tấn vào năm 2011 , giảm dần xuống còn
173.000 tấn vào năm 2015, tăng trở lại mức 279.000 tấn vào năm 2020 và đạt
mức 230.000 tấn vào năm 2025.
- Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã chính thức cung cấp LPG cho thị trờng
kể từ tháng 7/2009 với sản lợng khoảng 130.000 tấn trong năm 2009, các năm
tiếp theo sẽ cung ứng cho thị trờng khoảng 340.000 tấn/năm.
2.2. LPG nhập khẩu :
Do nguồn LPG sản xuất trong nớc chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu nên
hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thêm LPG từ các quốc gia lân cận nh
Singapore, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, Trung Quốc và kể từ năm 2008
đã triển khai nhập khẩu LPG bằng tàu lạnh.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, nguồn bổ sung LPG cho thị trờng
Việt Nam từ các nớc trong khu vực Đông Nam A ngày càng trở nên khan hiếm
và không ổn định do ảnh hởng của dao động về giá cũng nh chính sách xuất
khẩu của các nớc trong khu vực .
Dự kiến trong tơng lai, nguồn cung LPG nhập khẩu cho thị trờng Việt
Nam sẽ chủ yếu dựa vào nguồn xuất khẩu của các nớc thuộc khu vực Trung
Đông. Riêng thị trờng Miền Bắc do liên quan đến yếu tố địa lý nên nguồn
nhập khẩu chủ yếu sẽ là từ thị trờng Nam Trung Quốc .
2.3. Nhu cầu thị trờng :
Về cơ bản, thị trờng LPG Việt Nam đợc chia thành 3 vùng chính : miền
Bắc, miền Trung , và miền Nam. Xét về nhu cầu tiêu thụ của từng vùng thị tr-
ờng thì miền Nam vẫn đợc xem là thị trờng lớn nhất và có nhu cầu tiêu thụ cao
nhất, chiếm khoảng 66% nhu cầu cả nớc, kế đến là miền Bắc và miền Trung t-
ơng ứng chiếm 30% và 4%.
Theo số liệu của những nhà kinh doanh LPG , nhu cầu và mục đích tiêu
thụ LPG tại Việt Nam có thể cơ bản chia thành 4 nhóm :
- Dân dụng : là các hộ gia đình sử dụng LPG làm nhiên liệu , chất đốt
trong sinh hoạt theo hình thức sử dụng bình gas 12kg.
- Các hộ tiêu thụ công nghiệp : là các nhà máy sử dụng LPG làm nguyên/
nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất nh các nhà máy sản xuất gốm, sứ , thủy
tinh , gạch men và các đơn vị sử dụng LPG làm nhiên liệu để chế biến thực
phẩm, nông sản , thủy sản Đây cũng là một nguồn tiêu thụ LPG quan trọng
ở Việt Nam .
- Thơng mại : chủ yếu là các khách sạn , nhà hàng, khu vui chơi giải trí
sử dụng bình gas 45 kg.
- Giao thông vận tải : sử dụng LPG làm nhiên liệu thay thế cho các nhiên
liệu truyền thống nh xăng, dầu. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay việc sử dụng
LPG trong giao thông vận tải còn ở mức rất khiêm tốn .
2.4. Nhu cầu tiêu thụ LPG tại Việt Nam giai đoạn từ 1991-2008 :
Nhu cu tiờu th LPG ti VN giai on t 1991-2008
Nm Tiờu th
(MT)
Tng trng
(ln)
Nm Tiờu th
(MT)
Tng trng
(ln)
1991 400 - 2000 322.375 1,47
1992 2.000 5,00 2001 399.594 1,24
1993 5.000 2,5 2002 517.554 1,30
1994 16.330 3,27 2003 612.198 1,18
1995 49.500 3,03 2004 732.031 1,20
1996 91.000 1,84 2005 783.706 1,07
1997 130.000 1,43 2006 809.640 1,03
1998 171.013 1,32 2007 890.419 1,10
1999 218.689 1,28 2008 887.269 0
Tng trng trung bỡnh nm giai on 1991-1999
(ln/nm)
1,47
Tng trng trung bỡnh nm giai on 2000-2008
(ln/nm)
1,18
2.5. Bình khí PVGAS :
Với nhiệm vụ đợc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng Công ty Khí Việt
Nam giao là kinh doanh , phân phối bình gas màu hồng mang
nhãn hiệu PetroVietnam Gas với logo của Tập đoàn Dầu khi
Việt Nam , sản phẩm bình gas PetroVietnam Gas đã đợc
khách hàng tin cậy và a chuộng sử dụng trong gia đình .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét