Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Thực trạng và kiến nghị công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Tiên Du – TP. Bắc Ninh giai đoạn 2005 -2010

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác, nếu sai
phạm tôi xin chịu kỷ luận của Nhà trường.
Hà Nội, ngày……tháng……năm
Sinh viên

Đỗ Thị Nga

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc
phòng” (Luật đất đai 1993) “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả” Luật đất đai năm
1993 và luật sửa đổi bổ sung ngày 02/12/1998 cũng quy định rõ nội dung,
trách nhiệm thẩm quyền, xét duyệt và sự cấp thiết của công tác quản lý, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiên du là một là huyện đất hẹp , người đông có tổng diện tích tự nhiên
10.847,37 ha, nhỏ thứ tư so với các huyện, thị thành phố.Mật độ dân số 1.181
người/km2. Bình quân đất sản xuất nông nghiệp 558m2/người. Ngoài sức ép
về dân số, bên cạnh cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế chung và xu hướng
đô thị hoá ngày càng cao, nên nhu cầu sử dụng đất của tất cả các tổ chức và cá
nhân đều tăng nhanh dẫn đến tình trạng sử dụng đất và quản lý đất đai trong
những năm qua diễn biến rất phức tạp. Trước thực trạng đó em nghiên cứu đề
tài “Thực trạng và kiến nghị công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Tiên
Du – TP. Bắc Ninh giai đoạn 2005 -2010” để tìm hiểu thêm về những vấn đề
phức tạp đang diễn ra và đưa ra một số kiến nghị khắc phục
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp, đánh giá lại thực trạng và tiềm năng đất đai huyện Tiên Du,
làm cơ sở đưa ra kiến nghị trong công tác quản lý và sử dụng đất, đảm bảo hài
hoà với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh, thành phố
với các tiêu chí cụ thể như sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Công tác quản lý đất đai của phòng, ban chịu trách nhiệm thực
hiện được đến đâu có đảm bảo yêu cầu sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên
đất hay không
- Lượng đất quy hoạch dành cho từng đối tượng sử dụng có đạt hiệu
quả không hay sử dụng lãng phí đất ( cụ thể đạt được bao nhiêu %)
- Định hướng sử dụng đất cho những năm tiếp theo.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Công tác quản lý đất, các loại đất và việc phân bổ sử dụng tài
nguyên đất trong giai đoạn 2005 -2010
- Phạm vi tại huyện Tiên Du –TP Bắc Ninh
- So sánh lợi thế với các khu vực lân cận
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, đánh giá.
Phương pháp lợi thế so sánh
Phương pháp thống kê, điều tra…
5. Câu hỏi đặt ra
- Quản lý sử dụng đất là gì?
- Các phương pháp quản lý sử dụng đất
- Các tiêu chí đánh giá có phù hợp hay không
- Cụ thể trong việc quản lý và việc quy hoạch định hướng cho những
năm tiếp theo
Đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của Th.s
Nguyễn Thanh Bình khoa kinh tế và quản lý đô thị - trường Đại học Kinh tế
quốc dân và cán bộ anh Nguyễn Trọng Thịnh tại cơ quan thực tập đã hướng
dẫn và giúp đỡ tôi. Tôi rất chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài này.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
I. Một số vấn đề chung về quản lý
1. Khái niệm
1.1. Khái niệm về quản lý
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho
rằng quản lý là cai trị; cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành,
điều khiển, chỉ huy. Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người
chấp nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định
hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát
triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quan niệm này không những phù
hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập
thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước.
1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng dự báo: là sự phán đoán trước trên cơ sở thông tin chính
xác và kết luận khoa học về khả năng phát triển, thiếu nó không thể xác
định trạng thái tương lai của xã hội vì thế nó có ý nghĩa đặc biệt để thực
hiện tết các chức năng quản lý khác.
Chức năng kế hoạch hóa: là xác định mục tiêu nhiệm vụ cụ thể về tỷ
lệ, tốc độ, phương hướng và chỉ tiêu về số lượng, chất lượng cụ thể.
Chức năng tổ chức: là hệ thống quản lý và bị quản lý. Tổ chức là
hoạt động thành lập, giải thể, hợp nhất, phân định chức năng, nhiệm vụ, xác
định các quan hệ qua lại, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
Chức năng điều chỉnh: là chức năng có mục đích thiết lập chế độ cho
hoạt động nào đó mà không tác động trực tiếp đến nội dung hoạt động, nó
được thực hiện bằng việc ban hành các văn bản pháp quy.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chức năng lãnh đạo: là chức năng định hướng cho hoạt động quản lý,
xác định cách xử sự của các đối tượng bị quản lý thông qua hình thức ban
hành các chủ trương đường lối có tính chất chiến lược.
Chức năng điều hành: là hoạt động chỉ đạo trực tiếp hành vi của đối tượng
bị quản lý thông qua việc ban hành các quyết định cá biệt, cụ thể có tính chất tác
nghiệp. Đây là chức năng đặc trưng của các chủ thể quản lý cấp "vĩ mô".
Chức năng phối hợp (còn gọi là chức năng điều hoà): là sự phối hợp
các hoạt động riêng rẽ của từng người, cơ quan, tổ chức thừa hành để thực
hiện các
nhiệm vụ chung. Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, quá
trình chuyên môn hoá sâu sắc, nhiều quá trình diễn ra đồng thời với xu
hướng ngày càng xuất hiện nhiều vấn đề phải giải quyết theo quan điểm tổng
thể thì hoạt động điều hòa phối hợp càng có ý nghĩa quan trọng.
Chức năng kiểm tra: là chức năng quản lý có ý nghĩa xác định xem
thực tế hoạt động của đối tượng bị quản lý phù hợp hay không phù hợp
với trạng thái định trước. Nó cho phép phát hiện và loại bỏ các lệch lạc có
thể có của đối tượng bị quản lý hoặc chỉnh lý lại các quyết định đã ban
hành trước đây cho phù hợp với thực tế và yêu cầu của nhiệm vụ quản lý.
Các chức năng quản lý nằm trong một hệ thống thống nhất liên quan
chặt chẽ với nhau. Chức năng này có thể là khách thể của một chức năng
khác và ngược lại. Ví dụ: điều chỉnh công tác tổ chức, kiểm tra công việc
dự báo -điều hành, điều hoà phối hợp hoạt động kế hoạch.
1.3. Phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý là các cách thức (biện pháp) điều hành để bảo
đảm việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan và viên
chức lãnh đạo trong các cơ quan quản lý nhà nước.
Trong quản lý điều hành, các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng rất nhiều
phương pháp; nhưng không phải tất cả các phương pháp ấy đều là phương Pháp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quản lý nhà nước. Có thể phân các phương pháp đó hành 2 nhóm:
* Nhóm thứ nhất: bao gồm các phương pháp của các khoa học khác
được cơ quan hành chính sử dụng trong công tác quản lý của mình, như
Phương pháp kế hoạch hoá
Phương pháp thống kê
Phương pháp toán học
Phương pháp tâm lý, xã hội học
Phương pháp sinh lý học
* Nhóm thứ hai: bao gồm các phương pháp của chính bản than quản lý
nhà nước
Phương pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức (còn gọi là phương pháp
tuyên truyền, giáo dục)
- Phương pháp tổ chức (còn gọi là biện pháp tổ chức)
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp hành chính.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, trong 4 phương
pháp của nhóm thứ hai này thì phương pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức được
coi trọng hàng đầu, đòi hỏi phải được sử dụng thường xuyên, liên tục và
nghiêm túc; phương pháp tổ chức là hết sức quan trọng và có tính cấp
bách; phương pháp kinh tế là cơ bản, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động
quản lý nhà nước; phương pháp hành chính là rất cần thiết và khẩn trương
nhưng phải được sử dụng một cách đúng đắn.
II. Đại cương về quản lý nhà nước về đất đai
1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao
gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân
phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của
pháp luật ". Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài
sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền
sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt.
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực
hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao
gồm 13 nội dung đã quy định ở Điều 6, Luật Đất đai 2003 như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6-Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7- Thống kê, kiểm kê đất đai.
8- Quản lý tài chính về đất đai.
9- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo
các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Mười ba nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà
nước về đất đai.
Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất;
phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra
giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1 Ban hành câc văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Khi tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất đai của các cấp trên, cơ quản quản lý hành chính nhà nước về đất
đai cũng phải căn cứ theo thẩm quyền của mình mà tổ chức hướng dẫn cho
các cấp quản lý bên dưới và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật
đất đai hiểu và thực hiện các văn bản đó đạt hiệu quả cao.
Cụ thể, ngày 26 tháng 11 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Khoá XI,
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất
đai 2003. Sau đó, ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chủ tịch nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 23/20031L-CTN công bố
Luật Đất đai 2003. Căn cứ theo thẩm quyền của mình, Chính phủ đã ban
hành một loạt các Nghị định để thi hành, bao gồm:
Nghị định số 181/20041NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai 2003 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 18212004/NĐ-CP).
Sau đó, các cơ quan cấp bộ có liên quan như Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài Chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp phải căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ của mình ban hành các văn bản cụ thể hoá các quy định
trong Luật Đất đai 2003, trong các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2003
để hướng dẫn các địa phương, các ngành khác thực hiện bằng các thông tư,
thông tư liên tịch, bao gồm:
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7
năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban
nhân dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV).
Thông tư số 28/2004/Tr-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thống kê, kiểm Kế đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2004/TT-
BTNMT).
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 2912004/Tr-BTNMT).
Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số
30/2004/TTBTNMT).
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 1 16/2004/TT-BTC).
Như vậy, theo tinh thần của Luật Đất đai 2003, nội dung "Ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các văn bản đó" đã được xác định là cơ sở để thực hiện các nội dung
khác và được xếp lên vị trí thứ nhất trong 13 nội dung quản lý nhà nước về
đất đai.
2.2 Xác định địa giới hành chính lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
2.2.1. Xác định địa giới hành chính và lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính
* Xác định địa giới hành chính
Địa giá hành chính là ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa
danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Địa giới hành chính được xác định bằng các mốc giới cụ thể thể hiện
toạ độ vị trí đó.
Hiện nay nước ta được chia thành 4 cấp hành chính là: cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Giữa các đơn vị hành chính các cấp
này đều có ranh giới được thể hiện bằng các mốc địa giới có toạ độ của vị trí
các mốc đó.
Việc xác định địa giới hành chính được quy định tại Điều 16, Luật
Đất đai 2003 như sau: Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính,
lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước. Bộ
Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý
mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về kỹ thuật và đinh mức kinh tế trong việc cắm mốc địa giới
hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp. Uỷ ban nhân dân các
cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa, lập hồ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét