Stt
Tên máy móc,
thiết bị
Tải trọng Năm sản
xuất
Số lượng
Tình trạng hoạt
động
1 Xe tải JINBEI
BS54V-6467
1,6 tấn 2005 01 Đang hoạt động tốt
2 Xe tải JINBEI
BS 54V-5750
1 tấn 2005 01 Đang hoạt động tốt
1.1.6 Hóa chất sử dụng
Do đặc thù của loại hình hoạt động sản xuất, nên Trạm khơng có nhu cầu sử dụng bất cứ hóa
chất nào trong q trình hoạt động sản xuất và dịch vụ.
1.1.7 Ngun vật liệu và sản phẩm
Ngun liệu trong hoạt động của Trạm là phế liệu, chất thải cơng nghiệp và chất thải nguy hại
của các doanh nghiệp trong KCX và KCN lân cận. Bao gồm rất nhiều loại chất thải cơng
nghiệp, phế liệu và chất thải nguy hại như bảng sau:
Bảng 2. Ngun vật liệu và sản phẩm từ q trình thu gom vận chuyển
Stt Ngun liệu/ Sản phẩm
Khối lượng
thực tế vào
(tấn/năm)
Khối lượng
thực tế ra
(tấn/năm)
Chuẩn loại
(Rắn/lỏng/khí)
Cơng
đoạn
sử
dụng
1 Chất thải nguy hại (1,9 tấn là
bóng đèn hỏng đang lưu trữ
tại trạm)
206,5 204,6
Đa chủng loại Vận
chuyển
2 Rác thải cơng nghiệp
350
13990* (m
3
)
324
12950* (m
3
)
Rắn Vận
chuyển,
phân
loại
3 Giấy vụn phế liệu các loại
500 516
Rắn Thu
mua và
4 Nhựa vụn phế liệu các loại
40 42
Rắn
5 Sắt vụn phế liệu các loại
40 48
Rắn
6 Các loại khác Đa chủng loại
Tổng cộng 1136,5
1134,6
Nguồn: số liệu được thống kê trong năm 2008. (*) Hệ số chuyển đổi đơn vị theo Cơng ty Mơi
trường Đơ thị Tp. HCM và nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngồi nước khác là f = 0,025 ÷
0,05 tấn/m
3
.
1.1.8 Nhiên liệu sản xuất
Nhiên liệu chủ yếu dùng cho thiết bị vận chuyển là dầu DO và nhớt. Ngồi ra, Trạm cũng
dùng gas va điện cho sinh hoạt của cơng nhân viên, cụ thể như sau:
Bảng 3. Nhiên liệu sản xuất
5
Stt
Nhiêu liệu
Lượng sử dụng
(đơn vị/tháng)
Phương thức cung cấp
Cơng đoạn sử dụng
2 Gas 7 kg/tháng Mua ở các trạm gas Sinh hoạt
3 Điện 250 kwh/tháng KCX cung cấp Sinh hoạt
3 Dầu DO 120 lít/tháng Tại các trạm xăng Vận hành xe chun dụng
4 Nhớt 10 lít/tháng Tại các trạm xăng Vận hành xe chun dụng
1.1.9 Nguồn cấp nước và lượng nước sử dụng
Theo hóa đơn thanh tốn tiền nước của Trạm thì lượng nước tiêu thụ trung bình mỗi tháng
vào khoảng 90 m
3
/tháng (3 m
3
/ngày). Nguồn cấp nước là từ mạng lưới cấp nước của KCX.
1.1.10Sản phẩm và cơng suất hoạt động
Sản phẩm của Trạm cũng chính là ngun liệu đầu vào, do trạm chỉ thực hiện thu gom vận
chuyển và phân loại. Cụ thể, bao gồm rất nhiều loại chất thải cơng nghiệp, phế liệu và chất
thải nguy hại như bảng sau:
Bảng 4. Sản phẩm và cơng suất
Stt Sản phẩm
Cơng suất
(Tấn/năm)
Cơng suất thiết kế Cơng suất thực tế
1 Chất thải nguy hại 1550 206,5
2 Rác thải cơng nghiệp 600
324
3 Giấy vụn phế liệu các loại -
516
4 Nhựa vụn phế liệu các loại -
42
5 Sắt vụn phế liệu các loại -
48
6 Các loại khác -
Tổng cộng 2150 1136,5
1.1.11Năm đi vào hoạt động
Năm hoạt động: 1999. Đến nay, Trạm đã hoạt động được gần 10 năm.
1.1.12 Diện tích mặt bằng
Diện tích khn viên của cơ sở:
- Diện tích lơ đất: 1.139,4 m
2
- Diện tích trạm rác: 890 m
2
(đính kèm bản vẽ tổng mặt bằng).
- Chiều cao xây dựng: 12m với một tầng lầu và một trệt.
6
4800
7
0
0
0
7
4
0
0
6000 6000
12006000600052002600
60006000
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA
KHU VỰC CHỨA
CĂN TIN
KHU VỰC CHỨA CTNH
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
CỔNG RA VÀO
C
O
Å
N
G
R
A
V
A
Ø
O
Đ
T
N
B
4800
7
0
0
0
7
0
0
0
8
2
0
0
5
2
0
0
7
0
0
0
7
4
0
0
6000 6000
12006000600052002600
60006000
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA
KHU VỰC CHỨA
CĂN TIN
KHU VỰC CHỨA CTNH
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
PHẾ LIỆU
CỔNG RA VÀO
C
O
Å
N
G
R
A
V
A
Ø
O
Đ
T
N
B
1.1.13Phụ liệu
Bảng 5. Phụ liệu
Stt
Tên hóa chất
Lượng sử
dụng
(đơn vị/
năm)
Cơng đoạn sử dụng
Đặc tính (lỏng,
rắn,khí…)
1 Cát 3.000 kg/năm Xử lý sự cố tràn đổ hóa chất,
dầu, PCCC
Rắn
2 Giẻ lau cơng
nghiệp
500 kg/năm Xử lý sự cố tràn đổ hố chất,
dầu
Rắn
1.1.14Nhu cầu lao đợng và chế đợ làm việc
Tổng số lao động: 19 người. Trong đó gồm 3 nhân viên và 16 cơng nhân
Chế độ làm việc: 8 giờ/ca, 2 ca/ngày, 6 ngày/tuần.
1.1.15Hiện trạng cơng tác phân loại, lưu chứa chất thải
Các loại chất thải nguy hại sau khi được chun chở về Trạm bằng xe chun dụng, được
đựng trong thùng chun dụng riêng biệt, bảo quản cẩn thận trong q trình chun chở. Và
giờ chở được chọn vào những giờ thấp điểm, ít người qua lại để hạn chế mức độ rủi ro. Loại
ngun liệu này được chứa vào khu riêng biệt tách biệt với khu chứa chất thải nguy hại có hệ
7
thống thu gom lượng hố chất rò rỉ. Đồng thời, tại mỗi khu vực lưu trữ, trạm đã để bảng báo
nguy hiểm để cảnh báo và nhắc nhở.
- Trạm bố trí nhân viên vận chuyển là người biết rõ tính chất và đặc tính của mỗi loại
chất thải, biện pháp đề phòng và cách giải quyết các sự cố. Ngồi ra, nhân viên vận
chuyển đã được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Trước khi xếp chất thải hoặc hóa chất nguy hiểm lên phương tiện vận chuyển, nhân
viên của chủ nguồn thải và người phụ trách phương tiện vận chuyển cùng kiểm tra,
nếu phương tiện vận chuyển đảm bảo an tồn mới được xếp chất thải lên.
- Xe chun dụng vận chuyển các chất lỏng dễ cháy có sử dụng dây tiếp đất và có biển
cấm lửa. Trên xe trang bị phương tiện chữa cháy thích hợp.
Trạm có hệ thống chữa cháy sẳn sàng ứng cứu sự cố hỏa hoạn khi có xảy ra. Bố trí riêng
khu để chất thải nguy hại và được được xếp loại và bảo quản theo từng nhóm.
o Nhóm các chất lỏng dễ cháy (axeton, dung mơi, sơn, )
o Nhóm các chất tạo hơi khí độc mạnh và gây bỏng
o Nhóm các chất lỏng và rắn có thể gây bốc cháy và ăn mòn mạnh (H
2
SO
4
, Na
2
S )
Thường xun kiểm tra bao bì đựng chất thải.
Các thùng chứa chất thải nguy hại dạng lỏng khơng được để đổ vỡ, rò rỉ và khơng lưu trữ ở
trạm mà chuyển thẳng đến đơn vị xử lý, tiêu huỷ. Nếu tình trạng bao bì khơng đạt u cầu thì
nhanh chóng xử lý hợp lý.
o Sắp xếp lại
o Cho sử dụng ngay
o Thay thế mới
o Sửa chữa lại bao bì cho đúng quy cách.
Trạm được xây dựng thơng thống, thơng gió thích hợp để tránh sự tích tụ hơi, khí độc.
Có lối đi vào dễ dàng cho các xe cứu hỏa. Bố trí đầy đủ các bình cứu hỏa. Bảo quản ở nơi
nhiệt độ và thơng gió tốt, cách xa các nguồn nhiệt. Ngồi ra, kho còn được trang bị đầy đủ hệ
thống an tồn như sau:
o Hệ thống thu lơi
o Hệ thống an tồn điện
8
CHƯƠNG 2. THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH
TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM
Sau khi khảo sát và phân tích q trình hoạt động, chu trình cơng nghệ, loại hình thiết bị máy
móc, các ng̀n, chất ơ nhiễm phát sinh của các xưởng như sau:
1.3 Ơ nhiễm nước
Các nguồn gây ơ nhiễm mơi trường nước từ q trình hoạt động của cơng ty bao gồm:
Nước thải sinh hoạt thải từ các khu vệ sinh, có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các
chất hữu cơ (BOD/COD), chất chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh.
Nước mưa chảy tràn trong khn viên sân trạm
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải chủ yếu sinh ra từ sinh hoạt của cơng nhân viên như nấu ăn, tắm rửa…và đặc trưng
của loại nước thải này là nước thải chứa chất hữu cơ dễ phân hủy, và nhiều chất rắn lơ lửng,
dầu mỡ động thực vật. Loại nước này ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước, hàm lượng chất rắn
lơ lửng cao trong nước gây đục nguồn nước làm mất mỹ quan cho mơi trường nước. Ngồi
ra, nếu khơng được thu gom và xử lý nó cũng sẽ gây mùi hơi làm ơ nhiễm đến mơi trường
khơng khí.
Loại nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, một lượng lớn dầu mỡ động
thực vật và đặc biệt chứa nhiều SS và theo bảng tổng hợp các kết quả đo đạc phân tích thì
thành phần tính chất nước thải chưa qua xử lý của cơng ty như bảng sau:
Bảng 6. Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt
Stt Chất ơ nhiễm Nồng độ các chất ơ nhiễm (mg/l)
Khơng xử lý Có bể tự hoại TCVN 5945: 200 Cột C
1 pH 6,8 6,2 – 7,2 5,0- 9
2 BOD 280 - 336 100 – 200 100
3 COD 448 - 635 170 - 340 400
4 Chất rắn lơ lửng 435 - 902 80 – 160 200
5 Tổng nitơ 37 - 75 20-40 60
6 Tổng photpho 5 - 25 3-8 8
Ng̀n: Tởng hợp từ các tài liệu khác nhau, chủ yếu từ Metcalf & Eddy, Inc: Wastewater
Engineering – Treatment, Disposal và Xử lý nước thải, Lâm Minh Triết và cộng sự, 2006.
So với tiêu chuẩn áp dụng xả thải nước thải vào hệ thống cống thu gom nước thải của khu chế
xuất là TCVN 5945: 2005 Cột C thì tất cả các chỉ tiêu có thể đạt, nhưng chỉ tiêu BOD
5
là có
khả năng vượt tiêu chuẩn. Nếu loại nước thải này khơng được thu gom xử lý hiệu quả sẽ vi
phạm quy chuẩn hoạt động của KCX và gây tác động xấu đến mơi trường nước. Bảng liệt kê
các tác đợng của nước thải cho thấy nếu khơng có giải pháp khớng chế ơ nhiễm sẽ ảnh hưởng
đến mơi trường và mỹ quan khu vực như thế nào.
9
Nếu tính theo hóa đơn tiền nước tiêu thụ thực tế thì tổng lượng nước và lượng nước thải của
cơng ty rất ít. Tổng lượng nước tiêu thụ mỗi ngày khoảng 3 m
3
/ngày = 90 m
3
/tháng và do đó,
lượng nước thải sinh hoạt thải ra khoảng 80% lượng nước tiêu thụ là 2,4 m
3
/ngày = 72
m
3
/tháng.
Bảng 7. Tác động của một số chất đến mơi trường.
Stt Thơng sớ Tác đợng
01 Nhiệt đợ
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nờng đợ oxy hòa tan trong
nước (DO), ảnh hưởng tớc đợ và dạng phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong nước.
02 Các chất hữu cơ
- Giảm nờng đợ oxy hòa tan trong nước, gây ảnh hưởng đến tài
ngun thủy sinh.
03 Chất rắn lơ lửng
- Làm tăng đợ đục của nước, tác đợng tiêu cực đến chất lượng
nước, tài ngun thủy sinh.
04
Các chất dinh
dưỡng (N, P)
- Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự
sớng thủy sinh.
05
Các vi sinh, ký
sinh trùng gây
bệnh
- Nước có lẫn vi kh̉n gây bệnh là ngun nhân của các dịch
bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả;
- Coliform là nhóm vi kh̉n gây bệnh đường ṛt;
- E.coli (Escherichia Coli) là vi kh̉n tḥc nhóm Coliform, có
nhiều trong phân người.
2.1.2 Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng quanh trạm sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu
mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Nếu lượng nước mưa này khơng
được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời
sống thủy sinh nước mặt trong khu vực. Thơng thường thì nước mưa khá sạch, hàm lượng các
chất trong nước mưa được ước tính như sau:
- Tổng Nitơ : 0,5 - 1,5 mg/l
- Phospho : 0,004 - 0,03 mg/l
- Nhu cầu oxi hố học (COD) : 10-20 mg/l
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10-20 mg/l
So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch. Tuy vậy, cơng ty cũng đã có một
số biện pháp để thu gom, tách nước mưa ra riêng ngay từ trên mái và đưa vào cống thu, thốt
nước mưa quanh trạm rồi cho chảy ra kênh thốt nước mưa của KCX.
10
1.4 Chất thải rắn
2.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Chủ yếu phát sinh từ hoạt động thường nhật của cơng nhân và chứa các thành phần như rác
thực phẩm dư thừa hữu cơ, các bao túi nilong…
Bảng 8. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cơ sở
Stt Loại chất thải
Khối lượng
(Đơn vị/ ngày hay tháng)
1 Rác thải sinh hoạt 10 kg/ngày
2 Bùn thải hầm tự hoại 0,5 kg/ngày
2.1.4 Chất thải rắn cơng nghiệp khơng nguy hại
Chủ yếu từ q trình thu gom và phân loại và chứa rất nhiều thành phần.
Bảng 9. Lượng chất thải khơng nguy hại tại cơ sở
Stt Loại chất thải Cơng đoạn phát sinh
Khối lượng
(Đơn vị/ ngày hay tháng)
1 Rác thải cơng nghiệp Thải loại sau khi sử dụng
(từ dụng cụ văn phòng và
q trình phân loại)
42 kg/tháng
2.1.5 Chất thải nguy hại
Phát sinh từ hoạt động của cơ sở (khơng tính thu gom từ các doanh nghiệp khác). Chủ yếu từ
văn phòng và vệ sinh xe, xử lý sự cố.
Bảng 9. Lượng chất thải nguy hại tại cơ sở
Stt Loại chất thải nguy hại
Cơng đoạn phát sinh ĐẶC TÍNH
(rắn, lỏng,
bùn)
KHỐI LƯỢNG
(Đơn vị/ ngày hay
tháng)
1 Giẻ lau cơng nghiệp nhiễm
dầu
Vệ sinh xe, sàn, và xử lý sự
cố
rắn
510 kg/năm
2 Cát nhiễm dầu, Vệ sinh xe, sàn, và xử lý sự
cố
rắn
3050 kg/năm
3 bóng đèn huỳnh quang Hoạt động văn phòng rắn
2 kg/năm
4 Bình mực in Hoạt động văn phòng rắn
2 kg/năm
1.5 Ơ nhiễm khơng khí, tiếng ờn
Cơ sở khơng có dây chun sản xuất, cũng như khơng dùng máy móc, thiết bị cơng nghiệp
nên khơng phát sinh khí thải và tiếng ồn lớn. Tuy nhiên khả năng phát sinh khí thải và tiếng
ồn từ các nguồn sau:
2.1.6 Bụi và THC từ hoạt động phân loại thủ cơng, bốc xếp
Bụi và THC phát sinh từ cơng đoạn này rất ít vì chủ yếu làm bằng tay, thủ cơng. Các loại rác
phát sinh bụi và mùi chủ yếu đã được đóng gói từ nguồn.
11
2.1.7 Khí thải phương tiện vận chuyển
Các phương tiện giao thơng ra vào trạm khơng chỉ gây ra sư xáo trộn lơi cuốn bụi mặt đất mà
q trình đốt nhiên liệu vận hành xe cũng phát sinh ra các nguồn ơ nhiễm. Các phương tiện
này sử dụng nhiên liệu chủ yếu dầu Diezel nên phát sinh và thải vào mơi trường khơng khí
một lượng khói thải có chứa các chất ơ nhiễm như: bụi, NO
X
, SO
2
, CO. Lượng xe ra vào trạm
trung bình khoảng 5 xe tải/ngày (trong đó có 3 xe tải hạng nhẹ và 2 xe tải hạng nặng).
Bảng 10. Tải lượng chất ơ nhiễm khí do các phương tiện vận chuyển (g/ngày.km )
Loại chất ơ
nhiễm
Xe tải nhẹ –
Diesel
Xe tải nặng –
Diesel
Tổng tải lượng
(g/ngày.km )
PM10 2,5 2,5 12.5
SO
x
2,2 2,2 11
NO
x
2,2 2,2 11
CO
2
1000 1200 5400
Nguồn: Chương trình tính tốn ơ nhiễm trong khu vực đơ thị SIM-AIR 1.1
Nguồn ơ nhiễm sinh ra từ các phương tiện giao thơng vận tải là nguồn phân tán khơng tập
trung do các loại xe ln lưu thơng trên đường, khơng chỉ tập trung trong khn viên nhà
máy. Tuy nhiên do số lượng các phương tiện giao thơng lưu thơng trong khu vực nhà máy
khơng nhiều (khoảng 5 lượt xe/ngày), và vận chuyển vào giờ thấp điểm (khoảng 9 – 10h, 15 –
16h) nên tác động tới mơi trường do khí thải của các phương tiện giao thơng là khơng đáng
kể. Hơn nữa khu vực cơng ty có chất lượng mơi trường nền khá tốt nên có thể tự làm sạch
nguồn ơ nhiễm này.
Các loại khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển có nồng độ khơng đáng kể và khơng
vượt q tiêu chuẩn cho phép theo các kết quả đo đạc ngày 23/03/2009 và 16/06/2009.
2.1.8 Đánh giá ơ nhiễm mùi hơi đặc trưng
Mùi hơi xuất phát chủ yếu từ các ngun nhân và nguồn khác nhau như các hợp chất hữu cơ
bay hơi (VOC) từ khu vực chứa dầu thải, và giẽ lau nhiễm dầu, một số mùi có thể kể đến là
hợp chất bay hơi toluene, xylen, acetone…
Ngồi ra, do trạm có hệ thống mương hở thốt nước thải sinh hoạt nên có thể phát sinh khí
NH
3
và H
2
S do q trình phân huỷ hữu cơ.
Theo kết quả phân tích mẫu khí ngày 23/03/2009 thì có phát hiện toluene và xylen nhưng
nồng độ khơng vượt q tiêu chuẩn cho phép và mẫu khí ngày 16/06/2009 cũng có phát hiện
NH
3
và H
2
S với nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng mức độ khơng đáng kể. (chi tiết
xem kết quả phân tích).
2.1.9 Đánh giá ơ nhiễm từ tiếng ồn, rung động và nhiệt
Đối với tiếng ồn và độ rung phát sinh từ các ngun nhân chính như sau:
- Chủ yếu từ hoạt động các phương tiện vận chuyển của trạm là các xe tải vận chuyển chất
thải. Tuy nhiên đây là nguồn gây ồn khơng liên tục cường độ khơng cao chỉ khoảng < 75dBA.
12
- Ngồi ra, tiếng ồn cũng phát sinh khơng liên tục và cường độ khơng đáng kể (<75dBA) từ
các hoạt động phân loại các mãnh kim loại.
- Tiếng ồn gây ra một số tổn thương và bệnh cho cơng nhân khi tiếp xúc trong thời gian dài
như bị ù tài, suy giãm các hệ thần kinh và tim mạch.
Đối với nhiệt độ phát sinh từ các ngun nhân chính như sau:
Cũng như các cơ sở sản xuất cơng nghiệp khác, trạm được xây dựng có kết cấu kèo sắt và
thép và lợp bằng tơn nên bức xạ mặt trời qua mái dễ dàng nên đã góp phần làm gia tăng nhiệt
độ trong trạm, đặc biệt là mùa khơ.
Tuy nhiên, do trạm có thiết kế hai lối ra vào và hệ thống cửa sổ kiếng bao quanh, nên lượng
nhiệt thừa do q trình bức xạ và phát ra từ người và thiết bị là khơng đáng kể, nhiệt độ đo
được khoảng < 30
o
C nên khơng vượt q tiêu chuẩn cho phép.
Độ ẩm.
Độ ẩm cũng là một trong những yếu tố gây tác động đến mơi trường và sức khoẻ con người.
Độ ẩm cao là điều kiện bất lợi cho việc khuếch tán khí thải và là tác nhân làm cho nhiệt độ và
các chất ơ nhiễm dễ thâm nhập vào cơ thể. Độ ẩm đo được khoảng > 75% nhưng thấp hơn
tiêu chuẩn cho phép (<80%). Tuy nhiên đối với loại hình hoạt động của dự án có tiếp xúc
nhiều hố chất độc hại nên cơng ty cần phải giám sát chỉ tiêu độ ẩm.
Kết quả đo chất lượng mơi trường khơng khí ngày 23/03/2009 và ngày 16/06/2009 như sau:
Bảng 11. Kết quả đo đạc mơi trường khơng khí ngày 23/03/2009
Chỉ tiêu Tiếng ồn Bụi CO NO
2
SO
2
Toluen Xylen
Điểm đo dBA mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
Khu vực xung quanh sân trước
cửa ra vào kho tập trung
60-62 0,209 6,37 0,084 0,052 0,036 0,018
TCVN 5937; 5938:2005 - 0,3 30 0,2 0,35 1 1
Khu vực giữa kho tập trung rác
thải cơng nghiệp
62-64 0,337 6,42 0,104 0,037 0,047 0,026
TC 3733/2002/QĐ - BYT 85 8 40 10 10 300 300
Bảng 12. Kết quả đo đạc mơi trường khơng khí ngày 16/06/2009
Chỉ tiêu Tiếng ồn Bụi CO NO
2
SO
2
NH
3
H
2
S
Điểm đo dBA mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
Khu vực xung quanh sân trước cửa
ra vào Trạm
57,7 0,3 3,50 0,17 0,22 0,11 0,004
TCVN 5937; 5938:2005 - 0,3 30 0,2 0,35 0,2* 0,042*
Khu vực giữa trạm 57,6 0,2 2,67 0,13 0,25 0,30 0,009
TC 3733/2002/QĐ - BYT 85 8 40 10 10 25 15
Qua kết quả đo đạc cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn chất lượng khơng khí khu vực
xung quanh. Tuy nhiên, trong khu vực trung tâm trạm thì có chỉ tiêu NH
3
vượt tiêu chuẩn. Do
đó, cơng ty sẽ tiếp tục duy trì các biện pháp khống chế ơ nhiễm khơng khí nói trên để đảm
bảo chất lượng khơng khí xung quanh nhà xưởng đạt TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005
(*), TC 3733/2002/QĐ - BYT
13
1.6 Sự cớ mơi trường
Qua phân tích cơng nghệ có thể thấy khả năng gây sự cớ mơi trường của cơng ty là sự cớ hỏa
hoạn, cháy nở, tràn đổ chất thải và tai nạn lao đợng của cơng nhân.
2.1.10Sự cớ hỏa hoạn
Trong quá trình hoạt đợng, các sự cớ cháy nở có thể xảy ra như chập điện, bất cẩn để ng̀n
lửa tiếp xúc với vật liệu dễ cháy, nổ bình gas. Khả năng hoả hoạn do bất cẩn của cơng nhân
(tàn thuốc, chập điện) là rất cao vì trạm chứa nhiều loại chất liệu dễ cháy.
2.1.11Sự cớ tai nạn lao đợng
Cũng như các cơ sở cơng nghiệp khác thì khả năng bị tai nạn lao đợng của cơng nhân rất dễ
xảy ra. Ngun nhân gây ra tai nạn lao đợng có rất nhiều, cụ thể như sau:
- Do sự bất cẩn khi bớc xếp ngun liệu sản phẩm để hàng hóa rơi vào người.
- Khơng tn thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc thiết bị.
- Do sự bất cẩn về sử dụng điện dẫn đến sự cớ điện giật.
- Khơng thực hiện đầy đủ các quy định an toàn lao đợng và vệ sinh
2.1.12Sự cớ tràn đổ chất thải
Chủ yếu do bất cẩn của cơng nhân và qua trình kiểm sốt thu gom, đóng gói, lưu trữ. Xác śt
để xảy ra các sự cớ này tùy tḥc vào việc chấp hành nợi quy của cơng ty và quy tắc về an
toàn lao đợng của cơng nhân.
Các vị trí và khu vực có khả năng xảy ra sự cố là khu vực lưu trữ tạm chất thải nguy hại và
thùng xe trong q trình vận chuyển chất thải nguy hại.
Do đã có q trình đóng gói nên nếu có sự cố thì chỉ ở mức rò rỉ hoặc tràn đổ nhỏ nên ảnh
hưởng mơi trường là mang tính cục bộ ngay tại vị trí lưu trữ trên thùng xe hoặc tại khu vực
lưu trữ tạm. Các chất thải nguy hại tràn đổ, rò rỉ thường ở dạng lỏng hoặc bùn nên hình thành
từng vũng nhỏ. Nếu chất thải tràn đổ ở dạng rắn, bột thì có thể phát sinh bụi độc. Tuy nhiên,
khả năng kiểm sốt sự cố này là nhanh chống và an tồn theo quy trình kiểm sốt sự cố của
trạm.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét