Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN, TP.HCM

Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
TÓM TẮT LUẬN
VĂN
Việt Nam đang phát triển kinh tế kèm theo tình trạng ô nhiễm môi trường
ngày
càng gia tăng trên phạm vi toàn quốc nói chung và thành phố nói
riêng
Tính tổng thể, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí hàng đầu tại TPHCM

hoạt động sản xuất công nghiệp. Do hầu hết các nhà máy, xí nghiệp sản xuất có
khói
thải đều nằm tại các KCN và khu vực ngoại
thành.
Khí thải công nghiệp lại thải lên cao (thải qua ống khói), phát tán trên
diện
rộng, được pha loãng trong không khí nên người dân không cảm nhận được hết
mức
độ ô nhiễm của tác nhân
này.
Khối lượng khói thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông, tuy
không
nhiều như khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp nhưng do chúng thải thấp (ngang tầm
th

của con người) tập trung ở khu vực nội thành, trong các trục đường, lại bị "bao
vây"
bởi nhiều tòa nhà, ít phát tán ra xung quanh nên người dân dễ cảm thấy mức độ
khó
chịu của
nó.
Như vậy, nếu nói đến tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm không khí có ảnh
h
ưở
ng
xấu nhất đến sức khỏe người dân thành phố thì phải nói đến khí thải từ hoạt động
giao
thông. Do đó, để bảo vệ sức khỏe người dân, trả lại môi trường không khí trong
lành
cho thành phố thì phải bắt đầu từ việc cải tổ lại hoạt động giao
thông.
Tuy nhiên, ô nhiễm không khí lại là loại ô nhiễm khó quản lý nhất, đặc biệt là
ô
nhiễm do giao thông. Để quản lý được loại ô nhiễm này cần phải có một phần
mềm
mạnh có dựa trên các mô hình tính toán hệ số phát thải, tải lượng ô nhiễm và
nồng
nồng độ phát tán đồng thời phải có bộ dữ liệu đầy đủ về giao thông, khí tượng cho

hình.
Trước tình hình đó, luận văn “ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ
HI

N
TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG” được thực hiện nhằm
xây
dựng bản đồ ô nhiễm không khí do giao thông tại Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí
Minh.
Để đạt được mục tiêu này trong Luận văn đã ứng dụng phương pháp mô hình để
đánh
giá mức ô nhiễm trên các tuyến đường. Kết quả của Luận văn hướng tới quản lý
tình
hình ô nhiễm giao thông trên địa bàn Quận Bình Tân nói riêng và Thành phố
nói
chung.
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Sơn
i
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN
iv
TÓM TẮT LUẬN
VĂN i
MỤC LỤC

ii
DANH MỤC
B

NG

iv
DANH MỤC HÌNH
v
CH
ƯƠ
NG

1

6

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, GIAO
THÔNG
QU

N

BÌNH

TÂN

–TP.HCM

6

1.1. Điều kiện tự
nhiên 6
1.1.1 Địa hình, thổ nhưỡng địa chất công trình
6
1.1.1.1 Địa hình
6
1.1.1.2 Thổ nhưỡng
6
1.1.1.3 Địa chất công
trình

7
1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn
7
1.1.2.1 Nhiệt độ không
khí 7
1.1.2.2 Độ ẩm không
khí 8
1.1.2.3 Lượng mưa
8
1.1.2.4 Lượng bốc
hơi 8
1.1.2.5 Chế độ thủy văn
8
1.1.2.6 Các yếu tố
khác

8
1.1.3 Hệ thống sông ngòi, kênh
rạch 9
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội quận Bình Tân
11
1.2.1 Kinh tế

11
1.2.1.1 Công nghiệp - Tiểu thủ công
nghiệp
11
1.2.1.2 Nông nghiệp

13
1.2.1.3 Thương mại - Dịch
vụ


15
1.3. Xã hội

17
1.3.1 Dân số

17
1.3.2 Dân tộc, tôn giáo

19
1.3.3 Nguồn lao động

20
1.3.4 Giáo
dục
21
1.3.5 Y tế

21
1.3.6 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
22
1.4. Đặc đểm giao thông khu vực quận Bình Tân
23
1.4.1 Mạng lưới giao thông

23
1.4.2 Sự phát tán ô nhiễm, hiên trạng ô nhiễm không khí do giao thông tại
quận
Bình Tân.

23
1.4.3 Tác động của tình hình ô nhiễm giao thông
26
1.5. Kết quả quan trắc ô nhiễm do giao thông tại Tp. HCM năm 2006
28
CHƯƠNG 2
30
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
30
2.1. Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information System- EIS)
30
2.2. Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý ( GIS )
34
2.3. Phần mềm Mobile

36
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Sơn
ii
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
iii
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
2.3.1 Đặc điểm của chương trình
Mobile

37
2.3.2 Phương pháp tính toán hệ số phát thải của mô hình Mobile
42
2.4. Mô hình Berliand tính cho phát thải dạng đường
46
2.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan
53
CHƯƠNG 3
57
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CAR ĐỂ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỂM GIAO
THÔNG
QUẬN BÌNH TÂN

57
3.1. Giới thiệu phần mềm
CAR


57
3.1.1 Quá trình xây dựng lớp bản đồ quận Bình
Tân

57
3.1.2 Điều khiển lớp bản đồ:

63
3.1.3 Các thao tác nhập thông tin cho đoạn
đường:

65
3.1.4 Các thao tác nhập lưu lượng
xe


66
3.1.5 Các thao tác nhập số liệu khí tượng
66
3.1.6 Các thao tác nhập số liệu cho điểm nhạy cảm
67
3.1.7 Nhập số liệu về điểm lấy mẩu không khí CO
67
3.1.8 Tạo kịch bản chạy mô
hình


70
3.1.9 Chạy mô hình

72
3.2. Thu thập dữ liệu phục vụ cho Luận
văn

75
3.2.1 Quá trình thu thập dữ liệu

75
3.2.2 Kết quả quá trình thu thập dữ liệu đếm xe
76
3.3. Kiểm chứng mô
hình
78
3.4. Kết quả tính toán mô phỏng

84
3.5. Thảo luận

87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
iv
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
DANH MỤC
BẢNG
B

ng

1-1-H


thống

kênh

r

ch

trên

đị
a

bàn

qu

n

Bình

Tân

9

Bảng 1-2-Cơ sở công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
12
Bảng 1-3-Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (2005)
13
Bảng 1-4- Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây con chủ yếu
14
Bảng 1-5- Số lượng chợ trên địa bàn quận (2005)
15
Bảng 1-6 - Thương nghiệp

16
Bảng 1-7-iện tích tự nhiên - Dân số
(09/2006)
18
Bảng 1-8-Dân số chia theo dân tộc và giới tính
(01/2004)

19
Bảng 1-9-Số người trong độ tuối lao động (2005)
20
Bảng 1-10-Hệ thống trường
học

21
Bảng 1-11-Mạng lưới y tế
22
Bảng 1-12-Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
22
Bảng 1-13-Lượng khí thải do ô tô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên
liệu:

26
Bảng 1-14-Chất lượng không khí ven đường đo các trạm 6 tháng đầu năm 2005

2006


29
Bảng 2-1- Các dạng phát thải khí ô nhiễm của xe
37
Bảng 2-2-Các dạng chất ô nhiễm
39
Bảng 2-3-Phân loại
đường
40
Bảng 2-4- Phân loại
xe


40
Bảng 2-5-Tóm tắt các trường dữ liệu của kết quả
Mobile

44
Bảng 3-1- Phân loại
xe

76
Bảng 3-2-kết quả lưu lượng xe đường Kinh dương Vương
76
Bảng 3-3-kết quả lưu lượng xe đường Lê Văn Quới và Tân Kỳ Tân
Quý

77
Bảng 3-4-số liệu quan trắc CO tại trạm quan trắc Bình Tân
77
Bảng 3-5-số liệu khí tượng của Đài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Nam Bộ tại
trạm
quan trắc Tân Sơn Hòa
78
Bảng 3-6-bảng thống kê số liệu kiểm
chứng
83
Bảng 3-7-Dựa vào kết quả thu được ta có bảng so sánh nồng độ CO tại trạm Bình
Tân
như sau:
87
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
v
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
DANH MỤC
HÌNH
Hinh

1-1

B

n

đồ

hành

chính

qu

n

Bình

Tân 7

Hình 2-1 Cấu trúc hệ thống thông tin môi
trường

31
Hình 2-2 Sơ đồ khái quát một hệ
GIS:
35
Hình 2-3. Sơ đồ tính toán hệ số phát thải trung bình (g/m)
42
Hình 2-4 Tóm tắt phân loại thông số đầu vào
Mobile

43
Hình 2-5 Mô tả thông số đầu vào cho mô hình
Berliand

46
Hình 2-6 Sơ đồ 1: qui trình tính toán cho các hệ số trung gian F, M, ΔT, l, f, V
1
,
D,
V
1new
, V
m
, V
m1
,
fe

47
Hình 2-7 Sơ đồ 2: qui trình tính toán cho các hệ số trung gian m, n, d, c
m1
, x
m1
, u
m
,
s
1
,
s
2
, c
m2
, x
m2
, r, p, c
m
, x
m
, t, t
y
, s
3
, s
4
và kết quả C(x), C(x,y)
49
Hình 3-1 Biểu diễn quá trình chia lưới trên bản đồ Google Earth
58
Hình 3-2 Tọa độ của điểm số 12 trong mắc
l
ướ
i

59
Hình 3-3 Cách tạo một điểm mới trên Google Earth
60
Hình 3-4 hình ảnh của một mắc lưới chụp trên Google Earth
60
Hình 3-5Sau khi dán hình và click chọn đối tượng trên lớp bản đồ
61
Hình 3-6các thuộc tính cần nhập vào của đối tượng
61
Hình 3-7 kết quả thu được sau khi ghép được 2 hình nhỏ lên lớp bản
đồ

62
Hình 3-8 bản đồ đã được ghép xong
62
Hình 3-9 quá trình tạo lớp đường trên bản
đồ

63
Hình 3-10 bản đồ sau khi đã được số hóa đầy đủ dữ
liệu

63
Hình 3-11 các lớp của bản
đồ

64
Hình 3-12 Công cụ hiển thị các nút điều khiển bản đồ
65
Hình 3-13 Giao diện thông tin đoạn đường

66
Hình 3-14 Giao diện thông tin lưu lượng
xe

66
Hình 3-15 Giao diện thông tin khi
tượng

67
Hình 3-16 giao diện thông tin điểm nhạy cảm
67
Hình 3-17 giao diện thông tin điểm lấy mẩu
68
Hình 3-18 giao diện thông tin mẩu chất lượng không
khí

68
Hình 3-19 giao diện thông tin chung mẩu chất lượng không khí
69
Hình 3-20 giao diện thông tin chọn chất lấy
mẩu
69
Hình 3-21giao diện nhập số liệu quan trắc CO
70
Hình 3-22 giao diện thông tin kịch bản
70
Hình 3-23 quá trình chạy
mobile

71
Hình 3-24 thông tin hệ số phát thải của 28 loại xe của
mobile

71
Hình 3-25 thông tin hệ số phát thải của 4 loại xe VN
72
Hình 3-26 hình ảnh biểu tượng chạy mô
hình
72
Hình 3-27 giao diện thông tin chạy kịch bản bước 1
73
Hình 3-28 giao diện thông tin chạy mô
hình
73
Hình 3-29 kết quả chạy mô hình trên bản đồ

74
Hình 3-30 các button xem kết quả chạy mô
hình

74
Hình 3-31 bảng thông số kết quả chạy mô
hình

74
Hình 3-32 thông tin điểm nhạy cảm

75
Hình 3-33điểm quan sát ở Bình
Tân


75
Hình 3-34 đài quan trắc CO tại Bình Tân
76
Hình 3-35 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 0-1 giờ
79
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
vi
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
Hình 3-36 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm
79
Hình 3-37 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 6-7 giờ
80
Hình 3-38 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 6-7 giờ
80
Hình 3-39 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 12-13 giờ
81
Hình 3-40 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 12-13 giờ
81
Hình 3-41 kết quả chạy mô Hình trên bản đồ vào thời điểm 18-19
gi


82
Hình 3-42 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 18-19 giờ
82
Hình 3-43 kết quả chạy mô hình trên bản đồ cho cả 3 đoạn đường vào cùng thời
đi

m


84
Hình 3-44 kết quả nồng độ CO tại các điểm nhạy cảm
84
Hình 3-45 kết quả chạy mô hình trên bản đồ với lưu lượng xe dự báo vào thời
đi

m
12-13
giờ
85
Hình 3-46 kết quả nồng độ CO dự báo tại các điểm nhạy cảm vào thời điểm 12-13
giờ


85
Hình 3-47 kết quả chạy mô hình trên bản đồ với lưu lượng xe dự báo vào thời
điểm
18-19
giờ
86
Hình 3-48 kết quả nồng độ CO dự báo tại các điểm nhạy cảm vao thời điểm 18-19
giờ


87
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
1
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế- xã hội quan trọng và
l

n
nhất Việt Nam, là nơi tập trung nhiều đầu mối kinh tế, giao thông quan trọng…nơi

mật độ dân cư và cường độ hoạt động giao thông vận tải cao nhất nước. Thông báo
số
36/TB-TW ngày 23-11-92 của Bộ Chính Trị cho thấy: “Về kinh tế, TP.HCM là
trung
tâm công nghiệp lớn nhất nước, là trung tâm Khoa học-Kỹ thuật-Giao dịch thương
mại
tài chính dịch vụ, là đầu mối giao thông thuận lợi để giao lưu ở khu vực phía
Nam,
trong và ngoài nước.” Quyết định số 123/1998/QĐ ngày 10/07/1998 của Thủ
tướng
chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2020
đã
cụ thể hóa nội dung trên: “Thành phố nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam,

nơi có nhịp độ phát triển cao nhất nước”. Do đó, trong tương lai, Thành phố sẽ có
nhu
cầu đặc biệt lớn về giao thông vận tải và đồng thời cũng chịu áp lực lớn về nhiều
vấn
đề liên quan đến giao thông trong đó có vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông
vận
tải đường
bộ.
Hoạt động giao thông vận tải nói chung cũng như việc đốt nhiên liệu trong
động
cơ nói riêng của hàng triệu phương tiện giao thông tập trung trong đô thị đã thải
vào
không khí một khối lượng lớn các khí độc hại như CO, N0
X
, S0
X
kèm theo
bụi,
tiếng ồn và các chất ô nhiễm khác. Tầng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm do hậu
quả
của hoạt động này làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe của người dân
đô
thị và các vùng lân cận, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế chung của
khu
vực và cả
n
ướ
c.
Vấn đề ngày càng nghiêm trọng hơn do mức đóng góp cao, cũng như mức
độ
khó kiểm soát của hoạt động giao thông đường bộ vào tình hình ô nhiễm không
khí
chung ở TP.HCM. Vì sự phát triển bền vững của Thành phố, vì sự cần thiết đánh
giá
tác động môi trường của dự án phát triển khu công nghiệp, quy hoạch giao thông,
thi
ế
t
lập các chương trình monitoring chất lượng môi trường không khí phục vụ cho
kiểm
soát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí; vấn đề nghiên cứu phát thải, sự phân bố
nồng
độ các chất ô nhiễm không khí do giao thông cơ giới là rất cần thiết và cấp
bách.
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
2
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
Phần lớn các nghiên cứu ô nhiễm không khí được tiến hành ở TP.HCM
th
ườ
ng
chú trọng đến giám sát, quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm và tính toán lan
truy

n
khuếch tán. Những nghiên cứu về mô hình ô nhiễm không khí chưa áp dụng mô
hình
tính hệ số phát thải đã được thử nghiệm và kiểm chứng đồng thời có sẵng mã
nguồn
trên
Internet.
Các phát thải từ các phương tiện giao thông được xếp vào loại các nguồn
th

i
thấp không có tổ chức. Các phát thải như vậy khi gia nhập vào không khí lập tức
xâm
nhập vào hoạt động dân cư và khả năng pha trộn vào khí quyển rất yếu. Do vậy
các
nguồn thải thấp thường là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường
trong
thành
phố.
Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông tại các thành phố lớn
của
nước ta đang là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm không khí tại các
khu
vực này. Nguyên thủ tướng Phan Văn Khải trong chuyến công tác và làm việc
tại
thành phố Hồ Chí Minh tháng 7/1999 đã nhắc nhở TP.HCM phải có những biện
pháp
tổng hợp và đồng bộ để giải quyết bài toán ô nhiễm không khí do giao thông, theo
thủ
tưởng vấn đề ô nhiễm không khí ở TP.HCM do ô nhiễm giao thông đã tới mức
báo
động.
Hiện nay đại bộ phận các loại xe cũ đều không có hệ thống xử lý khí thải nên
đã
đưa ra môi trường một khối lượng lớn khí như CO, NO
X
, HC,…gây ra tình hình
ô
nhiễm một cách nghiêm trọng. Bên cạnh đó các điều kiện khí tượng cũng góp
phần
đáng kể gây nên mức nồng độ ô nhiễm không khí cao, đặc biệt là xuất phát từ
các
nguồn phát thải thấp như giao thông. Mức độ ô nhiễm không khí do các chất độc
h

i
không chỉ phụ thuộc lượng các chất thải độc hại mà còn phụ thuộc rất nhiều vào
các
điều kiện phát tán tạp chất trong khí quyển. Với một số điều kiện nhất định, nồng
độ
các tạp chất trong khí quyển tăng lên và có thể đạt được những giá trị nguy
hi

m.
TP.HCM với nhiều quận huyện khác nhau trong đó quận Bình Tân là một
quận
nằm ở vị trí ngoài thành, với mật độ dân cư và cường độ giao thông ngày càng tăng

nằm trong tình trạng ô nhiễm không khí chung của thành phố. Với những lý do như
đã
trình bày trên, em và nhóm cộng tác thực hiện đề tài luận văn này để dự báo mức độ
ô
nhiễm không khí do giao thông đường bộ trên địa bàn quận Bình
Tân
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
3
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
2. Mục tiêu của đề
tài:
Luận văn này hướng đến các mục tiêu
sau:
Mục tiêu lâu
dài
Tìm hiểu các quy luật chi phối ô nhiễm không khí do giao thông trên một
số
trục đường chính của TP.Hồ Chí
Minh.
Xây dựng hệ thống thông tin môi trường kiểm soát ô nhiễm giao thông và
qu

n
lý tình trạng ô nhiễm môi trường chung trên địa bàn Tp. Hồ Chí
Minh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước
về
môi trường không khí do các phương tiện giao thông, phục vụ cho mục
tiêu
phát triển bền
v

ng.
Mục tiêu trước
mắt
Xây dựng cơ sở dũ liệu về hiện trạng giao thông quận Bình Tân nhằm quản

tình trạng ô nhiễm do giao thông gây
ra.
Ứng dụng mô hình đánh giá, tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí
từ
các loại xe cơ
gi

i.
Ứng dụng mô hình CAR tính toán và vẽ bản đồ phát tán các chất ô
nhiễm
không khí từ xe cộ tại quận Bình Tân
–TP.HCM.
Ứng dụng CAR để quản lý dữ liệu liên quan tới ô nhiễm không khí do
giao
thông.
3. Nội dung nghiên cứu đề
tài
Để thực hiện những mục tiêu trên, trong luận văn này có những nội dung
c

n
thực hiện
sau:
Nội dung 1: Tổng quan về một số vấn đề kinh tế xã hội tại quận Bình Tân

TP.HCM và vấn đề ô nhiễm môi trường do giao thông gây
ra.
Nội dung 2: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài luận
v
ă
n.
Nội dung 3: Ứng dụng công cụ tin học để quản lý và đánh giá tình hình ô
nhi

m
giao thông tại một số trục đường ở quận Bình
Tân.
Nội dung cụ thể
là:
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Sơn
4
Luận văn tốt
nghiệp
GVHD:TSKH. Bùi Tá
Long
Thu thập các số liệu về các tuyến đường chính thuộc quận Bình Tân-
TP.HCM.
Thu thập số liệu về các phương tiện giao thông vận tải đường bộ tại một
số
tuyến
đường
chính.
Thu thập các số liệu về lượng tiêu thụ nhiên liệu và chất lượng nhiên liệu để
xác
định hệ số phát thải từng loại
xe.
Xây dựng bản đồ GIS với các lớp số liệu trên
mapinfo.
Ứng dụng Mobile để tính toán tải lượng phát
thải.
Xây dựng dữ liệu để chạy phần mềm CAR để tính toán phát tán ô nhiễm
do
phát thải giao
thông.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề
tài:
Giới hạn phạm vi đề
tài:
Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài cũng như do hạn chế về số liệu xe
cộ
thu thập được nên đề tài có những giới
h

n:
Trên phạm vi trong một số trục đường của quận Bình Tân. Khó mang tính
tổng
thể cho cả
qu

n
Số liệu thu thập lưu lượng xe chưa đủ các khoảng thời gian trong
ngày.
Tài liệu thu thập về quận van còn nhiều thiếu xót chưa đầy
đủ
5. Phương pháp luận nghiên
cứu
Tiếp cận tài liệu có liên quan, đọc và phân tích đánh giá, kế thừa và biên hội
l

i
phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề
tài.
Phương pháp mô hình
hoá.
Phương pháp thu thập số liệu xe và điều tra khảo sát thực tế thực trạng
giao
thông trên địa bàn quận Bình Tân để từ đó lấy được dữ liệu đầu vào cho
h

thống.
Phương pháp bản đồ
số.
Sử dụng phần mềm CAR để dự báo mức độ ô nhiễm không khí do giao
thông
đường
bộ.
Đề tài cũng căn cứ trên cơ sở các văn bản quy định về giới hạn cho phép
phát
thải của xe cộ. (Xem ở phụ lục
cuối).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét