5
- Chính sách lao động đối với DNN&V:
40
- Giao dòch, bảo đảm
41
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TR VÀ PHÁT
TRIỂN DNN&V Ở TỈNH AN GIANG.
43
3.1. Các phương hướng và quan điểm về hỗ trợ phát triển DNN&V ở
tỉnh An Giang:
43
3.1.1. Quan điểm phát triển DNN&V
43
3.1.2. Bối cảnh KT - XH giai đọan 2006-2010:
43
+ Quốc tế:
44
+ Trong nước
3.1.3. Mục tiêu phát triển DNN&V ở tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010.
45
3.2. Giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển các DNN&V ở tỉnh An Giang:
46
3.2.1. Mở rộng việc tiếp cận các nguồn tài chính:
46
+ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNN&V
48
+ Quỹ hỗ trợ phát triển – Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
50
+ Nguồn tín dụng ưu đãi:
52
+ Nguồn vốn Ngân hàng Thương mại:
53
+ Nguồn vốn phi chính thức:
53
+ Mở rộng hình thức cho thuê tài chính:
54
+ Khuyến khích các Ngân hàng Thương mại cung cấp tín dụng hoặc
góp vốn vào các DNN&V cùng hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết.
54
3.2.2.Thuế và quản lý thuế:
56
3.2.3.Đất đai, cơ sở hạ tầng và quản lý:
59
3.2.4. Đầu tư ngân sách và thu hút đầu tư:
62
3.2.5. Xúc tiến thương mại, phát triển thò trường trong nước và XK:
63
3.2.6. Thông tin kinh tế:
66
3.2.7. Công nghệ và đào tạo:
67
3.2.8. Ứng dụng thương mại điện tử cho các DNN&V:
68
6
3.2.9. Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng:
69
3.3. Một số điều kiện thực hiện giải pháp:
70
3.3.1. Duy trì sự ổ đònh kinh tế, chính trò, xã hội của tỉnh An Giang:
70
3.3.2. Cải cách hành chính trong quản lý DNN&V ở tỉnh An Giang:
71
3.3.3. Nâng cao hoạt động thiết thực, hiệu quả của các cơ quan, các tổ
chức và đại diện của DNN&V từ trung ương đến đòa phương.
72
3.4. Một số chính sách và giải pháp của tỉnh An Giang:
73
3.5. Một số chính sách và giải pháp của DNN&V:
74
Kết luận
75
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
I
Bảng
Bảng 1
Tiêu chí xác đònh DNN&V theo luật cơ bản về DNN&V
năm 1993 ở Nhật Bản.
Bảng 2
Tiêu chí xác đònh DNN&V theo luật cơ bản về DNN&V năm
1962 ở Nhật Bản.
Bảng 3
Tỷ trọng giá trò sản lượng hàng hoá của DNN&V trong nền kinh
tế các nước.
Bảng 4
Số đơn vò hành chánh sự nghiệp diện tích và dân số tỉnh An Giang
năm 2005.
Bảng 5 Báo cáo tổng hợp doanh nghiệp ĐKKD theo thời điểm.
Bảng 6 Hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên đòa bàn tỉnh An Giang.
Bảng 7
Hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên đòa bàn tỉnh AG.
(Theo ngành nghề)
Bảng 8
Hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên đòa bàn tỉnh AG.
(Theo huyện, thò. TP).
Bảng 9 Số lượng DN theo ngành nghề.
Bảng 10
Điều tra mức độ thuận lợi, khó khăn khi quan hệ vay vốn
ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong tỉnh.
Bảng 11 Điều tra mức độ đánh giá của DNN&V đối với cước phí của NH.
Bảng 12 Điều tra mức độ hỗ trợ vốn cho cácDNN&V.
Bảng 13 Điều tra mức độ hỗ trợ về đăng ký kinh doanh
Bảng 14
Điều tra mức độ hỗ trợ về đăng ký kinh doanh đối với DNN&V
( sau khi có luật doanh nghiệp).
Bảng 15 Tỷ lệ vốn đăng ký kinh doanh DN mới thành lập.
Bảng 16 Điều tra trình độ chuyên môn trong các DNN&V
Bảng 17 Số lao động theo loại hình DN
Bảng 18 Nhận xét về văn bản pháp lý của Nhà nưới đối với DNN&V.
Bảng 19 Nhận xét về chính sách Nhà nước đối với DNN&V.
Bảng 20 Nhận xét thực hiện hỗ trợ thuế đối vối DNN&V.
Bảng 21 Nhận xét thực hiện hỗ trợ thuế của đòa phương.
8
Bảng 22 Nhận xét về sự hỗ trợ mặt bằng ở đòa phương đối với DNN&V
Bảng 23 Đánh giá sự hỗ trợ mặt bằng của Nhà nước
Bảng 24 Tỷ lệ doanh nghiệp quan tâm
Bảng 25 Tỷ suất lợi nhuận theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 26 Tỷ suất lợi nhuận theo ngành nghề.
Bảng 27 Vốn kinh doanh bình quân theo loại hình DN.
Bảng 28 Cơ cấu nguồn vốn theo loại hình DN
Bảng 29 Số DNN&V có sử dụng vốn vay và không sử dụng vốn vay
Bảng 30 Tỷ lệ chuẩn bò mức độ hội nhập kinh tế.
Bảng 31 Kế hoạch kinh doanh theo ngành
Bảng 32 Nguyên nhân kế hoạch kinh doanh giữ nguyên.
Bảng 33 Dự báo GDP ở các ngành giai đoạn từ 2006 – 1010.
Bảng 34 Dự báo Số DNN&V đăng ký KD giai đoạn từ 2006 – 1010.
Bảng 35
Dự báo huy động tích lũy GDP (giá thực tế) ở các ngành giai đoạn
từ 2006 – 1010.
Bảng 36 Dự báo khả năng huy động vốn phục vụ đầu tư phát triển.
Bảng 37 Dự báo số nguồn nhân lực giai đoạn 2006 -2010.
Bảng 38 Trợ giúp DNN&V tăng trưởng giai đoạn 2006 -2010
II
Biểu:
Biểu 1 Sự khó khăn của DNN&V khi tiếp cận với các NHTM
Biểu 2 Ý kiến của DNN&V đối với việc đăng ký thành lập DN.
Biểu 3 So sánh mức vốn mới thành lập và vốn hiện nay:
Biểu 4 Tỷ lệ số lao động tham gia trong DNN&V.
Biểu 5 Vấn đề DNN&V quan tâm.
9
DANH MỤC VIẾT TẮT
- CNCB Công nghiệp chế biến
- CNH Công nghiệp hoá
- CNXD Công nghiệp xây dựng
- CSHT Cơ sở hạ tầng
- CTCP Công ty cổ phần
- CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
- DN Doanh nghiệp
- DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vưà
- DNTN Doanh nghiệp tư nhân
- HĐH Hiện đại hoá
- KH - CN Khoa học - công nghệ
- KT - XH Kinh tế - Xã hội
- KTQD Kinh tế quốc dân
- ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
- NH PTVN Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- NHTM Ngân hàng thương mại
- NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
- ĐKKD Đăng ký kinh doanh
- NQD Ngoài quốc doanh
- NS Ngân sách
- QD Quốc doanh
- Quỹ BLTD Quỹ BLTD
- SXKD Sản xuất kinh doanh
- TM Thương mại
- TNDN Thu nhập doanh nghiệp
- UBND y ban nhân dân
- VĐTNN Vốn đầu tư nước ngoài
- XHCN Xã hội chủ nghóa
10
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DDN&V) là một nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), đẩy mạnh công nghiệp hoá
(CNH) hiện đại hoá (HĐH) đất nước, Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho
DDN&V phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển
khoa học công nghệ (KHCN ) và nguồn nhân lực, mở rộng mối liên kết với các
loại hình doanh nghiêp (DN) khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh trên thò trường; phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD), tạo việc làm và nâng
cao đời sống cho người lao động.
Mặc dù có nhiều nổ lực cải tiến chính sách và các qui đònh liên quan đến
hoạt động kinh tế, môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn nhiều trở ngại đối
với tiềm năng phát triển của DDN&V. Các thể chế và chính sách có vai trò quan
trọng trong việc đònh ra những chuẩn mực và khuôn khổ hoạt động cho các
DDN&V. Phân tích những hạn chế trong quá trình vận hành hệ thống các thể chế
và chính sách để tìm ra những nhân tố đổi mới nhằm thúc đẩy các DDN&V phát
triển. Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển DDN&V tại tỉnh An
Giang là trọng tâm của đề tài nghiên cứu. Giải pháp tài chính trợ giúp cho các
chương trình mục tiêu dành cho các DDN&V tại tỉnh An Giang. Chương trình trợ
giúp gồm: mục tiêu, đối tượng DDN&V cụ thể theo ngành, nghề lónh vực và đòa
bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, nguồn lực, kế hoạch và biện pháp về cơ chế
chính sách, tổ chức thực hiện. Khuyến khích đầu tư, chính sách ưu đãi trong việc
thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp và các quyền khác về sử dụng đất đai theo quy
11
đònh của pháp luật. Tạo điều kiện để DDN&V mở rộng thò trường, trợ giúp xúc tiến
xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập Quốc tế.
2. Mục tiên nghiên cứu:
Căn cứ vào hệ thống thể chế và chính sách hiện hành để tìm ra những nhân
tố thúc đẩy các DDN&V phát triển. Tìm ra các giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển
DDN&V tại tỉnh An Giang là trọng tâm của đề tài nghiên cứu. Đánh giá thực trạng
DDN&V và các chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DDN&V tại tỉnh An Giang từ
đó đề nghò môt số giải pháp tài chính thiết thực khắc phục những khó khăn, vướng
mắc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các DDN&V đóng trên đòa bàn tỉnh An Giang, cụ
thể là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng kinh doanh theo Luật DN
2005. Nghiên cứu các tài liệu hiện thời về phát triển kinh tế tại Việt Nam nói
chung và tại tỉnh An Giang nói riêng như: nghò đònh 90/2001/CP ngày 23/11/2001
Nghò đònh của Chính phủ về trợ giúp và phát triển DDN&V, Kế hoạch số
60/KH.UBND ngày 02/10/2006 của UBND Tỉnh An Giang về Kế hoạch phát triển
KT – XH 5 năm 2006 - 2010.v.v Các tài liệu được cung cấp bởi các Sở, Ban
ngành, các Trung tâm trong tỉnh, Niên giám thống kê, các tài liệu truy cập trên
mạng, Nghò quyết, Kế hoạch của UBND tỉnh An Giang v.v Các cuộc phỏng vấn
trực tiếp các DDN&V hoặc thông qua các hội thảo chuyên đề về hỗ trợ các
DDN&V.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
•
Số liệu thứ cấp:
Được thu thập từ Cục thuế, phòng đăng lý kinh doanh của Sở kế hoạch &
Đầu tư, Phòng Tài chính doanh nghiệp của Sở Tài chính, Niên giám thống kê của
12
Cục thống kê v.v tại tỉnh An Giang. Sách, Báo, Tạp chí Tài chính, các tài liệu,
hội thảo, hội nghò chuyên đề, các tài liệu trên mạng Internet có liên quan đến
DDN&V.
•
Số liệu thứ cấp:
Dựa vào mẫu, bảng, các câu hỏi đã soạn thảo dùng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp DDN&V.
- Phương pháp phân tích:
Sau quá trình thu thập, số liệu được tiến hành nhập, xử lý bằng Excel và
SPSS, tổng hợp so sánh, mô hình hoá và phân tích để làm sáng tỏ các quan điểm
và những vấn đề nghiên cứu đặt ra.
5. Bố cục đề tài:
Đề tài tổng cộng 75 trang, gồm 03 chương.
Chương 1: Tổng quan về DDN&V ở Việt Nam.
Chương 2: Tình hình hỗ trợ tài chính trong việc phát triển DDN&V tại tỉnh
An Giang.
Chương 3: Các giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển DDN&V ở tỉnh An
Giang.
13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DNN&V Ở VIỆT NAM
1.1. Sự cần thiết và tính tất yếu của DNN&V trong nền kinh tế thò trường đònh
hướng XHCN ở Việt Nam:
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, sự tồn tại và phát triển các DDN&V là một tất
yếu bởi các lý do sau:
-
Sự phát triển của phân công lao động xã hội giữa các ngành, , các lónh
vực và các vùng so với sự phát triển của lực lượng sản xuất và xã hội hoá lao động
trong nền kinh tế của mỗi nước luôn tồn tại không đồng đều biểu hiện bằng những
hình thức tổ chức sản xuất với những quy mô khác nhau.
-
Nhu cầu vô cùng đa dạng, phong phú trên thò trường, các DN lớn không
thể tồn tại một mình và vươn tới tất cả mọi hoạt động để đáp ứng được. Quy luật
lợi nhuận và yêu cầu hiệu quả kinh tế làm xuất hiện và tồn tại đồng thời trong mối
quan hệ chặt chẽ với nhau giữa DN lớn DDN&V như những lực lượng bổ sung, hỗ
trợ nhau cùng phát triển.
-
Trong nền kinh tế của mỗi nước, các DDN&V là một bộ phận hữu cơ
không thể thiếu được. Sự phát triển và tồn tại của DDN&V từng nước đã đóng góùp
hết sức quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia.
-
DDN&V mang lại lợi ích rất lớn, đặc biệt trong việc giải quyết những
mục tiêu xã hội quan trọng như việc làm, thu nhập. Sự phát triển không đều giữa
các vùng dân cư, các DDN&V được sử dụng như một giải pháp phát triển nhằm
thực hiện những nhiệm vụ đó. Do đó, sự hỗ trợ các DDN&V không chỉ đem lại lợi
ích cho các các DDN&V mà đem lại cho lợi ích xã hội.
1.2. Vò trí, vai trò của DNN&V trong nền kinh tế thò trường đònh hướng XHCN:
14
Về mặt lý luận và thực tiễn số liệu thống kê cho thấy DNN&V có vò trí khá
lớn ở nhiều nước trên thế giới, trong đó bao gồm các nước công nghiệp phát triển.
Về số lượng chiếm ưu thế tuyệt đối, DNN&V có mặt trong nhiều ngành nghề, lónh
vực và tồn tại trong một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi
nước. Nó là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các DN lớn phát triển.
-
DNN&V góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho người lao
động, tăng thu nhập cho dân cư.
Với tốc độ tăng dân số hiện nay cùng với quá trình đô thò hoá, quá trình
CNH - HĐH làm cho nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng trở nên bức bách, suất
đầu tư để tạo ra một chỗ làm việc ở DNN&V thấp hơn nhiều so với DN lớn, Chi
phí trung bình để tạo ra một chỗ làm cho DNN&V ở Việt Nam vào khoản 740.000
đồng, chỉ bằng 3% trong các DN lớn. DNN&V dễ dàng tiếp nhận lao động dôi ra từ
khu vực nông nghiệp chưa đòi hỏi trình độ cao, phải đào tạo qua nhiều thời gian chi
phí tốn kém, mà chỉ cần bồi dưỡng hay đào tạo ngắn hạn là cá thể tham gia sản
xuất được. Hiện nay DNN&V đã thu hút rất nhiều lao động, đưa tổng số lao động
đến khoản 6 triệu việc làm chiếm khoản 17% lực lượng lao động , nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu, tham gia canh tranh, phát triển nông thôn cũng như tạo sự phát triển
đồng đều giữa các vùng làm nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách đảm bảo sự
lâu dài, bền vững và công bằng. Vai trò giải quyết việc làm của các DNN&V
không chỉ là số lao động thường xuyên ở các DNN&V, mà còn là sự tạo điều kiện
để lao động ngoài quốc doanh có việc làm thông qua các hoạt động như cung ứng
đầu vào, tiếp nhận đầu ra và phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như những công
việc không thường xuyên do các cá nhân và hộ gia đình bên ngoài đảm nhận. Đặc
biệt đối với những ngành nghề truyền thống thì tỷ lệ này còn cao hơn.
-
DNN&V đã tạo nên nguồn thu đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét