Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm huy động vốn trong dân phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tổng số vốn đã đợc tích luỹ lại gọi là tài sản quốc gia. Toàn bộ tài sản sản
quốc gia bao gồm ba loại:
-Tài nguyên thiên nhiên
-Tài sản đợc sản xuất ra
-Nguồn nhân lực
Tài sản dợc sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất dợc tích luỹ lại
qua quá trình phát triển của đất nớc. Những tài sản này đợc chia làm 9 loại:
1. Công xởng, nhà máy
2. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
3. Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
4. Cơ sở hạ tầng
5. Tồn kho của tất cả loại hàng hoá
6. Các công trình công cộng
7. Các công trình kiến trúc quốc gia
8. Nhà ở
9. Các cơ sở quân sự
Trong đó, bộ phận sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất gọi là vốn sản
xuất bao gồm 5 loại đầu (vốn cố định) và loaị thứ 6 (vốn tồn kho). Vậy ta có
thể khái niệm chung về vốn sản xuất :
-Vốn sản xuất: là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc sử dụng làm phơng
tiện phục vụ cho quá trình sản xuất, nó bao gồm hai bộ phận: Vốn cố định và
vốn tồn kho. Trong đó, vốn cố định là bộ phận cơ bản.
Vốn cố định và tài sản cố định, trong nhiều trờng hợp ngời ta thờng sử dụng thay thế
hai thuật ngữ này, song về bản chất chúng có sự khác biệt nhất định. Vốn cố định là
những tài sản cố định đợc đa vào sản xuất, còn trong trờng hợp tài sản cố định vẫn
nằm yên thì không thể coi là vốn cố định đợc. Nhng ở đây, chúng ta không đi sâu
vào vấn đề này, và có thể coi chúng là một khi xét trong quá trình sản xuất. Tài sản
cố
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
định, trong quá trình sản xuất bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình), phần hao mòn này đợc chuyển dần vào sản phẩm và sau khi tiêu thụ thì đợc
trích lại dới dạng khấu hao. Nhằm mục đích tái sản xuất lại tài sản cố định đã bị
hao mòn trong quá trình và ngoài ra còn phải mua thêm các trang thiết bị, máy
móc mới (do máy móc bị hao mòn vô hình và do yêu cầu mở rộng sản xuất) .
Chi phí để thực hiện việc tái sản xuất này chính là vốn đầu t.
-Vốn đầu t : Vốn đầu t là chi phí để thực hiện việc tái sản xuất tài sản cố
định, bao gồm phân thay thế những tài sản bị thải loại, chi phí tăng thêm những
tài sản cố định mới, chi phí tăng thêm tài sản tồn kho.
Vốn đầu t đợc hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích luỹ và nó là cơ sở
cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất. Để tiến hành quá trình sản xuất, đòi hỏi
phải có máy móc, thiết bị và các loại hàng hoá khác phục vụ, điều kiện này có
đợc khi thực hiện đầu t. Các nguồn tài sản này (theo lập luận ở trên) sẽ trở
thành vốn sản xuất khi chúng đợc tham gia vào sản xuất. Vốn sản xuất là yếu
tố làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, vì thế để tăng sản lợng của nền
kinh tế thì đòi hỏi phải thực hiện quá trình đầu t, đầu t cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu (kỹ thuật công nghệ ) từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng của mỗi
đồng vốn.
2.Vốn đầu t và vốn sản xuất với tăng trởng và phát triển kinh tế
a.Quan hệ giữa tốc độ phát triển kinh tế và hệ số ICOR.(mô hình Harrod-Doma)
Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một ngành
công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào tổng số vốn đầu t cho đơn vị đó.
Nếu gọi đầu ra là Y và tốc độ tăng trởng của đầu ra là g, có nghĩa là:
Y
g =
Y
t


6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nếu gọi S là mức tích luỹ của nền kinh tế thì tỷ lệ tích luỹ trong GDP sẽ là:
S
t
s =
Y
t
Vì tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t, nên về mặt lý thuyết đầu t luôn bằng tiết kiệm (S =
I ), do dố ta cũng có thể viết:
I
t
s =
Y
t
Mục đích của đầu t là dể tạo ra vốn sản xuất (I = K ). Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa
vốn và đầu ra, có nghĩa:
K
t+n

.k =
Y
I
t
hoặc k =
Y
Y I
t
. Y I
t
I
t
vì = = :
Y
t
I
t
. Y
t
Y
t
Y
Do đó chúng ta có:
s
g =
k
k đợc gọi là hệ số ICOR. Hệ số này nói lên rằng, vốn sản xuất đợc tạo ra bằng
đầu t là yếu tố cơ bản để tăng trởng; các khoản tiết kiệm của dân c và các công
ty chính là nguồn góc cơ bản của đầu t.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cần lu ý rằng tỷ số gia tăng vốn - đầu ra chỉ đo năng lực của phần vốn
tăng thêm, nó khác với tỷ số trung bình vốn - đẩu ra phản ánh năng lực của
toàn bộ vốn sản xuất.
b.Tác động của vốn đầu t và vốn sản xuất với tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội .
Đầu t là một trong những bộ phận của tổng cầu (AD)
AD = C + I + G + NX
Sự thay đổi trong đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác
động tới sản lợng và công ăn việc làm. Đầu t tăng lên có nghĩa là nhu về cầu
chi tiêu tăng lên làm cho đờng tổng cầu dịch chuyển từ AD
0
đến AD
1
. Do đó
làm cho mức sản lợng tăng từ Y
0
đến Y
1
và mức giá cũng biến động từ PLo
đến PL
1
. (Xem sơ đồ 1)
Vốn sản xuất đợc tăng thêm nhờ vào đầu t tăng, huy động đợc các máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng đa vào sản xuất, từ đó làm
tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế. Sự thay đổi này tác động đến tổng
cung, làm cho đờng tổng cung dịch chuyển từ AS
0
đến AS
1
, do đó làm cho mức
sản lợng tăng từ I
0
đến I
1
và làm cho mức giá giảm từ PL
0
xuống PL
1
(xem sơ
đồ 2).


8
PL
AS
AD
1
AD
0
GDP
PLo
PL
1
Yo
Y
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1: Tác động của vốn đầu t đến tăng trởng


PL AS
0
AS
1
PL
0
PL
1
AD
Y
1
Y
0
GDP
Sơ đồ 2: Tác động của vốn sản xuất đến tăng trởng kinh tế
Tác động của vốn đến tăng trởng và phát triển kinh tế còn đợc thể hiện
thông qua hàm sản xuất :
Y = f (K, L, R, T )
Trong đó: Y là sản lợng đầu ra (GDP hay GNP)
K là vốn sản xuất
L là lao động
R là tài nguyên
T là tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
Trong nền kinh tế thị trờng, các biến số trực tiếp tạo ra giá trị sản lợng đầu ra chịu sự
điều tiết của mối quan hệ cung cầu. Một số luồng đầu vào (biến số đầu vào) thì ảnh hởng tới
mức cầu, một số khác thì ảnh hởng tới mức cung. Sự cân bằng cung cầu do giá thị trờng
điều tiết sẽ tác động ngợc trở lại các luồng đầu vào và dẫn tới kết quả của sản lợng nền kinh
tế. Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của sự tăng trởng là xác định các nhân tố tác
động đến sự gia tăng sản lợng. Điều đó đa đến vấn đề trung tâm cần nghiên cứu là sự tăng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trởng do cầu hay cung hay nói cách khác, các nhân tố ảnh hởng tới lợng cung (nh vốn sản
xuất, lao động, khoa hóc kỹ thuật, tài nguyên ) quyết định hay
các nhân tố thuộc về cầu (nh mức thu nhập của dân c, giá tiêu dùng, các chính sách về
kinh tế ) quyết định sự gia tăng sản lợng GDP ?
Kinh tế học vĩ mô xác định trong từng thời kỳ ngắn hạn, tơng ứng với
mức giá và tiền lơng nhất định, sản lợng của nền kinh tế luôn ở dới mức tiềm
năng, tức là nền kinh tế còn có các nguồn lực cha khai thác hết nh: công nhân
thất nghiệp, vốn tích luỹ lớn, công suất máy móc thiết bị cha sử dụng hết Tr-
ờng hợp đó cung không phải đã bị giới hạn, các hãng còn có thể cung ứng lợng
sản phẩm theo yêu cầu, do đó gia tăng tổng sản lợng trong toàn bộ nền kinh tế
phụ thuộc vào tổng cầu. Lý luận này đợc hầu hết các nhà kinh tế học đồng tình.
Nhng với những nớc cha đáp ứng dợc nhu cầu cơ bản thì lại cha chứng minh đ-
ợc.
Xuất phát từ thực tế các nớc chậm phát triển và đang phát triển cung cha
đáp ứng đợc cầu. Sự gia tăng sản lợng bắt nguồn từ việc gia tăng các yếu tố đầu
vào của các yếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số giữa sản lợng với vốn, lao
động, đất đai , nguyên liệu, kỹ thuật và công nghệ.
Hàm sản xuất nói lên sản lợng tối đa có thể đạt đợc tuỳ thuộc vào lợng các
đầu vào trong điều kiện trình độ kỹ thuật và công nghệ nhất định. Mỗi một yếu
tố (biến số) có vai trò nhất định trong việc tạo ra kết quả đầu ra, do trình độ
phát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quy định.
Trong các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất có bao nhiêu luồng đầu
vào và vốn có vai trò nh thế nào trong sự gia tăng sản lợng ?
Sự gia tăng sản lợng phụ thuộc vào sự gia tăng các yếu tố đầu vào theo
quan hệ giữa sản lợng với vốn, lao động, đất đai, nguyên liệu,kỹ thuật và công
nghệ.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nh đã nói ở phần trớc, nguồn vốn để tăng trởng trong một nớc bao gồm
nhiều loại: vật t kỹ thuật,tiền tệ, lao động và tri thức khoa học trong đó vốn
tiền tệ là nguồn vốn bao trùm do những lý do chính sau đây:
-Thứ nhất, vốn sản xuất là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc trực tiếp
sử dụng vào quá trình sản xuất, cùng với các yếu tố sản xuất khác để tạo ra sản
phẩm hàng hoá (đầu ra). Nó bao gồm các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,
nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong quá trình sản xuất, giá trị của vốn
sản xuất đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm, đồng thời do nhu cầu mở rộng
sản xuất cho nên cần phải tiến hành thờng xuyên việc bù đắp khấu hao vá tăng
thêm vốn sản xuất mới. Quá trình này đợc tiến hành bằng vốn đầu t thông qua
hoạt động đầu t.
-Thứ hai, lao động là một yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất cũng
giống nh các yếu tố khác đợc tính bằng tiền trên cơ sở giá cả sức lao động do
thị trờng qui định. Lao động không đơn thuần là số lợng mà còn bao gồm cả
chất lợng mà ngời ta gọi là vốn nhân lực. Đó là lao động với trình độ, tri thức
học vấn và những kỹ năng, kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định. Do vậy,
những chi phí nhằm nâng cao trình độ cho ngời lao động thể hiện là nguồn vốn
tiền tệ đầu t cho nhân lực và coi là đầu t dài hạn cho đầu vào.
-Thứ ba, đất đai và các tài nguyên khác cũng là những yếu tố đầu vào
trong sản xuất, do diện tích đất đai và các tài nguyên khác là cố định nên phải
nâng cao hiệu quả sử dụng chúng bằng cách đầu t thêm vốnlàm tăng thu nhập.
Chính điều này đã làm cho vai trò của vốn nổi lên vì nhờ nó mà các tài nguyên,
đất đai đợc khai thác làm tăng sản lợng một cách nhanh chóng.
-Thứ t, những thành tự khoa học kỹ thuật, công nghệ mới là đầu vào cực
kỳ quan trọng. phải có đầu t vốn cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,
tổng kết kinh nghiệm để ứng dụng vào sx nhằm nâng cao số lợng và chất lợng
sản phẩm.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ thống các yếu tố tác động đến sản lợng trong từng doanh nghiệp và
trong toàn bộ nền kinh tế là những tham số có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau theo
những tỷ lệ hết sức chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau đa đến sự tăng trởng kinh tế.
Song ta phải khẳng định rằng yếu tố quan trọng hàng đầu là vốn đầu t mà ngời
ta thờng gọi tắt là vốn. Phải có vốn để đầu t cho phơng tiện lao động nhằm
nâng cao năng suất lao động. Khi có đợc năng suất lao động sẽ tạo ra đợc nhiều
sản phẩm và đó chính là sự tăng trởng kinh tế.
Muốn tăng trởng kinh tế nhanh cần phải đổi mới công nghệ, mà muốn
đổi mới công nghệ lại cần vốn. Kinh nghiệm của các nớc công nghiệp mới
(NICS) đã cho thấy nhờ có vốn đổi mới công nghệ, từ đó sản lợng sản xuất tăng
lên thu nhập đầu ngời nhờ đó mà tăng,qui mô thị trờng đợc mở rộng và lại thúc
đẩy đổi mới công nghệ
Vốn không chỉ có vai trò quan trọng đối với tăng trởng mà nó còn góp
phần vào giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động khi mở ra các công
trình xây dựng và mở rộng qui mô sản xuất từ đó giải quyết đợc các vấn đề xã
hội. Đồng thời, vốn còn là điều quan trọng tác động vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của đất nớc theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hoá.
Tóm lại, vốn là một yếu tố không thể thiếu đợc để tăng trởng và phát
triển. Thậm chí nhiều nhà nghiên cứu kinh tế còn cho rằng tăng trởng và phát
triển thực chất là vấn đề làm thế nào tạo ra đợc các nguồn vốn đầu t đủ đảm bảo
tốc độ tăng trởng dự tính.
II. Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t với mục tiêu tăng trởng kinh tế .
1. Khái niệm về tiết kiệm
Tiết kiệm đợc hiểu là khoản chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi. Vậy
thu và chi là hai vấn đề cấu thành nên nội dung tiết kiệm.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với một số nớc, tiết kiệm có đợc là tổng số của tiết kiệm trong nớc và
tiết kiệm ngoài nớc. Tiết kiệm trong nớc theo tổ chức kinh tế thì chia thành tiết
kiệm của Chính phủ, tiết kiệm của các Công ty và tiết kiệm của các hộ gia đình
(ngời tiêu dùng). Theo tính chất sở hữu thì chia ra tiết kiệm của Nhà nớc và tiết
kiệm của t nhân.
a. Tiết kiệm Nhà nớc.
Tiết kiệm của Nhà nớc bao gồm tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc và tiết
kiệm của các Xí nghiệp quốc doanh.
- Tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc: còn gọi vốn ngân sách chi cho đầu t
phát triển kinh tế xã hội. Về nguyên tắc, tiết kiệm đợc tính bằng cách lấy tổng
thu trừ đi tổng chi, nhng đối với các Chính phủ của các nớc đang phát triển th-
ờng xảy ra hiện tợng bội chi ngân sách. Trong trờng hợp đó, nguồn vốn chi cho
đầu t phát triển vẫn có thể đạt đợc bằng cách sử dụng các khoản viện trợ nớc
ngoài và bán trái phiếu.
Sự thay đổi tiết kiệm ngân sách Nhà nớc thờng phụ thuộc vào các nhân tố:
+ Sự tăng giảm tổng thu của ngân sách nh thu thuế, thu lệ phí và thu từ
việc bán tài nguyên hay cho thuê một số tài sản thuộc khu vực Nhà nớc. Thu
ngân sách theo nghĩa rộng còn bao gồm cả các khoản vay của Chính phủ viện
trợ và thu về phát hành trái phiếu (trong và ngoài nớc). Trong các loại thu trên,
thuế là loại thu chủ yếu tạo nên bộ phận chủ yếu của vốn ngân sách.
+ Sự tăng hay giảm chi thờng xuyên của ngân sách: việc giảm các khoản
chi thờng xuyên chậm hơn tốc độ tăng thu cũng làm tăng vốn ngân sách Nhà
nóc chi cho phát triển kinh tế.
- Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh:
Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh là phần lợi nhuận còn lại để
bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh. Hiện nay, thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tài sản của thành phần kinh tế
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản quốc gia (Doanh nghiệp Nhà
nớc chỉ chiếm 23,6% về số lợng nhng chiếm tới 86,6% tổng vốn, 85% tài sản
cố định, 100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống). Tuy
nhiên, các Doanh nghiệp Nhà nớc cha tận dụng và phát huy đợc nguồn lực và
tài sản mà Nhà nớc đã giao phó, khả năng cạnh tranh yếu nhất là trong việc tiêu
thụ sản phẩm và đấu thầu quốc tế. Nhiều Doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu
quả, thua lỗ liêm miên nên các khoản tiết kiệm cho đầu t phát triển cha xứng
với khả năng của nó.
Xu hớng mới của cơ chế quản lý hiện nay đối với các Xí nghiệp quốc
doanh là đa tài chính quốc doanh trở thành độc lập với tài chính Nhà nớc. Từ
đó, tiết kiệm của các Xí nghiệp quốc doanh có đợc trên cơ sở nâng cao hiệu quả
kinh doanh trở thành một trong những nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế xã
hội.
Nh vậy tiết kiệm của khu vực Nhà nớc (gồm ngân sách và các Xí nghiệp
quốc doanh) là có sự đóng góp của các thành phần kinh tế. Vì tất cả các thành
phần kinh tế phải đóng góp thuế vào ngân sách nên đây là nguồn tiết kiệm
quan trọng để chi cho đầu t phát triển.
b. Tiết kiệm của t nhân.
Nguồn tiết kiệm này bao gồm tiết kiệm của các đơn vị kinh tế ngoài quốc
doanh và tiết kiệm của hộ gia đình.
- Tiết kiệm của các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh: Đây là phần tiết
kiệm của các Doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Doanh nghiệp nông
nghiệp, Doanh nghiệp đoàn thể Trong thời bao cấp, nguồn tiết kiệm này rất
hạn chế vì kinh tế t nhân không đợc phép phát triển, nhng khi chuyển sang cơ
chế thị trờng thì bộ phận này phát triển rất nhanh, đóng vai trò to lớn trong việc
phát triển kinh tế.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét