Sở Giáo Dục Đào Tạo Hà Nội
Bộ đề luyện thi đại học môn Hoá Học
Nguời soạn giảng: Đào Văn Đạt_Manchester United
Mọi bản sao tiếp theo xin các bạn lien hệ theo SDT:0934341805
Bài1 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là:
A. eten và but -1-en (hoặc buten-1)
B. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten -1)
C. propen và but-2-en (hoặc buten-2)
D. eten và but-2-en (hoặc buten-2)
Bài2 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
dung dịch amoni nitrit bão hòa. Khí X là:
A. . B.N2O C.N2 NO
Bài3 Cho sơ đồ , Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A.
B.
C.
D.
Bài4. Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) , thu được dung dịch X. Dung dịch
X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO
4
0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56):
A.20 B.40 C.60 D.80
Bài5. Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
là:
A. B.
C. D.
Bài6. Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại
axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. và B. và
C. và D. và
Bài7. Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO
3
(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
l à
A. axit fomic, vinylaxetilen, propin B. anđehit axetic, axetilen, butin-2
C. anđehit fomic, axetilen, etilen D. anđehit axetic, butin-1, etilen
Bài8. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml axit H
2
SO
4
0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối
lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65):
A. 6,81 gam B. 3,81 gam C. 5,81 gam D. 4,81 gam
Bài9. Nilon – 6,6 là một loại:
A. tơ poliamit B. tơ visco C. polieste D. tơ axetat
Bài10. Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết
tủa thì cần có tỉ lệ:
A. a : b = 1 : 4 B. a : b > 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b < 1 : 4
Bài11. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO
2
. Mặt khác, để trung hòa a
mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là :
A. B.
C. D.
Bài12 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH
3
COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp
X tác dụng với 5,75 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu
suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16):
A. 6,48 B. 10,12 C. 8,10 D. 16,20
Bài13 Phát biểu không đúng là:
A. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với
dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
B. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH
lại thu được anilin
C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với
khí CO2 lại thu được axit axetic
D. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl
lại thu được phenol
Bài14 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ
lượng CO
2
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, thu được 550 gam kết tủa
và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H =
1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550 B. 650 C. 750 D. 810
Bài15 Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch
tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH
3
COOH thì có 1 phân
tử điện li).
A. y = 2x B. y = 100x C. y = x + 2 D. y = x − 2
Bài16 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O =
16, Na = 23)
A. và B. và
C. và D. và
Bài17 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23)
A. 8,56 gam B 3,28 gamC. 10,4 gamD. 8,2 gam
Bài18 Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp
khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
Bài19 Số chất ứng với công thức phân tử C
7
H
8
O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được
với dung dịch NaOH là: A. 1B. 2C. 3D. 4
Bài20 Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thoát ra
0,112 lít (ở đktc) khí SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là :
A. B. C. D.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO
3
. Số phản ứng xảy ra là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài21. Số chất ứng với công thức phân tử C
7
H
8
O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được
với dung dịch NaOH là
A. 1 B. 2C. 3D. 4
Bài22. Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thoát ra
0,112 lít (ở đktc) khí SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. B. C. D.
Bài23. Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO
2
và c mol H
2
O
(biết b=a+c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng
đẳng anđehit
A. không no có hai nối đôi, đơn chức.B. no, đơn chức.
C. không no có một nối đôi, đơn chức.D. no, hai chức.
Bài24. Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng C
n
H
2n
O
2
) mạch hở và O
2
(số mol
O
2
gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9
o
C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy
hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công
thức phân tử là :
A. B. C. D.
Bài25. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn
hợp X trong dung dịch HNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất).
Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,22 D. 2,32
Bài26. Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết
tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A. 2 B. 1,2 C. 1,8 D. 2,4
Bài27. Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng.
Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
Bài28. Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
lần
lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO
3
. Số phản ứng xảy ra là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài29. Điều chế etyl axetat từ etilen cần thực hiện tối thiểu số phản ứng là
A. 5 B. 4 C. 3 D.6
B ài30. Trong các dung dịch: HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
, dãy gồm
các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO
3
)
2
là :
A.
B.
C.
D.
B ài31. Cho các phản ứng xảy ra sau đây :
(1) AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl
2
+ H
2
↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A. B.
C. D.
B ài35. α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH
2
. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu
được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O
= 16, Cl = 35,5)
A. B.
C. D.
B ài36. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
B. kim loại Na
C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B ài37. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Fe B. CuO
C. Al D. Cu
B ài 38.Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO
2
, 1,4 lít khí N
2
(các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H
2
O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O =
16)
A. B. C. D.
B ài39. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa
1,4 lít dung dịch Br
2
0,5M. Sau khi phản ứng hòan toàn, số mol Br
2
giảm đi một nửa và khối
lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. B.
C. D.
B ài40. Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B ài41. Điện phân dung dịch CuCl
2
với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu
ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch
NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích
dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. B. C. D.
B ài42. Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân
tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 10 B. 20 C. 30 D. 40
B ài43. Cho 6,6 gam một anđêhit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO
3
(hoặc
Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO
3
loãng, thóat ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn
của X là (cho H = 1 , C = 12, O = 16)
A. B. C. D.
B ài44. Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa với dung dịch đặc, nóng là
A. 8 B. 9 C. 10 D. 11
Bài45 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí , 0,56 lít khí
N
2
(các khí đo ở đktc) và 3,15 gam . Khi X tác dụng với dung dịch thu được sản
phẩm có muối . Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =
12, O = 16)
A. B.
C. D.
Bài46. Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,9% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử
clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Bài47. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
C. điện phân nóng chảy NaCl D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
Bài48. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,06 B. 0,12 C. 0,04 D. 0,075
Bài49. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. có kết tủa keo trắng và có khi bay lên.
C. không có kết tủa, có khí bay lên D. chỉ có kết tủa keo trắng.
Bài50. Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C
4
H
10
O tạo thành ba anken là đồng
phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
B.
C.
D.
Bài51. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng là : A. Fe, Ca, Al. B. Na, Ca, Al .C. Na, Ca, Zn .D. Na, Cu, Al
B ài52. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO
3
đồng thời
khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung
dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 11,2(a + b)B. V = 11,2(a – b)
C. V = 22,4(a – b)D. V = 22,4(a + b)
B ài53. Cho dãy các chất : Ca(HCO
3
)
2
, NH
4
Cl, (NH
4
)
2
CO
3
, ZnSO
4
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
. Số chất
trong dãy có tính chất lưỡng tính là :
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
B ài54. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ a
mol/l, thu được 15,67 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,048 B. 0,06 C. 0,032 D. 0,04
B ài55. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa , cặp
Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước cặp Ag
+
/Ag):
A. B.
C. D.
B ài56. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C
2
H
7
NO
2
tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm
hai khí (đều làm xanh giấy, quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H
2
bằng 13,75. Cô cạn dung
dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 8,9 gam B. 14,3 gam C. 16,5 gam D. 15,7 gam
B ài57 Cho luồng khí H
2
(dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe
2
O
3
, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ
cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, FeO, ZnO, MgO B. Cu, Fe, Zn, Mg
C. Cu, Fe, Zn, MgO D. Cu, Fe, ZnO, MgO
Bài58 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy
được dẫn vào bình đựng dung dịch dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối
lượng kết tủa tạo ra là : A. 12,4 gam B. 10 gam C. 20 gam D. 28,183 gam
B ài59. Xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp 2 este A, B là đồng phân của nhau cần
dùng vừa hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp este đó thu
được khí và với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của 2
este là
A.
B.
C.
D.
Bài60. Cho 7,4 gam este X no, đơn chức phản ứng với dung dịch dư thu
được 21,6 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. B.
C. D.
Bài61. Đốt a gam thu được 0,2 mol . Đốt b gam thu được 0,2
mol . Cho a gam tác dụng với b gam có xúc tác là đặc
(giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) thì thu được bao nhiêu gam este?
A. 4,4 gam B. 8,8 gam C. 13,2 gam D. 17,6 gam
Bài62 Chia m gam làm 2 phần bằng nhau Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu
được 2,24 lít hiđro (đktc) Phần 2: Đem thực hiện phản ứng hoá este với axit .
Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng este thu được là
A. 17,6 gam B. 16,7 gam C. 17,8 gam D. 18,7 gam
Bài63. Thực hiện phản ứng este hoá m gam bằng một lượng vừa đủ
thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất phản ứng bằng 100%) thì giá trị của m là:
“” A. 2,1 gam B. 1,1 gam C. 1,2 gam D. 1,4 gam “”
Bài64. Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau Phần 1: trung hoà vừa đủ bởi 0,5 lít
dung dịch 0,4M Phần 2: thực hiện phản ứng este hoá ới ancol etylic thu được m gam
este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Vậy m có giá trị là
A. 16,7 gam B. 17,6 gam C. 18,6 gam D. 16,8 gam
Bài65. Trung hoá 9 gam một axit no, đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 gam
muối. Axit đó là
A. B. C. D.
Bài66. Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ
tạo thành 2,24 lít (đktc). Khối lượng muối thu được là
A. 19,2 gam B. 20,2 gam C. 21,2 gam D. 2,2 gam
“
“
PHONG
PHONG
ĐỘ
ĐỘ
L
L
À
À
NH
NH
ẤT
ẤT
TH
TH
ỜI
ỜI
,
,
Đ
Đ
ẲNG
ẲNG
C
C
ẤP
ẤP
L
L
À
À
M
M
ÃI
ÃI
M
M
ÃI
ÃI
”
”
Bài67. Có các chất . Để phân biệt các chất trên mà
chỉ được dùng 1 hoá chất thì hoá chất đó là
A. quỳ tím B. dung dịch
C. D. kim loại
Bài68. Khối lượng cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 gam là
A. 23 gam B. 21 gam C. 25 gam D. 26 gam
Bài69. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được
3,36 lít (đktc) và 2,7 gam nước. Số mol của mỗi axil lần lượt là
A. 0,05 mol và 0,05 mol B. 0,045 mol và 0,055 mol
C. 0,04 mol và 0,06 mol D. 0,06 mol và 0,04 mol
Bài70. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được
3,36 lít (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của chúng là
A.
B.
C.
D. Không xác định được
Bài71. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit cacboxylic thu được 3,36 lít (đktc) và 2,7
gam nước. Hai axit trên thuộc loại nào trong những loại sau?
A. no, đơn chức, mạch hở
B. không no, đơn chức
C. no, đa chức
D. thơm, đơn chức
Bài72. A, B là 2 axit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6
gam A và 6 gam B tác dụng hết với kim loại thu được 2,24 lít hiđro (đktc). Công thức phân
tử của A và B lần lượt là
A. B.
C. D.
Bài73. Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dung dịch thu được 13,4 gam muối của
axit hữu cơ đa chức B và 9,2 gam ancol đơn chức C. Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở và
600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít. Công thức phân tử của chất X là
A.
B.
C.
D.
Bài74. Cho a gam hỗn hợp và tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro
(đktc) thu được là 1,68 lít. Giá trị của a là
A. 4,6 gam B. 5,5 gam C. 6,9 gam D. 7,2 gam
Bài75 Cho 9,2 gam hỗn hợp và tác dụng hết với thì thể tích khí
hiđro (đktc) thu được là
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít
Bài77. Trong dãy chuyển hoá: Các
chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
B.
C.
D.
Bài78. Este E có công thức phân tử . Xà phòng hoá E thu được 1 ancol không bị
oxi hoá bởi . Tên của E là
A. isopropyl axetat
B. tert-butyl fomiat
C. isobutyl fomiat
D. propyl axetat
Bài79. Hai chất hữu cơ (chứa ) có số mol bằng nhau và bằng x mol. Cho chúng tác
dụng vừa đủ với nhau tạo ra sản phẩm A không tan trong nước và có khối lượng nhỏ hơn tổng
khối lượng 2 chất ban đầu là 18x gam. A thuộc loại hợp chất nào?
A. axit B. ancol C. muối D. este
Bài80. Đốt cháy hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở cho kết quả nào sau đây?
A. B.
C. D. không xác định được
Bài81. Công thức chug của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit
thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây?
A. B.
C. D.
Bài82. Dãy tất cả các chất đều phản ứng với HCOOH là
A.
B.
C.
D.
Bài83. Tính chất nào sau đây không phải của ?
A. tính axit
B. tham gia phản ứng cộng hợp
C. tham gia phản ứng tráng gương
D. tham gia phản ứng trùng hợp
Bài84. Chất nào sau đây không tan trong nước?
A. B. C. D. Cả 3 chất trên
Bài85. Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế vinyl axetat bằng phản ứng trực tiếp?
A. B.
C. D.
Bài86. Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử
có thể tham gia phản ứng tráng gương là
A. propyl fomiat
B. isopropyl fomiat
C. etyl axetat
D. metyl propionat
Bài87. có thể là công thức tổng quát của loại hợp chất nào dưới đây?
A. axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở B. este không no (có 1 nối đôi), đơn chức
C. anđehit D. rượu no, 2 chức, mạch hở
Bài88. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol và 0,2 mol tác dụng hết với dung dịch
dư thì khối lượng Ag thu được là
A. 108 gam B. 10,8 gam C. 216 gam D. 64,8 gam
Bài89. Để trung hoà 8,8 gam axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh thuộc dãy
đồng đẳng của axit axetic cần 100ml dung dịch 1M. Công thức cấu tạo có thể có của
axit cacboxylic là
A. B.
C. D.
Bài90. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam 1 axit hữu cơ X mạch thẳng được 1,792 lít khí
(đktc) và 1,44 gam nước. Công thức cấu tạo của X là
A. B.
C. D.
Bài91. Axit X mạch hở, không phân nhánh có công thức thực nghiệm Giá trị của
n và công thức cấu tạo của X là
A. n = 1,
B. n = 2,
C. n = 2,
D. n = 2,
Bài92. Brom phản ứng với axit butiric (X) sinh ra (Y) hoặc
(Z) hoặc (T) tuỳ theo điều kiện
phản ứng. Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của các axit trên là
A. Y, Z, T, X B. X, T, Y, Z C. X, Y, Z, T D. T, Z, Y, X
Bài93. Cho các axit sau:
.
Chiều giảm dần tính axit (tính từ trái qua phải) của các axit đã cho là
A. (4), (1), (2), (3) B. (3), (4), (1), (2) C. (4), (3), (1), (2) D. (3), (2), (1), (4)
Bài94. Cho các chất sau:
C
hiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
A. (4), (1), (3), (2) B. (3), (4), (1), (2) C. (1), (3), (4), (2) D. (4), (1), (3), (2)
Bài95.
Chiều tăng dần tính axit của các axit đã cho là
A. Y, Z, T, X B. X, Z, T, Y C. X, T, Z, Y D. T, Z, Y, X
Bài96. Cho các chất sau:
. Chiều tăng dần độ linh
động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là
A. (1), (4), (3), (2) B. (1), (4), (2), (3) C. (4), (1), (3), (2) D. (4), (1), (2), (3)
Bài97. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol và 0,3 mol . Nếu cho
0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2g muối. X là công thức cấu tạo nào sau đây:
A.
B.
C.
D.
Bài98. Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Biết rằng:
- A và B tác dụng với dung dịch loãng giải phóng hiđro.
- A hoạt động hoá học kém hơn B.
- C và D không có phản ứng với dung dịch
- D tác dụng với dung dịch muối C và giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hoá học giảm dần).
A. B, D, C, A B. B, A, D, C
C. A, B, D, C D. A, B, C, D
Bài99. Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm nung
nóng. Khí thoát ra được cho vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng. Sau phản ứng,
chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g. Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là:
A. 200,8g B. 216,8g C. 206,8g D. 103,4g
Bài100 Cho 1,12g bột Fe và 0,24g bột Mg tác dụng với 250ml dung dịch khuấy nhẹ
cho đến khi dung dịch mất màu xanh. Nhận thấy khối lượng kim loại sau phản ứng là 1,88g.
Nồng độ mol/l của dung dịch là bao nhiêu?
A. 0,15M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,12M
“Ch úc c ác bạn ôn thi thành công.The end”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét