2. Phơng thức kinh doanh.
* Phơng thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
* Phơng thức bán lẻ: Việc mua bán tại các quầy hàng, nhân viên bán hàng
trực tiếp thực hiện việc mua bán với khách hàng.
3. Nguồn hàng chủ yếu:
Là một doanh nghiệp lớn, Công ty Bách hoá Hà Nội có mối quan hệ với
bạn hàng ở khắp nơi trong cả nớc nh: Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty đờng
Biên Hoà, Công ty kim khí Thăng Long Ngoài ra Công ty còn mua bán nhiều
mặt hàng nhập khẩu. Chính nhờ có nguồn hàng phong phú nên Công ty luôn đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng.
Xin đợc trích một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã thực hiện trong 2 năm
1998 -1999.
Kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 2 năm 1998-1999
Đơn vị tính : Đồng
Các chỉ tiêu 1998 1999
1. Tổng doanh thu thuần 103.280.432.002 106.620.117.068
2. Giá vốn hàng bán 90.115.982.894 96.596.511.248
3. Tổng mức phí kinh doanh 5.042.487.231 9.452.691.427
4. Nộp ngân sách Nhà nớc 712.114.826 839.485.602
5. Lợi nhuận còn lại 67.992.263 76.167.103
6. Thu nhập ngời lao động 577.433 585.757
Qua bảng trên ta thấy, Công ty tổ chức kinh doanh có lãi, vì thế mà lợi
nhuận còn lại tăng từ 67.922.263đ năm 1998 thì năm 1999 tăng là 76.167.103đ.
Do đó chứng tỏ Công ty có thể phát triển đợc và tăng thu nhập cho ngời lao
động.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Bách hoá Hà Nội với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 731 ngời,
trong đó có 87 ngời có trình độ trên đại học, 236 ngời có trình độ trung cấp,
hoặc đã qua các lớp đào tạo, các lớp cơ bản về công tác thơng nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
5
Ban giám đốc
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Tổ chức
Phòng
Thanh tra
Phòng
KT-TC
Cửa
hàng
VP
Công ty
Trung tâm
thương mại
Tổng
kho
Trạm kinh
doanh
+ Ban giám đốc : Ban giám đốc của Công ty gồm 1 giám đốc và 3 phó
giám đốc phụ trách các mặt tài chính, kinh doanh, tổ chức mạng lới hoạt động
kinh doanh.
+ Phòng kinh doanh: Tiến hành các hoạt động nghiên cứu đánh giá nhu
cầu cha thoả mãn của ngời tiêu dùng để xác định chiến lợc marketing cho thị tr-
ờng mục tiêu của Công ty, tổ chức và quản lý tất cả các nguồn hàng của Công
ty.
+ Phòng kế toán : Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật phát sinh,
quản lý tổ chức, xác định kết quả tài chính của Công ty và làm cố vấn kinh
doanh cho Ban giám đốc.
+ Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện các chức năng trên, các lĩnh
vực tổ chức bố trí sắp xếp lao động toàn Công ty, theo dõi và giải quyết các chế
độ chính sách cho CBCNV Công ty.
+ Phòng Thanh tra: Thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát, giám đốc
các hoạt động kinh doanh theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo
toàn và phát triển vốn đợc giao, cụ thể là: Các cửa hàng, trạm kinh doanh. Thực
hiện hoạt động kinh doanh, theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo
toàn và phát triển vốn đợc giao, ở các cửa hàng, trạm kinh doanh đều có cán bộ
làm công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị và đội ngũ nhân
viên đảm nhận các nghiệp vụ cụ thể, các đơn vị trực thuộc Công ty không có t
cách pháp nhân, mọi đề xuất, phơng án điều kiện đều phải thông qua Công ty
ký duyệt hoặc xin ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty, các đơn vị thuộc Công ty rót
6
vốn thực hiện hoạt động kinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn đợc giao. Các
đơn vị phải chịu trách nhiệm trớc Công ty về mọi hoạt động của mình. Định kỳ
cuối kỳ, cuối quý, tổ trởng tổ khoán và kế toán trởng của Công ty cùng xem xét
phát triển kết quả kinh doanh tính lơng, tính quỹ, tính thuế
Tuy vậy, với các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Công ty nên Công
ty có sự san sẻ một phần trách nhiệm với đơn vị để mọi hoạt động đợc thông
suốt.
IV. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Bách hoá Hà Nội
Do đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty, để phù
hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán nên phòng Kế toán có chức năng và
nhiệm vụ sau:
+ Lập và quản lý kế hoạch thu chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo hớng dẫn
thực hiện kế hoạch toàn Công ty.
+ Quản lý vốn, quản lý các quỹ của Công ty, tham gia lập phơng án điều
hoà vốn, điều tiết thu nhập trong Công ty.
+ Tham gia nhận bảo toàn và phát triển vốn của Công ty.
Chủ trì duyệt quyết toán tài chính cho các đơn vị cơ sở.
+ Tổng hợp quyết toán tài chính và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy
định.
+ Tham gia xây dựng và quản lý các mức giá trong Công ty.
+ Chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính- kế toán các đơn vị cơ
sở.
+ Trực tiếp hạch toán kinh doanh với bên ngoài, hạch toán tổng hợp các
nguồn vốn, phân phối thu nhập, thu nộp ngân sách.
+ Tổ chức bảo quản, lu trữ chứng từ, thực hiện kế toán đảm bảo cung cấp
các thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác, đầy đủ để kế toán các công
cụ quản lý của doanh nghiệp.
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh nên Công ty chọn mô hình kế toán
vừa tập trung vừa phân tán đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
7
Kế toán trưởng
Phó
phòng kế
toán theo
dõi TSCĐ
Kế toán
phí
Kế toán
thanh toán
công nợ
Kế toán
tiền lương,
kế toán tiền
mặt
Kế toán
tổng hợp
cá thể
Thủ quỹ
kiêm thủ
kho
Kế toán đơn vị hạch
toán độc lập
Kế toán đơn vị hạch
toán tập trung
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cụ thể là:
+ Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có cơ sở chất lợng
những nội dung công việc của kế toán đơn vị.
+ Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các
chứng từ kế toán của Công ty.
+ Giúp giám đốc hớng dẫn các bộ phận của Công ty thực hiên đầy đủ chế
độ ghi chép ban đầu nhằm phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động
kinh doanh của Công ty.
+ Ngoài ra bộ máy kế toán còn tham gia công tác kiểm kê tài sản tổ chức
bảo quản lu trữ, hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định.
4.2. Hình thức kế toán doanh nghiệp
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ. Nhật ký
chứng từ là sổ sách kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo một trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế
phản ánh trong các TK kế toán. Trên cơ sở đó kiểm tra giám sát sự biến động
từng loại vốn, nguồn vốn làm cơ sở căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết
và lập báo cáo tài chính. Nhật ký chứng từ bao gồm, các sổ sách kế toán sau:
- Sổ nhật ký chứng từ: Sổ đợc mở hàng tháng cho một số tài khoản theo
yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp, cân đối.
8
- Sổ cái : Mở cho từng tài khoản sử dụng trong năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng thêm các sổ nh: Sổ chi tiết, sổ cái các tài
khoản (Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ trang bên).
9
Phần II
Tình hình thực hiện công tác tài chính
của doanh nghiệp
I. Phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, Công ty Bách hoá Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nớc. Cũng nh bao doanh nghiệp khác Công ty Bách hoá Hà Nội có
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, quyền sở hữu và thừa kế tài sản việc tự chủ
sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc Công ty phải chịu trách nhiệm
độc lập về hoạt động của mình trên cơ sở vốn có đợc. Chính sách tài chính đúng
đắn sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự chuyển dịch các luồng giá trị
(phân phối lại vốn và tài sản) trong nền kinh tế quốc dân theo hớng tập trung
huy động mọi nguồn vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tích
tụ và tập trung vốn ở doanh nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thể đa ra những biện pháp
quản lý tài chính cho phù hợp. Bởi vậy quản lý tài chính đóng một vai trò chủ
chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và đối với Công ty
Bách hoá Hà Nội cũng vậy, là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh
lớn nên việc phân cấp quản lý tài chính của Công ty đợc thực hiện ở phòng Kế
toán - tài chính mà ngời chịu trách nhiệm là kế toán trởng.
Kế toán trởng là ngời đợc Công ty bổ nhiệm, là ngời đứng đầu bộ máy tài
chính, là ngời tham mu cho giám đốc về các cơ chế hoạt động tài chính tại
doanh nghiệp. Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc Công ty về tài chính tại
doanh nghiệp.
II. Công tác kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta đã chủ trơng xóa bỏ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của Nhà nớc. Do đó để tiến hành thuận lợi và có hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động
tài chính phải đợc dự kiến thông qua việc lập kế hoạch tài chính công tác kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, phòng kế
toán tài chính xây dựng và nó đợc thực sau khi đã đợc Công ty phê duyệt trong
10
quá trình thực hiện giám đốc doanh nghiệp sẽ phân bổ chỉ tiêu kế hoạch theo
thời gian, tháng, quý.
III. Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn
kinh doanh của Công ty Bách hoá Hà Nội bao gồm vốn do ngân sách Nhà nớc
cấp, vốn tự có và vốn vay từ bên ngoài. Trong đó vốn lu động chiếm khoảng
90% trong tổng số vốn, vốn cố định chiếm trên dới 10% trong tổng vốn. Vốn
chủ sở hữu của Công ty ở mức trên dới 30%, còn lại là vốn nợ phải trả chiếm tới
60-70%. Toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trên bảng cân đối kế
toán.
Tổng số vốn: 22.139.690.777
- Vốn lu động: 20.940.229.353
- Vốn cố định : 1.199.461.424
1. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty
Phân tích tổng tài sản của doanh nghiệp là xem xét sự tăng trởng của tài
sản, cơ sở vật chất của doanh nghiệp để thấy đợc trình độ quản lý của doanh
nghiệp. Cơ cấu tài sản là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh, nếu cơ cấu
tài sản hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh và ngợc lại.
Căn cứ vào số liệu ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp ta lập bảng phân tích sau:
Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Đơn vị tính: đồng
Các chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
A. TCLĐ và ĐTNH 12.266.095.674 88,85 20.940.229.353 94,58
- Tiền 3.122.955.756 22,95 2.519.299.306 11,38
- Các khoản phải thu 1.809.848.138 9,64 2.129.220.831 21,91
- Hàng tồn kho 5.378.851.489 39,53 14.264.003.117 69,43
- TSLĐ khác 1.954.440.291 13,46 2.027.706.039 9,15
B. TSCĐ và ĐTNH 1.498.448.600 11,15 1.199.461.424 5,42
- TSCĐ 1.490.548.600 11,09 1.191.561.424 5,38
- CPXD dở dang 7.900.000 0,06 7.900.000 0,04
Tổng 13.764.544.274 100 22.139.690.777 100
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
11
- Tỷ trọng tài sản lu động đầu năm là 88,85% đến cuối năm tăng lên
thành 94,58%. Bảng phân tích cho thấy phần vốn lu động tăng thêm chủ yếu là
mua hàng hoá dự trữ cho kỳ kinh doanh sau.
- Ngoài ra bảng phân tích còn cho thấy Công ty đẩy mạnh việc mua bán
hàng hoá trên thị trờng song có một số lợng lớn tiền hàng cha thu đợc thể hiện ở
các chỉ tiêu, các khoản phải thu của Công ty tăng 309.372.693 đ.
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty giảm chủ yếu do giá trị hao
mòn của TSCĐ tăng lên theo thời gian là hợp lý, giá trị hao mòn TSCĐ của
Công ty hàng năm xấp xỉ 200 triệu đồng, việc trang bị mua sắm mới TSCĐ đối
với Công ty trong thời gian này cha thực sự cần thiết bởi tỷ trọng của TSCĐ
chiếm trong tổng số tài sản của Công ty là tơng đối hợp lý.
Quy mô dự trữ hàng hoá đầu năm chiếm khoảng 39,53 % với giá trị là
5.378.851.489đ thì đến cuối năm cũng chỉ là 14.264.003.177đ chiếm tỷ trọng
69,43% trong tổng tài sản lu động, tuy nhiên việc các khoản phải thu của Công
ty tăng đáng kể là một điều không tốt. Đầu năm các khoản phải thu của Công ty
là: 1.809.848.138đ chiếm 9,64%. Đến cuối năm lên tới 2.129.220.831đ chiếm
21,91%. Mặc dù nó có thể hiện đợc quy mô hàng hoá của Công ty bán ra trên
thị trờng lớn hơn, song nếu bán hàng thu đợc tiền ngay vẫn tốt hơn. Do vậy
Công ty cần tích cực thu hồi công nợ hơn nữa.
2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn hay là nguồn hình thành nên tài
sản, tài sản là cụ thể, còn nguồn vốn là trừu tợng. Nó không tồn tại trên thực tế
mà chỉ tồn tại trên sổ sách kế toán. Nguồn vốn trả lời câu hỏi Vốn ở đâu hay tài
sản ở đâu.
Nh vậy, ngoài việc phân tích tình hình tài sản chung ta cần phân tích thêm
cơ cấu nguồn vốn, nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh
nghiệp cũng nh tính chủ động và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng
phân tích cơ cấu nguồn vốn nh sau:
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn:
12
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng nguồn vốn 13.764.544.274 100 22.139.690.777 100
Trong đó :
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
8.807.128.221
13.764.544.274
57,07
42,93
16.366.840.366
5.802.850.411
73,79
26,21
Qua bảng phân tích trên ta thấy :
- Khoản nợ phải trả của Công ty tăng là 7.529.712.145đ, về tỷ trọng tăng
từ 57,07% lên tới 73,79%.
Nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hớng giảm với một lợng là
7.961.693.863đ, về tỷ trọng giảm từ 42,93% xuống còn 26,21 % việc giảm này
do nợ ngắn hạn tăng quá mạnh khiến tỷ trọng của vốn này tăng nhiều. Nh vậy
mặc dù quy mô vốn của Công ty tăng, song vẫn không hoàn toàn tốt bởi không
thể hiện đợc khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty. Đây chính là mối lo
thờng trực của Công ty bởi còn trách nhiệm trả nợ. Nh vậy nguồn vốn kinh
doanh của Công ty đợc tài trợ chủ yếu từ các khoản vay nợ, các khoản nợ này
chiếm tới 73,79% trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Nói tóm lại tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty bách hoá Hà Nội
tăng lên là do nợ phải trả là chủ yếu. Là một doanh nghiệp thơng mại, nợ phải
trả chiếm một tỷ trọng lớn cho thấy vốn của Công ty phải huy động từ bên ngoài
là chính. Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh có tăng lên với tỷ lệ khá cao, song
nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi với tỷ lệ nhỏ, điều này cho thấy Công ty
không thể hiện đợc khả năng tự chủ về mặt tài chính. Vì vậy Công ty cần tìm
mọi cách khắc phục tình trạng này để tránh chịu tác động quá lớn ở bên ngoài
vào những quyết định kinh doanh của Công ty.
III. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng của công tác
tài chính. Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ càng ít nợ, khả năng
thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn cũng nh ít bị chiếm dụng vốn. Ngợc lại
13
nếu hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng
vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả dây da kéo dài làm mất tính
chủ động trong sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới tình trạng phá sản. Căn cứ
vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích tình hình thanh
toán công nợ nh sau:
Bảng phân tích tình hình thanh toán công nợ
Đơn vị tính : đồng
Các chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
A. Các khoản phải thu
1. Phải thu của khách hàng
2. Phải trả trớc cho ngời bán
3. Phải thu khác
B. Các khoản phải trả
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả ngời bán
3. Ngời mua trả trớc
4. Phải trả CNV
5. Phải trả khác
1.809.848.138
1.419.588.968
162.309.495
227.949.675
8.807.128.221
1.969.025.000
3.719.539.170
496.452.718
393.923.872
777.093.215
2.129.220.831
1.048.875.736
930.516.571
149.828.524
16.336.840.366
2.956.673.992
10.802.724.008
722.393.844
429.758.434
885.433.347
309.372.693
-370.713.232
768.207.076
-78.121.151
7.529.712.145
987.648.992
7.083.184.838
255.941.126
35.834.562
108.340.132
Qua bảng phân tích ta có nhận xét sau:
Các khoản phải thu tăng 309.372.693đ. Chứng tỏ Công ty đã mở rộng
kinh doanh, trong đó phải thu của khách hàng giảm 370.713.232đ, các khoản
phải thu khác giảm là 78.121.151đ. Điều này cho thấy Công ty cần đôn đốc việc
thu một cách tích cực hơn nữa.
Còn tình hình các khoản phải trả của Công ty tăng 7.529.712.145đ với
mức tăng rất mạnh, trong các khoản này chủ yếu là khoản phải trả ngời bán tăng
7.083.184.838đ, tiếp theo đó là khoản vay ngắn hạn tăng 987.648.992đ, còn lại
là các khoản khác tăng tơng đối lớn. Đây là gánh nặng cho Công ty, vì vậy Công
ty cần phải có biện pháp để giải quyết.
Khoản chênh lệch giữa phải thu và phải trả là 7.220.339.452đ. Khoản
phải trả của Công ty lớn hơn khoản phải thu, chứng tỏ Công ty đã tận dụng đợc
một khoản tiền nợ của bên ngoài để kinh doanh, điều này chứng tỏ rất tốt đối với
Công ty.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét