Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

THỊ TRƯỜNG

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nền kinh tế đứng trớc bờ vực thẳm của một cuộc khủng hoảng kinh tế trầm
trọng.
- Sản xuất đình trệ trong tất cả các ngành : công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ Nhiều công trình đang xây dựng bị đình lại vì không có
vốn.
- Mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân thơng mại, nhập khẩu nhiều
(cả hàng tiêu dùng) trong khi xuất khẩu không đáng kể.
- Thất nghiệp lớn, bộ máy hành chính phình to, thừa biên chế 30%
- Lạm phát tăng nhanh, đầu năm 1990 tăng khoảng 30-50% hàng năm,
cuối năm 1985 tăng lên 587,2%
- Kỷ cơng xã hội bị xói mòn
Khó khăn chồng chất, đời sống nhân dân đặc biệt là ở nông thôn túng
thiếu. Giữa thập kỷ XX nớc ta đứng trớc cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài và
gay gắt cha từng có.
Do cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp thiếu động lực và bị
xơ cứng kéo dài, ở một số địa phơng đã có sự tìm tòi, thí điểm, phá rào, làm
chui để tìm lối ra. T duy đổi mới của Đảng đã bắt gặp đổi mới hành động của
nhân dân. Bắt đầu là tự phát, dần dần trở thành quan điểm và chính sách đổi
mới.
Thí điểm khoán hộ ở Vĩnh Phúc cơ sở thực tiễn của chỉ thị 100 của
Ban bí th vào tháng 10-1981 và trở thành một hình thức tổ chức sản xuất mới
trong nông nghiệp nông thôn, đợc nông dân đồng tình, hởng ứng. Kinh tế hộ
phát huy tác dụng, giải phóng sức sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm. Cùng với sự
thay đổi cơ chế kinh tế, trong nông nghiệp một khối lợng sản phẩm hàng hóa, l-
ơng thực lớn sản xuất ra, ngoài việc đợc tiêu dùng trong nớc, còn xuất khẩu.
Trớc đó, lơng thực là sự thiếu hụt trầm trọng, hàng năm phải kêu gọi viện trợ từ
bên ngoài. Kinh tế hộ phát triển và hiện nay kinh tế trang trại ra đời, sức sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn đang đợc giải phóng góp phần vào sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quá trình đổi mới nớc ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan- đó là sự
đòi hỏi thúc bách của cuộc sống : đời sống nhân dân khó khăn, sản xuất đình
trệ, lạm phát, thiếu việc làm, thâm hụt cán cân thanh toán, thâm hụt ngân sách
Nhà nớc kéo theo các chỉ tiêu kinh tế cơ bản quốc gia đều thấp dới chỉ số an
toàn về quản lý kinh tế vĩ mô- sự đổi mới ở nớc ta cũng phù hợp với diễn biến
của tình hình thế giới. Trong khi Liên Xô và một số nớc xã hội chủ nghĩa ở
Đông Âu sụp đổ, bên cạnh sự tăng trởng của các nớc công nghiệp mới, đặc biệt
là các nớc và các vùng lãnh thổ Đông á có nền kinh tế thị trờng đã đặt ra cho n-
ớc ta phải tự tìm kiếm một mô hình kinh tế mới. Mô hình kinh tế thị trờng gắn
với sự quản lý của Nhà nớc phù hợp với đặc điểm Việt Nam.
Theo thời gian và diễn biến thực tế quá trình đổi mới, nhiều vấn đề lý
luận và thực tiễn ngày càng sáng rõ. Việc chuyển đổi nền kinh tế thị trờng ở nớc
ta là sự phù hợp giữa yêu cầu chủ quan và khách quan, quy luật vận động của
sản xuất và cuộc sống, phù hợp với diễn biến của tình hình trong và ngoài nớc.
Chơng II. Thực trạng và giảI pháp phát triển
các loại thị trờng
I. Thực trạng phát triển các loại thị trờng ở nớc ta hiện nay
Từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng,
nền kinh tế nớc ta đang từng bớc hình thành các loại thị trờng mới. Cùng với
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các thị trờng thông thờng nh thị trờng hàng hóa dịch vụ, các thị trờng tài chính,
thị trờng lao động, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học va công nghệ đang
đợc hình thành. Nhìn chung các loại thị trờng này ở nớc ta còn sơ khai, cha hình
thành đồng bộ xét về trình độ, phạm vi và sự phối hợp các yếu tố thị trờng trong
tổng thể toàn bộ hệ thống. Các loại thị trờng nh thị trờng hàng hoá-dịch vụ
thông thờng đáp ứng nhu cầu thờng xuyên của ngời tiêu dùng nh ăn uống,
khách sạn, du lịch, háng hoá tiêu dùng đã phát triển nhanh. Trong khi đó
một số loại thị trờng còn đang rất sơ khai, thông tin không đầy đủ. Có những thị
trờng bị biến dạng, không theo quy luật của thị trờng , sự kiểm soát của Nhà n-
ớc kém hiệu quả nh thị trờng bất động sản đang hoạt động ngầm. Một số thị
trờng đang bị chi phối bởi cơ chế thị trờng và tính bao cấp của cơ chế cũ nh thị
trờng sức lao động. Tiền lơng, tiền công của công chức một phần đợc trả từ
ngân sách theo cơ chế bao cấp, một phần đợc bù đắp bằng chế độ trả thêm,
ngoài giờ hoặc các khoản khác từ các nguồn khác nhau. Thu nhập của công
chức hầu hết cao hơn tiền lơng vì chế độ tiền lơng đã quá lạc hậu.
Nguyên nhân thị trờng nớc ta phát triển còn thấp, cha đồng bộ là :
- Bản thân nền kinh tế phát triển từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, lực l-
ợng sản xuất yếu, kết cấu hạ tầng bất cập, cơ cấu kinh tế cha hình
thành một nền kinh tế hàng hóa hiện đại của một nền kinh tế công
nghiệp.
- Nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa , nhiều vấn đề còn bất cập song trùng.
- Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế thị trờng mới hình thành cha
theo kịp cuộc sống thực tế và luật pháp quốc tế.
Những thị trờng cơ bản và hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nớc
trong việc phát triển đồng bộ thị trờng ở nớc ta là :
1. Thị trờng hàng hóa - dịch vụ
Thị trờng hàng hóa dịch vụ đã đợc hình thành sơ khai ngay trong thời
kỳ kế hoạch hóa tập trung, nhất là thị trờng nông sản, mặc dù trong thời kỳ này
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chúng ta không có khái niệm về thị trờng theo đúng nghĩa của nó và không
khuyến khích phát triển thị trờng . Thị trờng này hình thành là do nhu cầu cuộc
sống xã hội, nhu cầu của nền kinh tế . Sự phát triển của thị trờng hàng hóa
dịch vụ có bớc đột phá tơng đối mạnh kể từ khi Việt Nam áp dụng chế độ khoán
trong nông nghiệp và kế hoạch 3 phần trong xí nghiệp quốc doanh (đầu những
năm 80 của thế kỷ XX). Thị trờng này có sự thay đổi cơ bản kể từ khi chúng
ta xoá bỏ chế độ tem phiếu, thực hiện cơ chế giá thị trờng đối với hầu hết hàng
hóa và dịch vụ, từng bớc tiền tệ hóa tiền lơng, từng bớc xoá bỏ bao cấp, xoá bỏ
việc ngăn sàng, cấm chợ, trao quyền tự chủ kinh doanh cho doanh nghiệp
(những năm giữa và cuối thập niên 80 của thế kỷ XX). Thị trờng này đặc biệt
phát triển mạnh từ khi Việt Nam tuyên bố áp dụng cơ chế thị trờng, đa phơng
hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế (từ những năm 90 thế kỷ XX).
Hiện nay, hàng hóa là sản phẩm sản xuất ra để bán theo quan hệ cung
cầu. Quá trình sản xuất và tiêu dùng ngày càng phát triển ,sản phẩm hàng hóa
ngày càng đa dạng, phong phú. Ngời tiêu dùng ngoài nhu cầu về sản phẩm vật
chất còn có nhu cầu về sản phẩm không vật chất, đó là các dịch vụ nhằm thoả
mãn nhu cầu của con ngời nh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin
liên lạc , văn hoá , du lịch phát triển mang tính toàn cầu.
Từ khi tiến hành đổi mới nền kinh tế , thị trờng hàng hóa dịch vụ ở n-
ớc ta phát triển nhanh chóng, tạo ra môi trờng cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trờng. Thị trờng hàng hóa dịch vụ đã hoạt động sinh động trong hệ thống các
doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp cổ phần hoặc liên doanh với nớc ngoài
Thị trờng hàng hóa dịch vụ đã mở rộng với thị trờng khu vực và thế giới.
Nớc ta đã đạt đợc những thành tựu rất đáng coi trọng từ khi tiến hành
công cuộc đổi mới đến nay. Sản phẩm tạo ra do các thành phần kinh tế ,các cấp,
các doanh nghiệp, hộ gia đình với số lợng lớn. Lơng thực (quy thóc) năm 1980
cả nớc chỉ đạt 14,4 triệu tấn. Năm 1986 sản xuất đợc 18,38 triệu tấn lơng thực.
Năm 1990 sản xuất lơng thực là 21,49 triệu tấn và bắt đầu xuất khẩu gạo với 1,2
triệu tấn. Ngoài gạo thị trờng nớc ta đã sản xuất ra nhiều hàng hoá, dịch vụ đáp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Giữ đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao từ
khi đổi mới là trên 7%. Theo báo cáo của tổng cục thống kê, năm 2002 nền
kinh tế tăng trởng khá, các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2002 đạt và vợt chỉ tiêu
đã đề ra. Tổng sản phẩm trong nớc tăng 7,04%, cao hơn 0,15% so với mức tăng
trởng năm trớc; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,5%. Sản lợng một số sản
phẩm nông nghiệp, công nghiệp quan trọng phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất
khẩu đều bằng hoặc vợt trội mức sản xuất của các năm trớc. Sản lợng lúa đạt
34,1 triệu tấn, đảm bảo đủ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu 3,2 triệu tấn gạo,
sản lợng đIửn tăng 16%, thép cán tăng 27,7%, xi măng tăng 25,8%, thuỷ sản
chế biến tăng 25,2%, quần áo may sẵn tăng 26,1%, vải lụa tăng 10%. Kim
ngạch xuất khẩu cả năm đạt 16,5 tỉ USD, tăng 10% so với năm 2001, mặc dù
nhập siêu còn lớn với 2,8 tỉ USD -bằng 16,8% kim ngạch xuất khẩu. Dịch vụ có
bớc biến chuyển mới, phát triển trong 10 năm tăng 8,3%, hoạt động thơng mại
tăng, tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ xã hội 5 năm 1996-2000 tăng 10,3
%/năm, xuất khẩu bình quân 10 năm là 29,1 %/năm . Nh vậy cả hàng hoá ,dịch
vụ của Việt Nam phát triển nhanh, khối lợng hàng hoá, dịch vụ ngày càng lớn
đa tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong nhiều năm.
Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế , quá trình mở rộng giao lu hàng
hóa dịch vụ nớc ta với quốc tế cũng ngày càng phát triển , ranh giới giữa các
quốc gia đã không còn. Việt Nam đã xuất khẩu ra hơn 100 quốc gia trên thế
giới với mặt hàng chủ lực gạo, hải sản, thuỷ sản, dệt may, giày da Nói đến
những thành công thì không thể không nói đến những vấn đề đang còn bất cập
trong sự phát triển của thị trờng hàng hóa dịch vụ của ta. Đó là thị trờng
hàng hóa dịch vụ còn manh mún, quy mô nhỏ, chất lợng hàng hoá kém, tính
cạnh tranh cha cao, sức mua còn thấp, hàng hoá ứ đọng khó tiêu thụ, khi hàng
hoá nớc ngoài vào thì khó cạnh tranh về giá cả và chất lợng. Thị trờng và sức
mua phát triển không đồng đều, sức mua thấp ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Hệ thống pháp luật yếu, thiếu, cha đồng bộ. Thơng hiệu hàng hóa Việt Nam còn
ít, cha tạo đợc chữ tín cho khách hàng.
2. Thị trờng lao động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có thể nói thị trờng lao động là khá mới mẻ đối với Việt Nam bởi lẽ việc
hình thành các chợ lao động, trung tâm giới thiệu việc làm rất nhỏ lẻ. Có thể nói
lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm : lao động, đất đai, vốn Đối với n ớc ta hiện nay việc hình thành thị tr-
ờng lao động là hết sức cần thiết, nó giúp tháo gỡ những vớng mắc giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động, giúp rút ngắn con đờng tìm việc làm và tuyển
dụng lao động, giúp cho quá trình ngời tìm việc, việc tìm ngời diễn ra một
cách khoa học, dễ dàng, đảm bảo quyền lợi của ngời mua và ngời bán thông qua
hợp đồng lao động.
ở nớc ta lực lợng lao động rất dồi dào. Tính đến ngày 1/7/2003 lực lợng
lao động cả nớc lớn hơn 15 tuổi là 42.128.300 ngời , tăng 1,85% so với năm
2002, trong đó ở thành thị có 10.186.800 ngời, ở nông thôn là 31.941.500 ngời
chiếm 75,82%, lực lợng lao động đang làm việc là 41.179.400 ngời, lao động đ-
ợc đào tạo 21%; nhng vẫn còn thiếu lực lợng lao động có tay nghề. Trong năm
2002, tổng vốn đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực xây dựng và công
nghiệp với 569 dự án đợc cấp phép, chiếm 82% tổng số dự án, tổng số vốn đăng
ký 1,112 tỉ USD, chiếm 84% tổng số vốn đăng ký, thu hút 70% lao động và tạo
trên 90% giá trị xuất khẩu của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài.
Nhà nớc cũng đã tạo điều kiện cho sự phát triển của nguồn lao động
trong nớc. Năm 2003 đã có 8 trờng dạy nghề đa tổng số trờng dạy nghề trên cả
nớc là 213 trờng, số trung tâm dạy nghề là 221, chất lợng tiến độ tốt nghiệp
90% đã đào tạo đợc 4000 giáo viên, và có 70% số ngời ra tìm đợc việc làm .
Trong các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2005 về lao động và việc làm đã đề ra của
đại hội Đảng IX là :
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hớng tăng lao động cho sản xuất
công nghiệp-xây dựng từ 16% năm 2000 đến 20-21% năm 2005, lao
động ngành dịch vụ từ 21 lên 22-23%, giảm lao động nông, lâm , ng
nghiệp từ 63% xuống 56-57%.
- Tăng lao động kỹ thuật 20% năm 2000 lên 30% năm 2005
- Tạo việc làm ổn định cho 7,5 triệu ngời
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Năm 2005 giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 5,4%
Nh vậy, Nhà nớc ta đã có rất nhiều biện pháp để hình thành đội ngũ lao
động có chất lợng cao, chuẩn bị chất lợng lao động tốt phục vụ yêu cầu của thị
trờng.
Tuy nhiên, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhng nguồn lao động của ta
chỉ đông đảo nhng chất lợng còn thấp kém, không đáp ứng đợc yêu cầu của thị
trờng. Việc ra đời của một số chợ lao động vẫn còn nhỏ, lẻ, cha mang quy mô
toàn quốc, cha diễn ra thờng xuyên và còn nhiều tình trạng chen lấn xô đẩy ở
chợ lao động. Đồng thời việc thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị vào các
khu công nghiệp nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nh nhà ở, dịch vụ, tệ nạn xã hội.
3. Thị trờng vốn
Thị trờng vốn là một lĩnh vực rộng và phức tạp gắn với các hoạt động tài
chính, tín dụng, ngân hàng. Thị trờng tín dụng trung hạn và dài hạn đã có bớc
chuyển biến tích cực. Tỷ trọng cho vay trung hạn và dài hạn của hệ thống ngân
hàng thơng mại đã tăng lên đáng kể. Theo báo cáo của các ngân hàng thơng mại
quốc doanh, tính đến ngày 31/12/2001 d nợ trung hạn và dài hạn của các ngân
hàng thơng mại là 55,9 nghìn tỉ đồng, bằng 33,7% tổng d nợ cho vay.
Ta đã biết hình thành và phát triển đồng bộ thị trờng vốn là cơ sở vững
chắc cho việc phát triển thị trờng chứng khoán trong tơng lai. Ngày 28/11/1996
chính phủ ban hành Nghị định 75/CP về việc thành lập uỷ ban chứng khoán Nhà
nớc, ngày 11/7/1998 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trờng
chứng khoán và Quyết định 127/1998/QĐ-TTG về việc thành lập hai trung tâm
giao dịch chứng khoán ở Hà Nội và TP.HCM.Sau hơn 2 năm đi vào hoạt động
(tính đến 7/2002) đã có 19 loại cổ phiếu niêm yết trên trung tâm giao dịch với
tổng giá trị vốn điều lệ là 1.016 tỉ đồng. Uỷ ban chứng khoán đã phối hợp với
Bộ tài chính thực hiện đấu thầu 22 phiên bản và bảo lãnh phát hành trái phiếu
chính phủ với tổng giá trị là 3088,6 tỉ đồng.
Hiện nay trên thị trờng chứng khoán Việt Nam có 11 công ty chứng
khoán đợc thành lập gồm có 5 công ty chứng khoán cổ phần và 6 công ty trách
nhiệm hữu hạn chứng khoán. Có 7/11 công ty đăng ký thực hiện đầy đủ 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đó là : môi giới, tự doanh, quản lý danh mục
đầu t, bảo lãnh phát hành, t vấn đầu t chứng khoán. Đến tháng 7/2002, số tài
khoản giao dịch đợc mở tại các công ty chứng khoán là 12.000, trong đó bao
gồm 91 nhà đầu t là tổ chức và 33 nhà đầu t nớc ngoài.
Các công ty chứng khoán đều hoạt động ổn định, có 7/8 công ty chứng
khoán báo cáo lãi, tình hình tài chính nhìn chung là lành mạnh, khả năng thanh
toán đợc đảm bảo. Cơ cấu doanh thu của các công ty chứng khoán đã chuyển
biến theo chiều hớng tích cực, nếu nh trớc đây phần lớn doanh thu là từ lãi trên
vốn kinh doanh (do không sử dụng hết vốn kinh doanh) thì hiện nay chiếm phần
lớn trong doanh thu là từ nghiệp vụ môi giới và tự doanh.
Nhìn chung việc huy động vốn nhờ phát triển thị trờng chứng khoán Việt
Nam còn quá nhỏ bé, hoạt động còn nhiều yếu kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu
của nền kinh tế , nhất là trong điều kiện hội nhập với kinh tế thế giới hiện nay.
Việc niêm yết chứng khoán trên thị trờng bộc lộ nhiều bất cập : số lợng chứng
khoán niêm yết còn thấp, khối lợng trái phiếu chính phủ ban hành hàng năm
còn thấp- thờng ở mức trên dới 2% GDP (năm 1998 là 2,93%, năm 1999 là
3,34%, năm 2000 là 2,72%). Trong khi ở các nớc Malayxia, Inđônêxia,Thái
Lan tỉ lệ d nợ của trái phiếu chính phủ chiếm từ 20-30% GDP. Các trái phiếu
chính phủ là ngắn hạn, trung hạn, cha chuẩn hoá về mệnh giá, thời gian đáo
hạn, ngày phát hành,
4. Thị trờng bất động sản
Thị trờng bất động sản là một trong những thị trờng rất quan trọng trong
nền kinh tế thị trờng. Việc phát triển thị trờng bất động sản có tác động đến
tăng trởng kinh tế thông qua các kênh nh tạo ra kích thích cho đầu t vào đất đai,
nhà xởng, chuyển bất động sản thành tài sản tài chính để phát triển kinh tế.
Nói đến bất động sản ngời ta hay nghĩ tới một loại tài sản đó là đất đai và
việc phát triển thị trờng bất động sản đã đợc đề cập trong Nghị quyết Đại hội IX
Đảng Hình thành và phát triển thị trờng bất động sản, bao gồm cả quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật, từng bớc mở thị trờng bất động sản cho
ngời Việt Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài tham gia đầu t .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thị trờng bất động sản mới đợc chính thức thừa nhận về pháp lý trong
một số năm gần đây, khi Nhà nớc xác định quyền sử dụng đất có giá và cho
phép chuyển nhợng, chuyển đổi, cho thuê, Tuy mới hình thành nh ng nó đã
có những hoạt động rất sôi động, đặc biệt vào thời kỳ sốt đất, sốt nhà. Thị tr-
ờng nhà ở phát triển sôi động, trên 75% số hộ gia đình đã đợc giao hoặc nhận
quyền sử dụng đất để xây dựng nhà hay mua để ở, hơn 99% tổng số hộ gia đình
có nhà ở. Thị trờng kinh doanh mặt bằng xây dựng kinh doanh diện tích văn
phòng, khách sạn đã khởi sắc với những khoản đầu t lớn của nhiều thành
phần kinh tế vào lĩnh vực này (cuối năm 2001, riêng đầu t nớc ngoài vào lĩnh
vực kinh doanh khách sạn, văn phòng lên tới 7 tỉ USD ).
Tuy nhiên, thị trờng bất động sản có nhiều khiếm khuyết, tác động tiêu
cực, tỉ lệ giao dich không theo quy định của pháp luật là 70-80% các giao dịch
về đất đô thị và các bất động sản khác, cung-cầu về bất động sản mất cân đối
nghiêm trọng, nhu cầu của dân c về nhà ở và nhu cầu của doanh nghiệp t nhân
về mặt bằng kinh doanh lớn nhng cha đợc đáp ứng đầy đủ, còn cung mặt bằng
trong khu công nghiệp, chế xuất, diện tích khách sạn, văn phòng vợt quá cầu.
Giá cả bất động sản nóng, lạnh thất thờng, trong 10 năm qua thị trờng bất
động sản đã trải qua cơn sốt năm 1993, đóng băng trong những năm 1997-
1999, rồi lại sốt vào cuối năm 2000, năm 2003 có hiện tợng này ở một số nơi.
Ngân sách Nhà nớc thất thu lớn vì phần lớn các giao dịch bất động sản diễn ra
ngầm, chỉ riêng khoản thu do cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thời
1996-2000 bình quân khoảng 973 tỉ đồng/năm với tỉ lệ cấp đạt 16%, nếu cấp đ-
ợc 100% thì thu hàng năm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lên tới 5-
6 nghìn tỉ đồng. Điều đó chứng tỏ bộ máy quản lý của ta còn yếu.
5. Thị trờng khoa học công nghệ
Từ kinh nghiệm thành công của các nền kinh tế vài ba thập kỷ gần đây,
các chuyên gia hang đầu thế giới đã đi đến kết luận là tăng trởng kinh tế của
một nớc đợc quyết định bởi 3 yếu tố : vốn, công nghệ hiện đại và nguồn lực con
ngời.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công nghệ trong thời đại toàn cầu hoá nh hiện nay có vai trò hết sức to
lớn nó giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc, tạo nên
qui trình sản xuất tiên tiến giúp ta có thể đi tắt, đón đầu bắt kịp với kinh tế các
nớc trong khu vực và trên thế giới.
Việc hình thành thị trờng khoa học công nghệ ở Việt Nam còn rất đơn sơ,
cha có điều kiện phát triển , việc hình thành và phát triển các chợ công nghệ
đang rất nhỏ, lẻ và còn manh mún.
Nhà nớc mới chỉ có một số văn bản pháp luật liên quan đến quyền sở hữu
công nghiệp, khuyến khích sáng chế, cải tiến kỹ thuật ch a có môi trờng pháp
lý đáp ứng đủ yêu cầu của sản xuất, kinh doanh.
Tuy nhiên, chúng ta cũng đã rất cố gắng trong việc tiếp cận và phát triển
thị trờng này. Bằng chứng là tháng 8/2003 Bộ khoa học và công nghệ đã phối
hợp với uỷ ban khoa học công nghệ và môi trờng tổ chức hội thảo về đổi mới cở
chế quản lý khoa học công nghệ. Ngày 22/10/2003 quỹ phát triển khoa học
công nghệ quốc gia ra đời, địa điểm triển khai cho việc tạo lập thị trờng khoa
học công nghệ. Đợc phép của thủ tớng chính phủ, Bộ khoa học công nghệ đã
phối hợp cùng với uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tổ chức
thành công chợ công nghệ thiết bị Việt Nam 2003-Tech mart 2003 (từ ngày 13-
15/10/2003 tại Hà Nội), lần đầu tiên chợ công nghệ và thiết bị đợc tổ chức quy
mô toàn quốc với sự tham gia của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, có 34 tổ chức n-
ớc ngoài, trên 2000 công nghệ, thiết bị chào bán với 400 gian hàng (vợt 150
gian so với chỉ tiêu), hơn 180.000 lợt khách tham quan, có 676 hợp đồng và bản
ghi nhớ đợc ký trị giá 1000 tỉ đồng. Có 1260 công nghệ đợc tặng thởng huy ch-
ơng. Đó quả là những con số đáng khích lệ và cần đợc tổ chức nhiều chợ công
nghệ hơn nữa, tổ chức thờng xuyên hơn nữa để cho các doanh nghiệp trong và
ngoài nớc có dịp trao đổi công nghệ, tiếp cận với công nghệ mới.
Thêm nữa, lực lợng khoa học nớc ta dồi dào : có 233 đơn vị khoa học
công nghệ trung ơng, tổng số có 22.313 ngời, trong khoa học tự nhiên có 2538
ngời, khoa học nông lâm thuỷ sản có 5384 ngời, khoa học y dợc 4026 ngời,
khoa học kỹ thuật 7426 ngời, khoa học xã hội nhân văn có 2939 ngời. Nh vậy,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Xem chi tiết: THỊ TRƯỜNG


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét