Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

copy_of_mansky_0853

N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 5
Chơng I
Xác định phụ tảI tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tơng đơng với phụ tải
thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện. Nói cách khác,
phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tơng tự nh phụ tải thực tế
gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết
bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán đợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ
thống cung cấp điện nh : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ tính
toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lợng bù
công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố nh : công suất,
số lợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phơng thức vận hành hệ
thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhng
rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định đợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì
sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm.
Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện đợc chọn sẽ quá lớn
so với yêu cầu, do đó gây lãng phí.
Do tính chất quan trọng nh vậy nên từ trớc tới nay đã có nhiều công trình
nghiên cứu và có nhiều phơng pháp tính toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nh đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn cha có phơng
pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. Những phơng pháp đơn giản thuận tiện
cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao đợc độ chính xác, kể
đến ảnh hởng của nhiều yếu tố thì phơng pháp tính lại phức tạp.
Sau đây là một số phơng pháp tính toán phụ tải thờng dùng nhất trong thiết kế
hệ thống cung cấp điện:
- Phơng pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phơng pháp tính theo công suất trung bình
- Phơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Phơng pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn
thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phơng pháp tính toán phụ tải điện
thích hợp
1.1 xác định phụ tảI tính toán của phân xởng sửa chữa cơ
khí
Phân xởng sửa chữa cơ khí là phân xởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy.
Phân xởng có diện tích bố trí 1200 m
2
. Trong phân xởng có 98 thiết bị, công suất
của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là 30 kW( lò điện ),
song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ. Phần lớn các thiết bị có chế độ
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 6
làm việc dài hạn, chỉ có máy biến áp hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại.
Những đặc điểm này cần đợc quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải
tính toán và lựa chọn phơng án thiết kế cung cấp điện cho phân xởng.
1.1.1 Phân nhóm phụ tải của phân xởng Sửa chữa cơ khí
Trong một phân xởng thờng có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm
việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán đựoc chính xác cần phải phân
nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đờng
dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm đợc vốn đầu t và tổn thất trên các đờng dây hạ
áp trong phân xởng .
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc
xác định phụ tải tính toán đợc chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phơng
thức cung cấp điện cho nhóm .
-Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần
dùng trong phân xởng và toàn nhà máy.Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên
quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thờng (812) .
Tuy nhiên thờng rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy
ngời thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phơng án
thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị
trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xởng có thể chia các thiết bị
trong phân xởng Sửa chữa cơ khí thành 3 nhóm. Kết quả phân nhóm phụ tải điện đ-
ợc trình bày trong bảng 1.1
NHểM I
STT Tờn Thit B S
Lng
Cụng
Sut(KW)
Im
(A)
1 Mỏy ca kiu ai 1 1.3 3.29
2 Khoan bn 1 0.65
1.65
3 Mỏy mi thụ 1 2.8 7.09
4 Mỏy khoan ng 1 4.0
10.13
5 Mỏy bo ngang 1 6.5 16.46
6 Mỏy xc 1 2.8
7.09
7 Mỏy mi trũn vn nng 1 4.7 11.90
8 Mỏy phay rng 1 5.5
13.93
9 Mỏy tin ren 1 7.0 17.73
10 Mỏy tin ren 1 8.3
21.02
11 Mỏy tin ren 1 9.0 22.79
12 Mỏy nộn ct dp liờn hp 1 1.7
4.3
Cng 11 54.25 137.37
NHểM II
13 Mỏy mi phỏ 1 3.5 8.86
14 Qut lũ rốn 1 1.5
3.80
15 Mỏy khoan ng 1 0.85 2.15
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 7
16 B ngõm dung dch kim 1 3.0
7.60
Cng 4 8.85 22.41
NHểM III
17 B ngõm nc núng 1 3.5 8.86
18 Mỏy cun dõy 1 1.2
3.04
19 Mỏy khoan bn 1 0.65 1.65
20 Mỏy mi thụ 1 3.0
7.60
21 Bn th nghim thit b in 1 7.0 17.72
22 Chnh lu salenium 1 0.7 1.77
Cng 6 16.05 40.64
Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
( I
ĐM
đợc tính theo công thức : I
đm
= S
đm
/
3
U, S
đm
= P
dm
/cos
trong đó tất cả các nhóm đều lấy cos = 0.6 , )
1.1.2 Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải
1. Tính toán cho nhóm 1: Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 1.3
Bảng 1.3 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm I
STT Tờn Thit B S
Lng
Cụng
Sut(KW)
Im
(A)
1 Mỏy ca kiu ai 1 1.3
3.29
2 Khoan bn 1 0.65 1.65
3 Mỏy mi thụ 1 2.8
7.09
4 Mỏy khoan ng 1 4.0 10.13
5 Mỏy bo ngang 1 6.5
16.46
6 Mỏy xc 1 2.8 7.09
7 Mỏy mi trũn vn nng 1 4.7
11.90
8 Mỏy phay rng 1 5.5 13.93
9 Mỏy tin ren 1 7.0
17.73
10 Mỏy tin ren 1 8.3 21.02
11 Mỏy tin ren 1 9.0
22.79
12 Mỏy nộn ct dp liờn hp 1 1.7 4.30
Cng 12 54.25
137.37
Tra bảng PL1.1 [1](sách thiết kế cung cấp điện của Ngô Hồng Quang-Vũ Vă Tẩm)
ta tìm đợc k
sd
= 0.15, cos = 0.6
Ta có :
5.4
2
9
2
max
==
dd
P
kW
n
1
= 6 , n=12
n
*
=
5.0
12
6
1
==
n
n
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 8
P
*
=
76.0
25.54
5.67.45.50.73.89
1
1
1
1
=
+++++
==


=
=
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P

Tra bảng PL1.4 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta đợc
*hq
n
=0.63
n
hq
=
*hq
n
*n = 0.63*12 = 7.56
Tra bảng PL1.5 [1] tìm k
max
= f(
hq
n
, k
sd
) với n
hq
=7.56, k
sd
=0.15
ta đợc k
max
= 2.31
Phụ tải tính toán của nhóm I :
P
tt
= k
max
*k
sd
*

=
n
i
ddi
P
1
= 2.31 *0.15*54.25 = 18.8 kW
Q
tt
= P
tt
*tg = 18.8*1.33 = 25 kVar
S
tt
=
3.31
6.0
8.18
cos
==

tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
56.47
38.0*3
3.31
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I
+=
+=
===
= 5*22.79 + 0.8(47.56- 0.15*22.79) = 149.26 (A)
Trong đó : I

- dòng điện khởi động của thiết bị có dòng điện khởi động
lớn nhất trong nhóm
k

- hệ số khởi động , lấy k

= 5
k
đt
- hệ số đồng thời , lấy k
đt
=0.8
2. Tính toán cho nhóm 2: Số liệu phụ tải của nhóm 2 cho trong bảng 1.4

Bảng 1.4 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm II
13 Mỏy mi phỏ 1 3.5
8.86
14 Qut lũ rốn 1 1.5 3.80
15 Mỏy khoan ng 1 0.85
2.15
16 B ngõm dung dch kim 1 3.0 7.60
Cng 4 8.85 22.41
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm đợc k
sd
= 0.15, cos = 0.6
Ta có :
75.1
2
5.3
2
max
==
dd
P
kW
n
1
= 2 , n=4
n
*
=
5.04/2
1
==
n
n
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 9
P
*
=
73.0
85.8
35.3
1
1
1
1
=
+
==


=
=
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P

Tra bảng PL1.4 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta đợc
*hq
n
= 0.76
n
hq
=
*hq
n
*n = 0.76*4 = 3.04
Tra bảng PL1.5 [1] tìm k
max
= f(
hq
n
, k
sd
) với n
hq
=6 , k
sd
=0.15
ta đợc k
max
= 3.11
Phụ tải tính toán của nhóm II :
P
tt
= k
max
*k
sd
*

=
n
i
ddi
P
1
= 3.11*0.15*8.85 = 4.12 kW
Q
tt
= P
tt
*tg = 4.12*1.33 = 5.4 kVar
S
tt
=
9.6
6.0
12.4
cos
==

tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
25.6
38.0*3
12.4
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I
+=
+=
===
= 5*8.86 + 0.8(6.25 - 0.15*8.86) = 48.32 A
3. Tính toán cho nhóm 3: Số liệu phụ tải của nhóm 3 cho trong bảng 1.5
Bảng 1.5 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm III
17 B ngõm nc núng 1 3.5 8.86
18 Mỏy cun dõy 1 1.2
3.04
19 Mỏy khoan bn 1 0.65 1.65
20 Mỏy mi thụ 1 3.0
7.60
21 Bn th nghim thit b in 1 7.0 17.72
22 Chnh lu salenium 1 0.7 1.77
Cng 6 16.05 40.64
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm đợc k
sd
= 0.15, cos = 0.6
Ta có :
5.3
2
7
2
max
==
dd
P
Kw
n
1
= 2 , n = 6
n
*
=
33.06/2
1
==
n
n
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 10
`P
*
=
65.0
05.16
75.3
1
1
1
1
=
+
==


=
=
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P

Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta đợc
*hq
n
= 0.68
n
hq
=
*hq
n
*n = 0.68*6 = 4.08
Tra bảng PL1.6 [1] tìm k
max
= f(
hq
n
, k
sd
) với n
hq
= 4.08; k
sd
=0.15
ta đợc k
max
=3.15
Phụ tải tính toán của nhóm III :
P
tt
= k
max
*k
sd
*

=
n
i
ddi
P
1
= 3.11 *0.15*16.05 = 7.5 kW
Q
tt
= P
tt
*tg = 7.5*1.33 = 9.96 kVar
S
tt
=
5.12
6.0
5.7
cos
==

tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
99.18
38.0*3
5.12
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I
+=
+=
===
= 5*17.72 + 0.8(18.99 - 0.15*17.72) = 101.67 A
1.1.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí đợc xác định theo phơng
pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích :
P
cs
= p
0
*F
Trong đó :
P
0
- suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng [W/m
2
]
F - Diện tích đợc chiếu sáng [m
2
]
Trong phân xởng sửa chữa cơ khí ta dùng đèn sợi đốt để chiếu sáng, tra bảng
PL1.7[1] ta tìm đợc p
0
= 15 W/m
2
Phụ tải chiếu sáng phân xởng :
P
cs
= p
0
*F = 15*1950 = 29.25 kW
Q
cs
=P
cs
*tg = 0 ( đèn sợi đốt nên sin =0 )
1.1.4 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xởng
* Phụ tải tác dụng của phân xởng :
kWPkP
i
ttidtpx
7.23)12.48.185.7(8.0
7
1
=++==

=
Trong đó : k
đt
- hệ số đồng thời của toàn phân xởng, lấy k
đt
= 0.8
* Phụ tải phản kháng của phân xởng :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 11
kVarQkQ
i
ttidtpx
3.40)96.94.525(8.0
7
1
=++==

=
*Phụ tải toàn phần của phân xởng kể cả chiếu sáng :
8.0
4.234
73.186
54.66
25.2977.23
cos
1.101
38.0*3
54.66
3
54.663.40)25.297.23()(
2222
==
+
==
===
=++=++=
ttpx
ttpx
px
ttpx
ttpx
px
cspxttpx
S
P
A
U
S
I
kVAQPPS

Từ các kết quả trên ta có bảng tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán
cho phân xởng SCCK .
I. XC NH PH TI TNH TON CA CC PHN XNG:
Do các phân xởng này chỉ biết công suất đặt và diện tích của các phân xởng
nên phụ tải tính toán đợc xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
a. Ph ti tớnh toỏn ca phũng thớ nghim:
Ta cú: P

= 120 KW.
Tra theo bng PL1.3 trang 324 v PL1.7 trang 328 HTCC ca NGUYN
CễNG HIN ta cú k
nc
=0.75, Cos

= 0.75, P
0
=20
2
m
W
,din tớch S = 120 m
2
Cụng sut tớnh toỏn ng lc :
P
l
= k
nc
.P

= 0.75 * 120 = 90 KW
Cụng sut tớnh toỏn chiu sỏng:
P
CS
= P
0
. S = 20 * 120 = 2.4 KW
Cụng sut tớnh toỏn tỏc dng ca phũng:
P
tt
= P
l
*P
CS
= 90 + 2.4 = 92.4KW
Cụng sut tớnh toỏn phn khỏng ca phũng:
Q
tt
= Q
l
= P
l
* tag

=90*0.88 = 79 KW
Cụng sut tớnh toỏn ton phn ca phũng:
S
tt
=
KVA
P
tt
160
75.0
120
cos
==

b. Ph ti tớnh toỏn ca phõn xng c khớ s 1.
P

= 3200 KW ;din tớch S = 400m
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xởng Cơ khí tìm đợc :
k
nc
= 0.4 , cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng P
0
= 14 W/m
2
, ở đây ta sử dụng
đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.4*3200 = 1280 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 1280*1.33 = 1702 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 12
P
cs
= p
0
*S = 14*400 = 5.6 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1280 + 5.6= 1285.6kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1702 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :

A7.3240
38.0*3
9.2143
3
9.213217026.1285
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
cos
px
=
60.0
9.2132
6.1285
==
ttpx
ttpx
S
P

c. Xác định PTTT cho phân x ởng cơ khí số 2 .
Công suất đặt : 3100 kW
Diện tích : 920 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xởng Cơ khí tìm đợc :
k
nc
= 0.4 , cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng P
0
= 14 W/m
2
, ở đây ta sử dụng
đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.4*3100 = 1240 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 1240*1.33 = 1650 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 14*920 = 12.88 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1240 + 12.88= 1252.8kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1650 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :

A6.3147
38.0*3
7.2071
3
7.207116508.1252
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 13
cos
px
=
60.0
7.2071
8.1252
==
ttpx
ttpx
S
P

d. Xác định PTTT cho phân x ởng cơ khí số 3 .
Công suất đặt : 2100 kW
Diện tích : 1200 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xởng Cơ khí tìm đợc :
k
nc
= 0.4, cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.4*2100 = 840 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 840*1.33 = 1117 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*1200= 18 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 840 + 18 = 858 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1117 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :

A1392
38.0*3
5.1408
3
5.14081117858
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
cos
px
=
61.0
5.1408
858
==
ttpx
ttpx
S
P
e. Xác định PTTT cho phân xởng Rèn .
Công suất đặt : 1600 kW
Diện tích : 2400 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xởng Rèn tìm đợc :
k
nc
= 0.55 , cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.55*1600 = 880 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 880*1.33 = 1170 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 14
P
cs
= p
0
*S = 15*2400 = 36 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 880 + 36 = 916 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1170 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :

A6.2257
38.0*3
9.1485
3
9.14851170916
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
cos
px
=
62.0
1485
916
==
ttpx
ttpx
S
P
f. Xác định PTTT cho bộ phận Nén ộp .
Công suất đặt : 600 kW
Diện tích : 1200 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với bộ phận Nén khí tìm đợc :
k
nc
= 0.7 , cos = 0.8
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng p
0
= 12 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.7*600 = 420 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 420*0.75 = 315 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 12*1200 = 14.4 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 420+14.4 = 434.4 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 315 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :

A815
38.0*3
6.536
3
6.5363154.434
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu

Xem chi tiết: copy_of_mansky_0853


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét